Nghiên Cứu Một Số Biến Thể Của Bài Toán Hôn Nhân Ổn Định Theo Tiếp Cận Heuristic

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu một số biến thể của bài toán hôn nhân ổn định theo tiếp cận heuristic, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về toán học.

Chuyên ngành

Máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

133
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN HÔN NHÂN ỔN ĐỊNH

1.1. Bài toán hôn nhân ổn định

1.2. Các nghiên cứu liên quan

1.3. Các biến thể của bài toán hôn nhân ổn định

1.3.1. Bài toán hôn nhân ổn định với danh sách xếp hạng ngang bằng

1.3.2. Bài toán hôn nhân ổn định với danh sách không đầy đủ

1.3.3. Bài toán hôn nhân ổn định với danh sách xếp hạng ngang bằng và không đầy đủ

1.4. Các nghiên cứu liên quan

1.5. Một số bài toán mở rộng của bài toán SMTI

1.5.1. Bài toán Hospitals/Residents with Ties

1.5.2. Bài toán Student-Project Allocation

1.5.3. Các nghiên cứu liên quan

1.6. Vấn đề tồn tại

1.7. Định hướng nghiên cứu

1.8. Phương pháp thực nghiệm và đánh giá

1.8.1. Bộ dữ liệu

1.8.2. Ngôn ngữ và cấu hình cài đặt

1.9. Kết luận chương 1

2. ĐỀ XUẤT THUẬT TOÁN GIẢI BÀI TOÁN MAX-SMTI

2.1. Đề xuất thuật toán MCS

2.2. Mô tả thuật toán

2.3. Các kết quả thực nghiệm

2.4. Đề xuất thuật toán HR

2.5. Mô tả thuật toán

2.6. Các kết quả thực nghiệm

2.7. Kết luận Chương 2

3. ĐỀ XUẤT THUẬT TOÁN GIẢI BÀI TOÁN MAX-HRT

3.1. Đề xuất thuật toán MCA

3.2. Mô tả thuật toán

3.3. Các kết quả thực nghiệm

3.4. Đề xuất thuật toán HS

3.5. Mô tả thuật toán

3.6. Các kết quả thực nghiệm

3.7. Kết luận Chương 3

4. ĐỀ XUẤT THUẬT TOÁN GIẢI BÀI TOÁN MAX-SPA

4.1. Đề xuất thuật toán SPA-P-heuristic giải bài toán MAX-SPA-P

4.2. Mô tả thuật toán

4.3. Các kết quả thực nghiệm

4.4. Đề xuất thuật toán HAG giải quyết bài toán MAX-SPA-ST

4.5. Mô tả thuật toán

4.6. Các kết quả thực nghiệm

4.7. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH VÀ CỘNG SỰ

Tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC A.1 Thuật toán Gale-Shapley

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Biến Thể Bài Toán Hôn Nhân Ổn Định

Bài toán hôn nhân ổn định (Stable Marriage Problem, SMP) đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực toán học và khoa học máy tính. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn vào các ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục và kinh tế. Bài toán SMP được giới thiệu lần đầu bởi Gale và Shapley, với mục tiêu tìm ra một phép ghép giữa nam và nữ sao cho thỏa mãn tính ổn định. Các biến thể của bài toán này, như bài toán hôn nhân ổn định với danh sách không đầy đủ và thứ tự ưu tiên ngang bằng, đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Bài Toán Hôn Nhân Ổn Định

Bài toán SMP bao gồm một tập hợp các nam và nữ, mỗi người có một danh sách xếp hạng những người khác giới. Mục tiêu là tìm ra một phép ghép ổn định, tức là không có cặp nào có thể thay đổi để cả hai đều hài lòng hơn.

1.2. Các Biến Thể Của Bài Toán Hôn Nhân Ổn Định

Các biến thể như bài toán hôn nhân ổn định với thứ tự ưu tiên ngang bằng (SMT) và bài toán hôn nhân ổn định với danh sách không đầy đủ (SMI) đã được nghiên cứu sâu. Những biến thể này giúp mở rộng khả năng ứng dụng của bài toán SMP trong thực tế.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Bài Toán Hôn Nhân Ổn Định

Mặc dù bài toán SMP đã được nghiên cứu nhiều, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tìm kiếm các giải pháp tối ưu cho các biến thể của nó. Các vấn đề như tính khả thi của các thuật toán và thời gian thực hiện vẫn là những câu hỏi mở. Đặc biệt, bài toán hôn nhân ổn định với danh sách không đầy đủ và thứ tự ngang bằng thường gặp khó khăn trong việc đảm bảo tính ổn định và tối ưu hóa.

2.1. Thách Thức Trong Việc Tìm Giải Pháp Tối Ưu

Việc tìm kiếm một phép ghép ổn định tối ưu cho các biến thể của bài toán SMP là một bài toán NP-khó. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu trong việc phát triển các thuật toán hiệu quả.

2.2. Các Vấn Đề Liên Quan Đến Thời Gian Thực Hiện

Thời gian thực hiện của các thuật toán hiện tại vẫn chưa đạt yêu cầu cho các bài toán có kích thước lớn. Cần có các phương pháp mới để cải thiện hiệu suất và chất lượng nghiệm.

III. Phương Pháp Heuristic Trong Giải Quyết Bài Toán Hôn Nhân Ổn Định

Phương pháp heuristic đã được áp dụng để giải quyết bài toán hôn nhân ổn định, giúp tăng tốc độ tìm kiếm nghiệm. Các thuật toán heuristic như MCS và HR đã được đề xuất để tìm kiếm các phép ghép ổn định với kích thước tối đa. Những phương pháp này không chỉ cải thiện thời gian thực hiện mà còn nâng cao chất lượng nghiệm.

3.1. Đề Xuất Thuật Toán MCS

Thuật toán MCS (Max-Conflicts based heuristic) được thiết kế để tối ưu hóa quá trình tìm kiếm nghiệm cho bài toán MAX-SMTI. Thuật toán này đã cho thấy hiệu quả cao trong việc tìm kiếm các phép ghép ổn định.

3.2. Đề Xuất Thuật Toán HR

Thuật toán HR (Heuristic Repair) là một phương pháp khác nhằm cải thiện chất lượng nghiệm cho bài toán hôn nhân ổn định. Thuật toán này tập trung vào việc sửa đổi các phép ghép không ổn định để đạt được nghiệm tối ưu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Bài Toán Hôn Nhân Ổn Định

Nghiên cứu về bài toán hôn nhân ổn định và các biến thể của nó có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như y tế, giáo dục và phân bổ tài nguyên. Các thuật toán được phát triển có thể áp dụng để giải quyết các bài toán phân bổ sinh viên, giảng viên và tài nguyên trong các tổ chức.

4.1. Ứng Dụng Trong Y Tế

Bài toán phân bổ sinh viên ngành y tới thực tập tại các bệnh viện là một ứng dụng điển hình của bài toán hôn nhân ổn định. Các thuật toán được phát triển giúp tối ưu hóa quá trình phân bổ này.

4.2. Ứng Dụng Trong Giáo Dục

Trong giáo dục, bài toán phân công giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài cũng là một ứng dụng quan trọng. Các thuật toán heuristic giúp cải thiện hiệu quả phân công và tăng cường sự hài lòng của cả giảng viên và sinh viên.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Bài Toán Hôn Nhân Ổn Định

Nghiên cứu về bài toán hôn nhân ổn định và các biến thể của nó đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực toán học và khoa học máy tính. Các thuật toán heuristic đã chứng minh được hiệu quả trong việc tìm kiếm các phép ghép ổn định. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển với nhiều ứng dụng thực tiễn hơn.

5.1. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải thiện hơn nữa các thuật toán heuristic và mở rộng ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau.

5.2. Tác Động Đến Các Lĩnh Vực Khác

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực toán học mà còn có thể tác động tích cực đến các lĩnh vực như kinh tế, xã hội và công nghệ thông tin.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN HÔN NHÂN ỔN ĐỊNH Chương này trình bày các khái niệm, các định nghĩa, các ví dụ và tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến bài toán hôn nhân ổn định và các biến thể mở rộng của bài toán. Bài toán hôn nhân ổn định 1. Giới thiệu Bài toán hôn nhân ổn định (Stable Marriage Problem, SMP) là một bài toán ghép cặp nổi tiếng được giới thiệu bởi Gale and Shapley năm 1962 [1].

Bài toán bao gồm một tập nam và một tập nữ có số lượng bằng nhau và mục tiêu của bài toán là tìm một phép ghép giữa nam và nữ sao cho thỏa mãn một điều kiện tối ưu nào đó. Gần đây bài toán này được cộng đồng nghiên cứu rất quan tâm bởi những ứng dụng rộng lớn của nó trong thực tế như các chương trình phân bổ dân cư tại Mỹ (National Resident Matching Program-NRMP) [4]; ứng dụng phát triển của thị trường lao động cho sinh viên và nhân viên y tế (Evolution of the Labor Market for Medical Interns and Residents) [29]; chương trình đăng ký nhà ở tại Scotland (Scottish Pre-registration house officer Allocations) [30]; dịch vụ phân bố dân cư tại Canada (Resident Matching Service-CARMS) [31]; và một số ứng dụng về việc tối ưu hóa dịch vụ của người dùng Internet [32]. Một thể hiện I (instance) của bài toán SMP kích thước n gồm một tập M = {m1 , m2 , · · · , mn } người nam và một tập W ={w1 , w2 , · · · , wn } người nữ, trong đó mỗi người có một danh sách xếp hạng “thích” những người khác giới theo một thứ tự ưu tiên nghiêm ngặt. Một phép ghép M (matching) là một tập M = {(mi , wj ) ∈ M × W} gồm n cặp, trong đó mỗi mi ∈ M chỉ được ghép duy nhất với một wj ∈ W và ngược lại.

Ký hiệu rank(mi , wj ) là thứ hạng của wj ∈ W trong danh sách xếp 6 Bảng 1.1: Một thể hiện của bài toán SMP Danh sách xếp hạng của mi ∈ M Danh sách xếp hạng của wj ∈ W m1 : w 4 w 7 w 3 w 8 w 1 w 5 w 2 w 6 w1 : m1 m3 m5 m4 m2 m6 m8 m7 m2 : w5 w3 w4 w2 w1 w8 w6 w7 w2 : m8 m2 m4 m5 m3 m7 m1 m6 m3 : w3 w8 w2 w4 w6 w7 w5 w1 w3 : m5 m8 m1 m4 m2 m3 m6 m7 m4 : w5 w6 w8 w3 w4 w7 w1 w2 w4 : m2 m4 m3 m6 m5 m8 m1 m7 m5 : w1 w3 w5 w2 w8 w6 w4 w7 w5 : m6 m5 m4 m8 m1 m7 m2 m3 m6 : w8 w6 w2 w5 w1 w7 w4 w3 w6 : m7 m4 m2 m5 m6 m8 m1 m3 m7 : w2 w5 w8 w3 w6 w4 w7 w1 w7 : m3 m8 m6 m5 m7 m2 m1 m4 m8 : w5 w7 w4 w1 w6 w2 w8 w3 w8 : m4 m7 m1 m3 m5 m8 m2 m6 hạng của mi ∈ M và rank(wj , mi ) là thứ hạng của mi ∈ M trong danh sách xếp hạng của wj ∈ W. Nếu mi ∈ M thích wj ∈ W hơn wk ∈ W nghĩa là rank(mi , wj ) < rank(mi , wk ) và nếu wj ∈ W thích mi ∈ M hơn mt ∈ M nghĩa là rank(wj , mi ) < rank(wj , mt ). Một cặp (mi , wj ) ∈ M × W là một cặp chặn (blocking pair) cho một phép ghép M nếu thỏa mãn các điều kiện: 1. Một phép ghép M là ổn định (stable) nếu không tồn tại bất kỳ cặp chặn (mi , wj ) ∈ M × W cho M , ngược lại M được gọi là không ổn định.

Một thể hiện SMP gồm 8 người nam và 8 người nữ được chỉ ra trong Bảng 1. Phép ghép M = {(m1 , w3 ), (m2 , w1 ), (m3 , w2 ), (m4 , w8 ), (m5 , w7 ), (m6 , w4 ), (m7 , w5 ), (m8 , w6 )} là phép ghép không ổn định vì tồn tại các cặp chặn {(m2 , w2 ), (m2 , w4 ), (m4 , w5 ), (m4 , w6 ), (m5 , w1 ), (m5 , w2 ), (m5 , w3 ), (m5 , w5 ), (m5 , w6 ), (m6 , w5 ), (m6 , w6 ), (m6 , w7 ), (m8 , w5 ), (m8 , w7 )} cho M. Phép ghép M = {(m1 , w3 ), (m2 , w4 ), (m3 , w2 ), (m4 , w5 ), (m5 , w1 ), (m6 , w6 ), (m7 , w8 ), (m8 , w7 )} là phép ghép ổn định. Các nghiên cứu liên quan Phần này trình bày các hướng nghiên liên quan giải quyết bài toán SMP.

Năm 1962, bài toán SMP được Gale và Shapley [1] đề xuất và nghiên cứu. Họ đã trình bày một thuật toán nổi tiếng gọi là thuật toán Gale-Shapley (GS) để tìm một phép ghép tối ưu cho tập nam hoặc tập nữ trong thời gian O(n2 ). Tuy nhiên, phép ghép ổn định tối ưu cho tập nam và phép ghép ổn định tối ưu cho tập nữ là những phép ghép “ích kỷ”, tức là trong thuật toán GS những người đề xuất luôn có được bạn ghép mà mình thích nhất còn người được ghép luôn nhận được bạn ghép tồi nhất trong danh sách xếp hạng của họ. Vì vậy các nghiên cứu sau 7 Bảng 1.2: Các nghiên cứu liên quan giải quyết bài toán SMP Tác giả, năm xuất bản Thuật toán Mục tiêu Thuật toán xấp xỉ Gale và Shapley [1], 1962 Thuật toán Gale-Shapley Phép ghép tối ưu một phía KazuoIwama và cộng sự [33], 2010 Thuật toán xấp xỉ Phép ghép cân bằng giới tính Thuật toán heuristic Mô hình bài toán SMP Codognet và cộng sự [43], 2001 Thuật toán tìm kiếm cục bộ như bài toán thỏa mãn ràng buộc (CSP) Gent và cộng sự [44], 2002 Thuật toán sinh ngẫu nhiên Sinh ngẫu nhiên các thể hiện SMP Nakamura và cộng sự [34], 2005 Thuật toán di truyền (GA) Phép ghép ổn định hai phía Vien và cộng sự [24], 2007 Thuật toán tối ưu đàn kiến (ACS) Phép ghép ổn định hai phía Gelain và cộng sự [45], 2010 Thuật toán tìm kiếm cục bộ (SML) Phép ghép ổn định hai phía Việt và các cộng sự [36], 2019 Thuật toán Short list-BilS Phép ghép ổn định hai phía Hướng tiếp cận khác Zavidovique và cộng sự [37], 2005 Thuật toán ZigZag Phép ghép cân bằng theo giới tính Iwama và cộng sự [38], 2010 Thuật toán xấp xỉ Phép ghép ổn định hai phía Everaere và cộng sự [39], 2013 Thuật toán Swing Phép ghép tương đương theo giới tính Giannakopoulos và cộng sự [40], 2015 Thuật toán ESMA dựa trên Swing Phép ghép tương đương theo giới tính Tayu và cộng sự [46], 2017 Sử dụng cấu trúc Cây Phép ghép tối ưu từ hai phía này thường tập trung vào việc tìm các phép ghép tối ưu tối cân bằng cho cả tập nam và tập nữ.

Một số phương pháp nghiên cứu để giải quyết bài toán này đã được đề xuất như: phương pháp xấp xỉ [1, 33], phương pháp tìm kiếm heuristic [34, 24, 11, 35, 36], và một số phương pháp nghiên cứu khác [37, 38, 39, 40, 41, 42] như được trình bày trong trong Bảng 1. Mặc dù, có nhiều nghiên cứu đã được đề xuất để giải quyết bài toán SMP, tuy nhiên bài toán SMP ít được ứng dụng trong thực tế bởi các yêu cầu ràng buộc nghiêm ngặt của danh sách xếp hạng, tức là mỗi mi ∈ M phải xếp hạng tất cả wj ∈ W và ngược lại. Do đó, những năm gần đây một số biến thể mới của bài toán SMP đã được giới thiệu và ứng dụng nhiều trong thực tế. Vì vậy, luận án tập trung nghiên cứu và đề xuất các thuật toán theo hướng tiếp cận heuristic để giải quyết các biến thể của bài toán SMP và các ứng dụng mở rộng.

Các biến thể của bài toán hôn nhân ổn định 1. Bài toán hôn nhân ổn định với danh sách xếp hạng ngang bằng Một biến thể đầu tiên của bài toán SMP được gọi là bài toán hôn nhân ổn định với danh sách xếp hạng ngang bằng (Stable Marriage Problem with Ties, SMT) [47], nghĩa là một người có thể xếp hạng “thích” một số người khác giới với ưu tiên bằng nhau. Một thể hiện SMT gồm 8 người nam và 8 người nữ được minh họa trong Bảng 1.3, trong đó mỗi mi ∈ M có thể xếp hạng “thích” một số wj ∈ W cùng một thứ tự ưu tiên và ngược lại. Ví dụ: m1 : (w4 w3 ) w1 w5 w2 w6 w8 w7 , nghĩa là m1 xếp hạng w4 và w3 cùng một thứ tự ưu tiên trong danh xếp hạng của m1.

Từ đây về sau, luận án quy ước sử dụng ký hiệu “()” để mô tả thứ tự ưu tiên bằng nhau trong danh sách xếp hạng của mi ∈ M và wj ∈ W.3: Một thể hiện của bài toán SMT Danh sách xếp hạng của mi ∈ M Danh sách xếp hạng của wj ∈ W m1 : (w4 w3 ) w1 w5 w2 w6 w8 w7 w1 : m4 (m7 m3 ) m8 m1 m5 m2 m6 m2 : w2 (w8 w4 ) w5 w3 w7 w1 w6 w2 : m5 m3 (m4 m2 ) m1 m8 m6 m7 m3 : w5 w8 w1 (w4 w2 ) w3 w6 w7 w3 : m2 m8 (m6 m4 ) m3 m7 m5 m1 m4 : w6 (w4 w3 w2 ) w5 w8 w1 w7 w4 : m5 m6 (m8 m3 ) m4 m7 m1 m2 m5 : w6 (w5 w4 ) w8 w1 w7 w2 w3 w5 : m1 m8 m5 m2 m3 (m6 m4 m7 ) m6 : w7 w4 (w2 w5 w6 ) w8 w1 w3 w6 : m8 (m6 m2 ) m5 m1 m7 m4 m3 m7 : w8 (w5 w6 w3 ) w7 w2 w1 w4 w7 : (m5 m2 ) m8 m3 m6 m4 m7 m1 m8 : w4 w7 (w1 w3 w5 ) w8 w2 w6 w8 : m4 (m5 m7 ) m1 m6 m2 m8 m3 Trong bài toán SMT, các định nghĩa về phép ghép M tương tự như bài toán SMP đã được trình bày trong Phần 1. Tuy nhiên với bài toán SMT, một phép ghép M được xem xét với khả năng ổn định yếu (weakly stable), ổn định mạnh (strongly stable), và ổn định siêu mạnh (super-stable) [48]. Một số thuật toán xấp xỉ đã được đề xuất để giải quyết bài toán SMT. Một thuật toán T được gọi là một thuật toán r-xấp xỉ (r–approximation) cho một bài toán tối ưu nếu T luôn tìm ra một nghiệm T (x) thỏa mãn |T (x)| ≥ |opt(x)|/r cho tất cả các thể hiện x của bài toán, trong đó opt(x) là nghiệm tối ưu của thể hiện x.

Manlove và cộng sự [9] đã đề xuất hai thuật toán 2-xấp xỉ để tìm nghiệm gần đúng trong thời gian đa thức cho bài toán SMT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ