Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, giữ vai trò nền tảng cho việc phân bố dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ quá trình biến động sử dụng đất nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa. Thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là trung tâm kinh tế - văn hóa của huyện, nơi đang diễn ra tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ từ nông nghiệp sang thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Sự chuyển dịch này kéo theo những biến động phức tạp về quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất và giá đất.

Để nâng cao hiệu quả quản lý, việc ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng như Primer 5.0 vào phân tích đa biến, phân nhóm đơn vị đất đai và xác định các yếu tố ảnh hưởng là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Sử dụng phần mềm Primer 5.0 nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất thị trấn Hùng Sơn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Dương Hạnh Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Văn Hùng (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn trên.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Đánh giá biến động giá đất và hiện trạng biến động sử dụng đất tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ trong giai đoạn 2000 – 2010.
  2. Xác định và phân tích một số yếu tố chính ảnh hưởng tới biến động sử dụng đất trên địa bàn.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến biến động đất đai; người sử dụng đất tham gia phỏng vấn tại địa phương; quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm Primer 5.0.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 1.359,86 ha.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu biến động đất đai được thu thập trong giai đoạn 2000 – 2010; thời gian triển khai điều tra và hoàn thành nghiên cứu từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai và các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Khung pháp lý và cơ sở lý luận: Căn cứ khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; Chỉ thị số 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 về giải quyết tranh chấp đất đai và xác lập địa giới hành chính; Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng đất; Thông tư số 04/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập hồ sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai.
  • Khung lý thuyết biến động đất đai: Phân loại biến động theo tính pháp lý (hợp pháp, không hợp pháp, chưa hợp pháp) và theo hình thức (biến động quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng, quy hoạch, tài chính, ranh giới thửa đất).
  • Phần mềm và mô hình phân tích:
    • Primer 5.0 (Plymouth Routines in Multivariate Ecological Research): Ứng dụng phân tích nhóm (Hierarchical Cluster Analysis), xây dựng cây phân loại (Dendrogram) từ ma trận đồng dạng (similarity matrix), kết hợp các kỹ thuật phân tích MDS (Multi-Dimensional Scaling) và PCA (Principal Component Analysis) để xác định tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng. Các định dạng tệp sử dụng gồm .pri (dữ liệu biến số mẫu), .sid (ma trận tương đồng), .agg (dữ liệu gộp), và .ppl (đồ thị).
    • XLSTAT 2013: Module phân tích thống kê tích hợp trên nền tảng Microsoft Excel.

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy hoạch, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ và UBND thị trấn Hùng Sơn.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thực hiện khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trực tiếp cán bộ địa chính và các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất với quy mô mẫu là 55 phiếu điều tra.
  • Phương pháp thống kê, xử lý và chuẩn hóa dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu định lượng và định tính trên Microsoft Excel, mã hóa các biến số thuộc tính dạng chữ sang dạng số (quantitative data), chuẩn hóa dữ liệu đầu vào để đưa vào phần mềm Primer 5.0 và XLSTAT 2013.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các cán bộ kỹ thuật, nhà quản lý am hiểu địa bàn để kiểm chứng kết quả phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý quỹ đất tại đô thị trung tâm huyện Đại Từ trong bối cảnh công nghiệp hóa. Xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc ứng dụng phần mềm phân tích đa biến Primer 5.0 trong việc làm rõ nguyên nhân biến động đất đai.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai theo 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003; hệ thống hóa các khái niệm, phân loại và các nhân tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất (tự nhiên và kinh tế - xã hội). Đồng thời, tác giả tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế về biến động đất đai (như công trình của Bjorn Prenzel năm 2003, M. Harika cùng cộng sự năm 2012) và giới thiệu chi tiết chức năng, cấu trúc dữ liệu, thuật toán phân nhóm của phần mềm Primer 5.0 và phần mềm XLSTAT 2013.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng, phạm vi không gian (thị trấn Hùng Sơn) và thời gian thực hiện đề tài. Xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết quy trình 5 bước thực hiện phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra 55 phiếu phỏng vấn thực địa, thống kê kiểm kê, quy trình mã hóa thuộc tính để nạp vào phần mềm Primer 5.0 nhằm chạy các mô hình phân tích cụm và thành phần chính (PCA/MDS), và phương pháp tham vấn chuyên gia.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương IV tập trung phân tích thực trạng địa bàn nghiên cứu và kết quả quản lý đất đai qua các khía cạnh:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Hùng Sơn

  • Vị trí và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên là 1.359,86 ha, địa hình đồi núi dốc dần từ Bắc xuống Nam, độ cao chênh lệch từ 250 m đến 400 m. Rừng trồng sản xuất chiếm 326,93 ha (chiếm 24,04% diện tích tự nhiên). Nằm trên tuyến Quốc lộ 37, là cửa ngõ khu du lịch Hồ Núi Cốc.
  • Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm từ 20 – 22,8°C; lượng mưa trung bình từ 1.700 – 2.210 mm (tập trung 70% vào các tháng 6, 7, 8); diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng đạt 58,26 ha (chủ yếu là sông Công và các suối nhỏ). Mực nước ngầm ở độ sâu từ 7 – 10 m.
  • Kinh tế (năm 2012): Cơ cấu kinh tế gồm tiểu thủ công nghiệp chiếm 60%, dịch vụ thương mại chiếm 25%, nông nghiệp chiếm 15%. Thu nhập bình quân đạt 23 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo còn 9,8%. Cây chè là cây trồng mũi nhọn với tổng diện tích 330 ha (trong đó 130 ha chè giống mới chất lượng cao, 290 ha chè kinh doanh cho năng suất 102 tạ/ha).
  • Dân số và lao động: Đến tháng 10/2011, thị trấn có 10.262 nhân khẩu với 2.262 hộ phân bố tại 17 xóm và 01 khu dân cư (tổng cộng 18 điểm dân cư). Tổng số người trong độ tuổi lao động là 7.286 người (chiếm 71% dân số).

Bảng: Cơ cấu lao động tại thị trấn Hùng Sơn năm 2011

STT Phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Lao động nông nghiệp 4.042 55,5
2 Lao động dịch vụ thương mại 1.492 20,5
3 Lao động khác 1.752 24,0
Tổng Lao động trong độ tuổi 7.286 100,0

2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống

  • Hạ tầng thủy lợi: Toàn địa bàn có 04 đập kiên cố (đập Cầu Thành dài 150 m tưới 100 ha; đập Đồng Đả dài 70 m tưới 75 ha; đập Vai Dương dài 35 m tưới 229,9 ha; đập Cầu Ván dài 20 m tưới 28 ha) và 02 trạm bơm điện (trạm An Long tưới 93 ha; trạm Xuân Đài tưới 103 ha). Tổng chiều dài kênh mương là 55.713 m, trong đó kiên cố hóa được 24.954 m, còn lại 30.759 m là mương đất.
  • Giao thông nội đồng: 100% các tuyến đường giao thông nội đồng là đường đất (khảo sát 9,75 km thuộc các xóm An Long, Đồng Cả, Xuân Đài, Vai Dương, Xóm Giữa, Bàn Cờ, Cầu Thông), bề rộng nền đường chỉ từ 1 – 4 m, gây khó khăn cho cơ giới hóa.
  • Công trình công cộng: Trụ sở UBND thị trấn có diện tích 3.140 m² với khối nhà 2 tầng 16 phòng làm việc và hội trường 150 chỗ; Trạm y tế 2 tầng gồm 12 phòng bệnh; 5 trường học đạt chuẩn quốc gia; 15/18 xóm có nhà văn hóa cấp 4 với tổng diện tích đất xây dựng là 7.372 m².

3. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai

Kết quả rà soát theo 13 nội dung quản lý nhà nước cho thấy:

  • Đã ban hành 99 văn bản quy phạm và văn bản chỉ đạo thuộc thẩm quyền cấp xã/thị trấn.
  • Hệ thống bản đồ địa giới hành chính lập theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT gồm 17/25 bản đồ tỷ lệ 1:5.000 và 01 bản đồ huyện tỷ lệ 1:25.000 đã cũ, chưa được số hóa đồng bộ.
  • Phân hạng đất vẫn dựa trên tài liệu lập theo Chỉ thị 299/TTg năm 1980.
  • Trong 3 năm, địa phương đã tiếp nhận và phê duyệt 9 bộ hồ sơ chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở nông thôn với tổng diện tích 1.339 m².
  • Nguồn thu từ đất được trích lại tối thiểu 70% cho ngân sách địa phương để tái đầu tư hạ tầng nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng hóa và hệ thống toàn diện các dữ liệu về hiện trạng tài nguyên đất, hạ tầng cơ sở và công tác quản lý đất đai tại thị trấn Hùng Sơn:

  • Đánh giá cơ cấu sử dụng đất tự nhiên với quy mô 1.359,86 ha, làm rõ diện tích rừng trồng sản xuất (326,93 ha) và đất mặt nước (58,26 ha).
  • Thống kê chi tiết hiện trạng hạ tầng nông nghiệp gồm hệ thống kênh mương (55.713 m), các công trình đầu mối thủy lợi (4 đập kiên cố, 2 trạm bơm) và 9,75 km đường nội đồng phục vụ sản xuất.
  • Đánh giá việc thực thi 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003, chỉ ra các tồn đọng trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác số hóa hồ sơ địa chính và tình trạng lấn chiếm, chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bảng: Hiện trạng và phân kỳ một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thị trấn Hùng Sơn đến năm 2020

STT Chỉ tiêu loại đất Mã Hiện trạng (ha) Cơ cấu hiện trạng (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.059,10 77,88
1.1 Đất lúa nước DLN 232,20 17,07
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 422,50 31,07
1.3 Đất rừng sản xuất RSX 326,72 24,03
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 22,64 1,66
2 Đất phi nông nghiệp PNN 281,59 20,71
2.1 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 13,84 1,02
2.2 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 6,80 0,50
2.3 Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng SMN 58,13 4,27
2.4 Đất phát triển hạ tầng DHT 79,78 5,87
2.5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 112,00 8,24
3 Đất chưa sử dụng CSD 18,23 1,34
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1.359,86 100,00

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ: Đề nghị UBND huyện Đại Từ và các cơ quan chuyên môn tổ chức đo đạc, chỉnh lý và số hóa hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính thay thế các tài liệu cũ lập theo Chỉ thị 364 và Chỉ thị 299.
  2. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên nguồn vốn kiên cố hóa 30.759 m kênh mương đất còn lại và nâng cấp 9,75 km đường giao thông nội đồng thành đường bê tông để thúc đẩy đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp.
  3. Đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ: Tháo gỡ các vướng mắc về nghĩa vụ tài chính và thủ tục giấy tờ bị thất lạc/thế chấp nhằm xử lý dứt điểm các hồ sơ tồn đọng tại UBND thị trấn.
  4. Nâng cao năng lực quản lý: Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính xã, thị trấn và tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai cho người dân.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận bước đầu thử nghiệm quy trình mã hóa dữ liệu thuộc tính đất đai để tích hợp vào phần mềm phân tích sinh thái - đa biến Primer 5.0 và phần mềm XLSTAT 2013 phục vụ lĩnh vực quản lý đất đai cấp xã/thị trấn.
  • Cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực tế chi tiết về hiện trạng hạ tầng nông nghiệp, dân sinh và tình hình sử dụng đất tại thị trấn Hùng Sơn giai đoạn 2000 – 2010 làm tài liệu tham khảo cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Nguồn dữ liệu bản đồ địa giới hành chính và bản đồ phân hạng đất tại địa phương đã cũ (xây dựng từ các năm 1980 và 1991), chưa được thành lập ở dạng dữ liệu số đồng bộ nên ảnh hưởng nhất định đến độ chính xác tuyệt đối khi tích hợp.
    • Quy mô khảo sát xã hội học còn giới hạn ở mức 55 phiếu điều tra nông hộ do thời gian và nguồn lực thực tập có hạn.
    • Ứng dụng phần mềm Primer 5.0 trong khóa luận chủ yếu dừng ở mức phân tích nhóm và thử nghiệm xử lý thuộc tính, chưa tích hợp trực tiếp với các hệ thống thông tin địa lý không gian (GIS).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra quy mô toàn huyện Đại Từ với cỡ mẫu điều tra lớn hơn.
    • Kết hợp phần mềm Primer 5.0 với phần mềm GIS (như ArcGIS hoặc MapInfo) để xây dựng bản đồ biến động đất đai không gian gắn liền với các yếu tố định lượng kinh tế - xã hội.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên: Tham khảo phương pháp rà soát, đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp cơ sở theo khung pháp luật đất đai; phương pháp xây dựng bảng hỏi và thu thập số liệu điều tra nông thôn.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý địa chính cấp cơ sở: Cung cấp quy trình mã hóa số liệu thuộc tính đất đai để chạy các thuật toán phân tích đa biến, phân nhóm dữ liệu trên các phần mềm thống kê chuyên dụng.
  • Cơ quan quản lý địa phương tại huyện Đại Từ: Nguồn tư liệu tổng hợp về hiện trạng hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng và các điểm dân cư phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông thôn mới và kế hoạch sử dụng đất thị trấn Hùng Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất chính tại thị trấn Hùng Sơn được xác định như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Hùng Sơn là 1.359,86 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 1.059,10 ha (77,88% diện tích tự nhiên, bao gồm 422,50 ha đất trồng cây lâu năm, 326,72 ha đất rừng sản xuất và 232,20 ha đất lúa nước); đất phi nông nghiệp chiếm 281,59 ha (20,71%); và đất chưa sử dụng là 18,23 ha (1,34%).

2. Phần mềm Primer 5.0 và XLSTAT 2013 được ứng dụng trong nghiên cứu với vai trò gì?

Phần mềm Primer 5.0 được sử dụng để phân tích dữ liệu đa biến, thiết lập ma trận tương đồng (similarity matrix), phân nhóm các đơn vị đất đai theo trật tự thích nghi qua biểu đồ phân nhánh (dendrogram) và phân tích MDS, PCA. Các tập tin dữ liệu đầu vào của Primer gồm các định dạng .pri, .sid, .agg, .ppl. Phần mềm XLSTAT 2013 là công cụ add-in trên Excel được thử nghiệm hỗ trợ các thống kê mô tả và phân tích nâng cao.

3. Quy mô điều tra thực địa và phương pháp thu thập dữ liệu xã hội học của đề tài ra sao?

Tác giả đã triển khai điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính thị trấn và người dân sử dụng đất với tổng số lượng là 55 phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân. Dữ liệu từ phiếu điều tra được mã hóa từ dạng chữ (thuộc tính) sang dạng số định lượng (quantitative) trên Excel trước khi xử lý bằng phần mềm chuyên dụng.

4. Thực trạng hệ thống công trình thủy lợi và giao thông nội đồng tại thị trấn Hùng Sơn như thế nào?

Địa phương có 04 công trình đập kiên cố (Cầu Thành, Đồng Đả, Vai Dương, Cầu Ván) và 02 trạm bơm điện (An Long, Xuân Đài). Tổng chiều dài kênh mương là 55.713 m nhưng mới kiên cố hóa được 24.954 m (còn lại 30.759 m mương đất). Toàn bộ 9,75 km đường giao thông nội đồng được khảo sát đều là đường đất, nền đường hẹp từ 1 – 4 m.

5. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất tại địa phương trong giai đoạn nghiên cứu đạt bao nhiêu?

Trong 3 năm thuộc kỳ đánh giá của đề tài, UBND thị trấn Hùng Sơn đã tiếp nhận và được UBND cấp trên phê duyệt 9 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại nông thôn, với tổng diện tích chuyển đổi là 1.339 m².


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Hạnh Thảo đã hoàn thành việc đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và rà soát toàn diện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu ghi nhận rõ các đặc điểm cơ cấu đất đai với 1.359,86 ha diện tích tự nhiên, cùng thực trạng hạ tầng kênh mương, giao thông nội đồng và các vướng mắc trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điểm mới của đề tài là bước đầu thử nghiệm quy trình mã hóa dữ liệu thuộc tính để ứng dụng phần mềm Primer 5.0 trong phân tích đa biến phục vụ công tác quản lý đất đai. Các giải pháp đề xuất về số hóa bản đồ địa chính, đầu tư hạ tầng nội đồng và kiện toàn thủ tục hành chính có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên tại địa phương.