Luận Văn Thạc Sĩ: Biến Động Giá Đất Thị Trấn Thất Khê, Huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn (2011-2015)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu biến động giá đất ở trên địa bàn thị trấn thất khê huyện tràng định tỉnh lạng sơn giai, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2016

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Biến động giá đất và thị trường bất động sản

Nghiên cứu tập trung vào biến động giá đất tại Thất Khê, Tràng Định, Lạng Sơn giai đoạn 2011-2015. Giá đất Thất Khêgiá đất Tràng Định được phân tích dựa trên các yếu tố kinh tế, xã hội và chính sách địa phương. Thị trường bất động sản tại khu vực này phản ánh sự tăng trưởng kinh tế và quy hoạch đô thị. Các yếu tố như đầu tư bất động sản, quy hoạch đất đai, và chính sách đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc định hình xu hướng giá đất.

1.1. Phân tích giá đất đai

Phân tích giá đất đai được thực hiện dựa trên dữ liệu thống kê và các phương pháp định giá. Giá đất Lạng Sơn được so sánh với các khu vực lân cận để đánh giá mức độ biến động. Các yếu tố như vị trí, cơ sở hạ tầng, và khả năng sinh lợi được xem xét kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy giá đất Thất Khê có xu hướng tăng đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu, phản ánh sự phát triển kinh tế và đô thị hóa.

1.2. Tác động kinh tế và xã hội

Tác động kinh tế của biến động giá đất được đánh giá thông qua các chỉ số phát triển kinh tế địa phương. Kinh tế địa phương tại Thất KhêTràng Định chịu ảnh hưởng lớn từ sự gia tăng giá đất. Các yếu tố xã hội như mật độ dân cư và cơ cấu nhân khẩu cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về thay đổi giá đấtphát triển đô thị.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

Nghiên cứu xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến biến động giá đất tại Thất Khê, Tràng Định, Lạng Sơn. Các yếu tố này bao gồm vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, và khả năng sinh lợi. Quy hoạch đất đaichính sách đất đai của địa phương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình giá đất. Các yếu tố này được phân tích chi tiết để đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

2.1. Vị trí và cơ sở hạ tầng

Vị trí địa lý của Thất KhêTràng Định được xem là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giá đất. Các khu vực gần trung tâm kinh tế và có cơ sở hạ tầng phát triển thường có giá đất cao hơn. Cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống điện nước, và các tiện ích công cộng cũng góp phần làm tăng giá đất.

2.2. Khả năng sinh lợi và quy hoạch

Khả năng sinh lợi của đất đai được đánh giá dựa trên tiềm năng phát triển kinh tế và đầu tư. Quy hoạch đất đai của địa phương cũng ảnh hưởng lớn đến giá đất, đặc biệt là các khu vực được quy hoạch cho mục đích thương mại và dân cư. Các chính sách quản lý đất đai cần được điều chỉnh để đảm bảo sự phát triển bền vững.

III. Giải pháp quản lý và định giá đất

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để quản lý và định giá đất đai hiệu quả tại Thất Khê, Tràng Định, Lạng Sơn. Các giải pháp bao gồm chính sách đất đai, quản lý đất đai, và kỹ thuật định giá. Các giải pháp này nhằm mục đích bình ổn giá đất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

3.1. Chính sách và quản lý

Chính sách đất đai cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế. Quản lý đất đai cần được tăng cường để đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Các cơ chế quản lý cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội.

3.2. Kỹ thuật định giá

Kỹ thuật định giá đất đai cần được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và công bằng. Các phương pháp định giá hiện đại cần được sử dụng để phản ánh đúng giá trị thực tế của đất đai. Các yếu tố như vị trí, cơ sở hạ tầng, và khả năng sinh lợi cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình định giá.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu biến động giá đất ở trên địa bàn thị trấn thất khê huyện tràng định tỉnh lạng sơn giai đoạn 2011 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I Luật Đất đai năm 2013 ghi rõ: “Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất; Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định”. * Phương pháp định giá đất - Theo Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; có 5 phương pháp 10 xác định giá đất cụ thể được hướng dẫn thi hành: Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá (Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT) [33]. Phương pháp chiết trừ: là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất). Phương pháp thu nhập: là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh.

Phương pháp thặng dư: là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành [25], [26], [19]. * Giá đất trong đấu giá QSDĐ Đây là giá đất được hình thành trong các cuộc đấu giá QSDĐ hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất. Giá đất này phản ánh đúng bản chất của các giao dịch dân sự về đất đai là tôn trọng sự tự do thoả thuận giá cả giữa các bên, tính đúng giá trị thực của đất đai, khắc phục sự áp đặt về giá đất của Nhà nước và phù hợp với giá 11 đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.

Người trả giá cao nhất có quyền sử dụng mảnh đất đấu giá đó. Giá đất được hình thành do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và ở mỗi địa phương khi ban hành giá đất được xây dựng trên cơ sở điều tra của đề xuất của các tư vấn được thuê thực hiện, nhưng phải đảm bảo nằm trong khung giá đất của Chính phủ quy định. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất - Khi áp dụng các phương pháp xác định giá đất các thông tin, số liệu cần thiết để tính toán đi đến kết luận về mức giá cụ thể đều phải thu thập trên thị trường trong điều kiện bình thường, đồng thời phân tích, lựa chọn các thông tin, số liệu chính xác và có độ tin cậy cao. - Trong trường hợp thu thập đầy đủ thông tin, số liệu có thể áp dụng cả bốn phương pháp xác định giá đất, thì sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp làm phương pháp chủ yếu để xác định giá đất.

- Trong các trường hợp sau đây cần phải sử dụng kết hợp ít nhất hai phương pháp xác định giá đất quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC để kiểm tra, so sánh, đối chiếu các mức giá ước tính nhằm quyết định mức giá cụ thể. + Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa diễn ra phổ biến trên thị trường, số liệu thu thập được không có tính hệ thống. + Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động thất thường, không phản ánh đúng quan hệ cung - cầu về đất trong điều kiện bình thường. + Mức giá đất ước tính bằng cách áp dụng một trong hai phương pháp xác định giá đất có kết quả cao hơn mức giá tối đa của khung giá do Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 123/2007/NĐ-CP.

Các phương pháp xác định giá đất trên được áp dụng để xác định giá trị của thửa đất, khu đất cụ thể làm căn cứ để định giá đất hàng loạt cho từng vị trí đất. Phương pháp xác định giá đất ở đô thị 1. Trình tự xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây: 12 a) Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh; b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất; c) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành; d) Xây dựng bảng giá đất và Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; xử lý giá đất trong bảng giá đất tại khu vực giáp ranh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này; đ) Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo bảng giá đất; e) Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; g) Thẩm định dự thảo bảng giá đất; h) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất; i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành bảng giá đất. Hồ sơ xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có: a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; b) Dự thảo bảng giá đất; c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất; đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất.

Hồ sơ xây dựng bảng giá đất trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. Việc thẩm định bảng giá đất do Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất bao gồm các thành phần sau: a) Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; b) Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); tổ chức 13 có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất tại địa phương định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Các văn bản quy định quản lý về giá đất ở Việt Nam Luật Đất đai 2003 đã tạo nên nhiều đối tượng mới quan trọng, trong đó trọng tâm là hoàn chỉnh 4 công cụ quản lý đất đai gồm: pháp luật, quy hoạch, tài chính và hành chính cho phù hợp với cơ chế thị trường trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Công cụ tài chính đất đai được xây dựng lại bao gồm các nội dung chính như: hệ thống tài chính đất đai được xác định bao gồm giá đất và thuế đất nhằm điều chỉnh các mối quan hệ liên quan đến đất đai trong cơ chế thị trường (Điều 54 và Điều 55 Luật Đất đai 2003); giá đất do Nhà nước qui định phải phù hợp với giá đất trên thị trường (Điều 56). Trên thực tế triển khai hệ thống tài chính đất đai, mặc dù pháp luật đã qui định giá đất của Nhà nước phải xác định phù hợp với giá đất trên thị trường nhưng qui định này không được thực hiện đầy đủ ở các địa phương. Mặt khác, các địa phương cũng muốn giữ mặt bằng giá đất thấp để tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư cho địa phương mình. Trong hoàn cảnh này, Chính phủ đã ra Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, trong đó quy định UBND cấp tỉnh phải xác định giá đất phù hợp với giá đất trên thị trường trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, bồi thường cho người bị thu hồi đất và tính giá trị quyền sử dụng đất trong cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 5 và Điều 6).

Qui định này lại được thể hiện một lần nữa trong nội dung của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành ngày 27/7/2007. 14 Ngoài ra Chính phủ đã ban hành Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 về thẩm định giá mà nội dung chủ yếu có liên quan đến thẩm định giá đất. Để triển khai các quy định của pháp luật khung về định giá đất, Bộ Tài chính đã ban hành hoặc phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhiều thông tư hướng dẫn, bao gồm: 1. Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu biến động giá đất tại Thất Khê, Tràng Định, Lạng Sơn giai đoạn 2011-2015 là một tài liệu chuyên sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi giá đất trong khu vực này. Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về xu hướng giá đất mà còn đưa ra các dự báo hữu ích cho nhà đầu tư, chính quyền địa phương và các bên liên quan. Đây là nguồn thông tin quan trọng giúp hiểu rõ hơn về thị trường bất động sản tại khu vực biên giới, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hoặc quản lý hiệu quả.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế và quản lý đất đai, hãy khám phá thêm Luận văn đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp điềm thụy để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai trong các dự án phát triển. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ kinh tế huyện cẩm khê tỉnh phú thọ cung cấp góc nhìn toàn diện về phát triển kinh tế địa phương, một chủ đề có liên quan mật thiết đến biến động giá đất. Cuối cùng, Luận văn phát triển kinh tế huyện như thanh tỉnh thanh hóa giai đoạn 2010 2021 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tác động của chúng đến thị trường bất động sản.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều về các vấn đề kinh tế, quản lý đất đai và phát triển địa phương.