Nghiên cứu sự biến đổi chỉ tiêu lâm sàng và phác đồ điều trị hội chứng MMA ở lợn nái

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua nghiên cứu sự biến đổi chỉ tiêu lâm sàng phi lâm sàng và thử nghiệm phác đồ điều trị ở đàn lợn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

71
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

7. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

8. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

9. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

10. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

11. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

11.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH DỤC LỢN NÁI

11.1.1. Sự thành thục về tính

11.1.1.1. Khái niệm
11.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng
11.1.1.2.1. Các yếu tố di truyền
11.1.1.2.2. Các yếu tố ngoại cảnh

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biến đổi lâm sàng hội chứng MMA ở lợn nái

Hội chứng MMA (Metritis, Mastitis, Agalactia) là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất sinh sản của lợn nái. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá sự biến đổi lâm sàng và phi lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng MMA, từ đó tìm ra phác đồ điều trị hiệu quả. Việc hiểu rõ về hội chứng này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe của lợn nái mà còn nâng cao năng suất chăn nuôi.

1.1. Đặc điểm sinh lý và triệu chứng của hội chứng MMA

Hội chứng MMA thường xuất hiện sau khi lợn nái sinh con, với các triệu chứng như viêm tử cung, viêm vú và mất sữa. Các triệu chứng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn nái mà còn làm giảm chất lượng sữa, dẫn đến tỷ lệ chết cao ở lợn con.

1.2. Tình hình nghiên cứu hội chứng MMA tại Việt Nam

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ mắc hội chứng MMA ở lợn nái tại Việt Nam khá cao, đặc biệt ở những lứa đẻ đầu tiên và lứa đẻ thứ sáu. Việc nghiên cứu sâu về hội chứng này là cần thiết để có biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị hội chứng MMA ở lợn nái

Hội chứng MMA gây ra nhiều thách thức cho người chăn nuôi, từ việc giảm năng suất sinh sản đến việc tăng chi phí điều trị. Các triệu chứng lâm sàng như sốt, kém ăn và viêm tử cung làm cho việc chẩn đoán và điều trị trở nên phức tạp. Cần có những phương pháp điều trị hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi.

2.1. Nguyên nhân gây ra hội chứng MMA

Nguyên nhân chính gây ra hội chứng MMA bao gồm sự nhiễm trùng sau sinh, chế độ dinh dưỡng không hợp lý và điều kiện nuôi dưỡng kém. Việc xác định nguyên nhân là rất quan trọng để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản

Hội chứng MMA làm giảm tỷ lệ động dục lại sau cai sữa, kéo dài thời gian động dục và giảm số con cai sữa. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi lợn nái.

III. Phương pháp nghiên cứu biến đổi lâm sàng ở lợn nái mắc hội chứng MMA

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp khảo sát lâm sàng và phi lâm sàng để đánh giá tình trạng sức khỏe của lợn nái mắc hội chứng MMA. Các chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của hội chứng này.

3.1. Phương pháp khảo sát lâm sàng

Khảo sát lâm sàng bao gồm việc theo dõi các triệu chứng như sốt, tần số hô hấp và tình trạng ăn uống của lợn nái. Các chỉ tiêu này sẽ giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của hội chứng MMA.

3.2. Phương pháp phân tích sinh lý và sinh hóa máu

Sử dụng hệ thống xét nghiệm tự động để xác định các chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu của lợn nái mắc hội chứng MMA. Việc này giúp cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của lợn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn phác đồ điều trị hội chứng MMA

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc hội chứng MMA ở lợn nái là 16,25%. Phác đồ điều trị bằng kháng sinh Amoxicillin và Gentamicin cho hiệu quả cao, với tỷ lệ khỏi bệnh đạt trên 86,67%. Việc bổ sung PGF2α hoặc Oxitocin vào phác đồ điều trị giúp rút ngắn thời gian điều trị và tăng năng suất sinh sản.

4.1. Tỷ lệ mắc hội chứng MMA và ảnh hưởng đến năng suất

Tỷ lệ mắc hội chứng MMA cao hơn ở những lứa đẻ đầu tiên và thứ sáu. Điều này cho thấy cần có biện pháp can thiệp sớm để giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi.

4.2. Hiệu quả của phác đồ điều trị

Phác đồ điều trị kết hợp kháng sinh và hormone cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện sức khỏe lợn nái và nâng cao năng suất sinh sản. Việc áp dụng phác đồ này cần được mở rộng trong thực tiễn chăn nuôi.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về hội chứng MMA

Nghiên cứu về hội chứng MMA đã chỉ ra những biến đổi lâm sàng và phi lâm sàng quan trọng, đồng thời đề xuất phác đồ điều trị hiệu quả. Việc tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các biện pháp phòng ngừa sẽ góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu hội chứng MMA

Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe lợn nái mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Việc hiểu rõ về hội chứng MMA là cần thiết để có biện pháp can thiệp kịp thời.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu hội chứng MMA

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về nguyên nhân, triệu chứng và các phương pháp điều trị hội chứng MMA. Việc này sẽ giúp xây dựng các chương trình phòng ngừa hiệu quả hơn trong chăn nuôi lợn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu sự biến đổi chỉ tiêu lâm sàng phi lâm sàng và thử nghiệm phác đồ điều trị ở đàn lợn nái mắc hội chứng viêm vú viêm tử cung mất sữa

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG THỊ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, PHI LÂM SÀNG VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ Ở ĐÀN LỢN NÁI MẮC HỘI CHỨNG VIÊM VÚ, VIÊM TỬ CUNG, MẤT SỮA (MMA) ĐANG NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LỢN HẠT NHÂN THỤY PHƯƠNG, VIỆN CHĂN NUÔI Ngành: Thú y Mã ngành : 60 64 01 01 Người hướng dẫn: TS. Trịnh Đình Thâu NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi với sự giúp đỡ của tập thể trong và ngoài cơ quan. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này. Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Thị Phương i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Có được công trình nghiên cứu này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc tới TS.

Trịnh Đình Thâu đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian chỉ bảo tận tình giúp tôi thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Giải phẫu vật nuôi, Khoa Thú y – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, Lãnh đạo và cán bộ viên chức Trung tâm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nâng cao kiến thức, hoàn thành luận văn này.

Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn. Xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Thị Phương ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

v Danh mục bảng. vi Trích yếu luận văn…………………………………………………………………….…………viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.

Tìm ra được phác đồ điều trị hiệu quả hội chứng MMA. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Tổng quan tài liệu. Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn nái. Sự thành thục về tính. Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp.

Khoảng cách giữa các lứa đẻ. Sinh lý tiết sữa của lợn nái. Hội chứng MMA. Ảnh hưởng của hội chứng MMA.

Tình hình nghiên cứu hội chứng MMA. Tình hình mắc hội chứng MMA. Nguyên nhân gây bệnh. Biến đổi lâm sàng và phi lâm sàng.

Phòng bệnh. Chẩn đoán và điều trị bệnh. 25 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Khảo sát tỷ lệ mắc hội chứng MMA ở lợn nái sau sinh. Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái. Biến đổi lâm sàng. Biến đổi sinh lý, sinh hóa máu.

Thử nghiệm phác đồ điều trị hội chứng MMA. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra tỷ lệ mắc hội chứng MMA. Phương pháp xác định các biến đổi lâm sàng lợn nái mắc MMA.

Phương pháp lấy mẫu. Thử nghiệm điều trị hội chứng MMA. Xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.

Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc hội chứng MMA. Tỷ lệ mắc hội chứng MMA ở đàn nái sau sinh tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Thụy Phương. Tỷ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ. Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái.

Các biến đổi lâm sàng. Biến đổi sinh lý, sinh hóa máu. Biến đổi sinh lý máu. Biến đổi sinh hóa máu.

Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng MMA. Kết luận và kiến nghị. 50 Tài liệu tham khảo. 51 Một số hình minh họa.

56 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt ACTH Adrenocorticotropic hormone: Kích tố tuyến trên thận CFU Clony Forming Unit: đơn vị khuẩn lạc cs Cộng sự FSH Follicule Stimulating Hormone: Kích tố nang trứng GOT Glutamat Oxaloacetat Transaminase: Enzym trao đổi amin IL-6 Interleukin-6: là một Glycoprotein gồm 184 acid amin. LH Luteinising Hormone: Kích hoàng thể tố MIC Minimum inhibitory concentration: nồng độ ức chế tối thiểu MMA Metritis, mastitis, agalactia: hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa PGF2α Prostaglandin F2-alpha: hormon sinh sản PPDS/ PDS Postpartum dysgalactia syndrome: Hội chứng rối loạn tiết sữa sau đẻ. STH Somato trophin hormone: Kích tố phát triển TNFα Tumor necrosis factor: Cytokine-yếu tố hoại tử khối u TSH Thyroid Stimulating Hormone: Kích tố tuyến giáp YCW Yeast cell wall: men vách tế bào v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Tỷ lệ nái mắc hội chứng MMA.

Tỷ lệ nái mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ. Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái. Một số biểu hiện lâm sàng của nái mắc MMA. Một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của nái mắc hội chứng MMA và nái không mắc.

Một số chỉ tiêu hệ bạch cầu của nái mắc hội chứng MMA và nái không mắc. Hàm lượng protein tổng số, các tiểu phần protein trong huyết thanh nái mắc MMA và nái không mắc. Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng MMA và khả năng sinh sản của nái sau khi khỏi bệnh. 48 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.

Tiết diện núm vú và phân loại khả năng hoạt động của núm vú lợn cái. Sơ đồ cơ chế phát sinh chứng mất sữa. Sơ đồ cơ chế phát sinh chứng viêm tử cung. Sơ đồ cơ chế phát sinh chứng viêm vú.

Sơ đồ cơ chế gây hội chứng MMA. Biểu đồ tỷ lệ mắc hội chứng MMA. Biểu đồ tỷ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ. Biểu đồ công thức bạch cầu lợn khỏe.

Biểu đồ công thức bạch cầu lợn mắc MMA. Biểu đồ tiểu phần protein huyết thanh lợn khỏe. Biểu đồ tiểu phần protein huyết thanh lợn mắc MMA. 46 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Hoàng Thị Phương Tên luận văn: “Nghiên cứu sự biến đổi chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm phác đồ điều trị ở đàn lợn nái mắc hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (MMA) đang nuôi tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Thụy Phương, Viện Chăn nuôi”.

Ngành: Thú y Mã ngành: 60 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu 1. Đánh giá được ảnh hưởng của hội chứng MMA lên đàn nái mắc bệnh nuôi tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Thụy Phương. Tìm ra được phác đồ điều trị hiệu quả hội chứng MMA. Nội dung nghiên cứu Khảo sát thực trạng mắc hội chứng MMA ở đàn lợn nái sau sinh nuôi tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Thụy Phương.

Đánh giá ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái. Xác định các biến đổi lâm sàng Xác định các biến đổi sinh lý và sinh hóa máu của lợn mắc hội chứng MMA. Thử nghiệm điều trị trên đàn nái mắc hội chứng MMA. Phương pháp nghiên cứu Xác định tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng MMA căn cứ hồ sơ theo dõi, kết hợp với theo dõi trực tiếp.

Xác định một số biến đổi lâm sàng của lợn nái mắc MMA như sốt, tăng tần số hô hấp, ủ rũ, kém ăn, có dịch viêm tử cung, không cho con bú. Xác định các biến đổi sinh lý, sinh hóa máu của nái trong nghiên cứu được xác định bằng hệ thống xét nghiệm tự động: Hema Screen 18 (xác định các chỉ tiêu sinh lý) và mấy Cell-Dyn 3700 Abbott Hoa Kỳ (xác định các chỉ tiêu sinh hóa). Thử nghiệm điều trị, so sánh hiệu quả điều trị của 3 phác đồ. Kết quả chính và kết luận 1.

Tỷ lệ mắc hội chứng MMA ở đàn lợn nái nuôi theo mô hình trang trại tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Thụy Phương trong khoảng thời gian nghiên cứu là 16,25%; Nái đẻ ở lứa 1 và từ lứa 6 tỷ lệ mắc hội chứng cao hơn những lứa còn lại. viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nái mắc hội chứng MMA giảm tỷ lệ động dục lại sau cai sữa từ 95,64% còn 81,03%; thời gian động dục trở lại sau cai sữa kéo dài từ 5,29 ± 1,52 ngày lên 6,11 ± 1,76 ngày; làm giảm năng suất sinh sản của nái mắc MMA: giảm số lứa/nái/năm, giảm số con cai sữa/nái/năm. Nái mắc hội chứng MMA giảm tỷ lệ động dục lại sau cai sữa từ 95,64% còn 81,03%; thời gian động dục trở lại sau cai sữa kéo dài từ 5,29 ± 1,52 ngày lên 6,11 ± 1,76 ngày; làm giảm năng suất sinh sản của nái mắc MMA: giảm số lứa/nái/năm, giảm số con cai sữa/nái/năm.

Chỉ tiêu sinh lý máu (hồng cầu và bạch cầu) tăng lên; chỉ tiêu sinh hóa máu (prtein huyết thanh) giảm. Kháng sinh Amoxicillin và Gentamicin có tác dụng tốt trong điều trị hội chứng MMA (tỷ lệ khỏi bệnh >86,67%). Trong phác đồ điều trị bệnh bằng kháng sinh có bổ sung 10mg PGF2α hay 30IU Oxitocin cho hiệu quả điều trị tốt hơn: rút ngắn thời gian điều trị và tăng năng suất sinh sản của nái. ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT Master candidate: Hoang Thi Phuong Thesis title: “Research the signs of clinical, paraclinical changes manifestations and Experimental treatment of sows infected with matritis-mastitis-agalactia (MMA) syndrome in Thuy Phuong pig research and development Centre, The National institute of animal Science”.

Major: Veterinary Medicine Code: 60 64 01 01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research purposes 1. It was determined effecting of MMA syndrome essessment to sows at Thuy Phuong pigs research and development centre. Find out effective treatment MMA syndrome. Research Objectives To determine the real situation imported sows get metritis-mastitis-agalactia (MMA) syndrome in Thuy Phuong pig research and development centre.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến đổi lâm sàng và phác đồ điều trị hội chứng MMA ở lợn nái" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hội chứng MMA (Mastitis, Metritis, Agalactia) ở lợn nái, một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất sinh sản của đàn lợn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các triệu chứng lâm sàng mà còn đề xuất các phác đồ điều trị hiệu quả, giúp người chăn nuôi có thêm thông tin để quản lý và cải thiện tình trạng sức khỏe của lợn nái.

Để mở rộng kiến thức về các bệnh liên quan đến lợn nái, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn nguyễn xuân dũng, nơi cung cấp thông tin về tình hình viêm tử cung và các phác đồ điều trị. Ngoài ra, tài liệu Luận văn xác định tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản ở lợn nái ngoại cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh sinh sản và cách điều trị. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình hình mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái nuôi tại trại đặng đức khang sẽ cung cấp thêm thông tin về các phác đồ điều trị khác nhau, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn cho người chăn nuôi, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và sức khỏe đàn lợn.