Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quy trình chăn nuôi lợn sinh sản quy mô công nghiệp, bệnh lý đường sinh dục ở lợn nái, đặc biệt là bệnh viêm tử cung, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây sụt giảm năng suất chăn nuôi. Khi mắc bệnh, lợn nái suy giảm khả năng tiết sữa, tăng tỷ lệ chết và còi cọc ở đàn lợn con theo mẹ, đồng thời dẫn đến hiện tượng chậm động dục, phối giống không đậu thai hoặc vô sinh thứ phát, buộc phải loại thải sớm, gây thiệt hại kinh tế lớn cho cơ sở sản xuất.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hải Yến được thực hiện trong khuôn khổ chương trình đào tạo kỹ sư ngành Chăn nuôi Thú y tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, nhằm kết hợp giữa kiến thức lý thuyết chuyên sâu và thực tế sản xuất tại cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng:

  1. Xác định những biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái nuôi tại cơ sở.
  2. Xác định hiệu lực và độ an toàn của một số loại thuốc và phác đồ điều trị bệnh.

Yêu cầu nghiên cứu gắn liền với mục tiêu:

  • Xác định các thông tin có giá trị khoa học nhằm bổ sung hiểu biết về bệnh học viêm tử cung trên đàn lợn, tạo cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa và trị liệu đạt hiệu quả cao.
  • Lựa chọn được các loại thuốc và quy trình kết hợp có hoạt lực mạnh, độ an toàn cao, giúp khống chế mầm bệnh, hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo dõi tại 3 dãy chuồng nái của cơ sở chăn nuôi.
  • Không gian nghiên cứu: Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, đặt tại xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đây là trang trại chăn nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, được xây dựng từ năm 2014 trên diện tích đồi gần 5 ha, có quy mô thiết kế nuôi 2.000 lợn nái bố mẹ.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình theo dõi lâm sàng, trực tiếp can thiệp kỹ thuật và thử nghiệm điều trị diễn ra trong 6 tháng, từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016. Dữ liệu khảo sát cơ cấu và biến động đàn lợn nái được hồi cứu trong giai đoạn 2 năm (2015 – 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuyên ngành giải phẫu, sinh lý sinh sản và bệnh học gia súc. Về mặt giải phẫu, cơ quan sinh dục lợn nái gồm các phần bên ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) và bên trong (âm đạo dài 10 – 12 cm; cổ tử cung dài 10 – 18 cm có các cột thịt xen kẽ cài răng lược; thân tử cung ngắn 3 – 5 cm; hai sừng tử cung uốn khúc dài 0,5 – 1 m; ống dẫn trứng và buồng trứng dài 1,5 – 2,5 cm, khối lượng 3 – 5 g). Về sinh lý, lợn nái có chu kỳ động dục trung bình 21 ngày (biến động 18 – 25 ngày), thời gian mang thai trung bình 114 ngày (113 – 115 ngày), động dục lại sau cai sữa 5 – 12 ngày, khoảng cách lứa đẻ trung bình đạt 140 ngày nếu cai sữa sớm lúc 21 ngày tuổi (đạt 2,5 lứa/nái/năm).

Quá trình bệnh học viêm tử cung được phân loại thành ba thể chính:

  • Viêm nội mạc tử cung: Gồm thể cata cấp tính có mủ và thể màng giả, thường bắt nguồn từ xây xát niêm mạc khi đẻ khó, can thiệp thủ thuật không vô trùng, hoặc nhiễm khuẩn cơ hội (E. coli, Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella).
  • Viêm cơ tử cung: Thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung màng giả, dịch thẩm xuất và vi khuẩn xâm nhập sâu gây hoại tử lớp cơ, làm con vật sốt cao, đau đớn, dịch viêm đỏ nâu lẫn mủ và mảnh tổ chức hoại tử.
  • Viêm tương mạc tử cung: Viêm nhiễm lan ra lớp thanh mạc, gây viêm dính vào xoang bụng và các tổ chức lân cận, dẫn tới viêm phúc mạc hoặc nhiễm trùng huyết.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, hồi cứu: Khai thác số liệu lưu trữ trong sổ sách theo dõi của trại giai đoạn 2015 – 2016 và phỏng vấn cán bộ kỹ thuật của công ty C.P. phụ trách tại trại.
  • Phương pháp lâm sàng: Trực tiếp kiểm tra thân nhiệt, tần số hô hấp, phản xạ đau, tính chất dịch tiết từ đường sinh dục để phân cấp cường độ bệnh:
    • Thể nhẹ (+): Tiết dịch nhờn trong hoặc đục lợn cợn mùi tanh sau đẻ 2 – 3 ngày; lợn không sốt hoặc sốt nhẹ, vẫn cho con bú bình thường.
    • Thể vừa (++): Thường gặp trên nái thể trạng xấu, sốt 40 – 41°C, kém ăn, tiểu ít, nước tiểu vàng, mệt mỏi, dịch viêm đặc đục, ít cho con bú hoặc đè con.
    • Thể nặng (+++): Tổn thương sâu gây xuất huyết, dịch viêm sền sệt lẫn mủ và máu, mùi rất tanh thối; sốt cao kéo dài, bỏ ăn hoàn toàn, mất sữa, thở thể bụng, suy nhược thần kinh.
  • Phương pháp bố trí thử nghiệm điều trị: Bố trí so sánh 2 phác đồ điều trị trên 114 lợn nái mắc bệnh:
    • Phác đồ I (73 nái): Tiêm bắp Hanmolin-LA (Amoxycillin trihydrate 150 mg/ml) liều 1 ml/10 kg thể trọng/2 ngày; tiêm bắp Oxytocin 40 – 50 UI/con/lần (2 – 3 lần/ngày); thụt rửa tử cung bằng dung dịch Han Iodine 10% (pha 1/100, thể tích 2.000 – 2.500 ml/con), sau đó bơm hỗn hợp kháng sinh gồm 1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycin pha trong 50 ml nước cất (1 lần/ngày). Bổ sung thuốc trợ lực Anagin-C (15 ml) và Catosia B (12 ml).
    • Phác đồ II (41 nái): Tiêm bắp Bio Genta-Tylo (Tylosin tartrate 100 mg/ml + Gentamycin sulfate 50 mg/ml) liều 1 ml/15 kg thể trọng/ngày (bảng tổng hợp ghi 1 ml/10 kg TT); tiêm Oxytocin và thụt rửa cục bộ bằng Han Iodine kèm hỗn hợp Penicillin + Streptomycin với quy cách tương tự Phác đồ I; kết hợp thuốc trợ lực.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được phân tích theo các thuật toán thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi thú y (Nguyễn Văn Thiện và cộng sự, 2002) bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu ghi chép từ hệ thống sổ sách theo dõi đàn của Phòng Kỹ thuật Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng kết hợp số liệu theo dõi trực tiếp của tác giả trên đàn vật nuôi trong thời gian thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đợt thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên ngành Chăn nuôi Thú y, chỉ ra sự cần thiết của việc kiểm soát bệnh sản khoa trên đàn nái nuôi công nghiệp. Xác lập 2 mục tiêu cụ thể và hệ thống các yêu cầu khoa học, định hướng phương pháp tiếp cận thực tiễn trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh viêm tử cung.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các nội dung cơ bản phục vụ đề tài:

  • Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng: Trại nằm tại vùng gò đồi xã Khánh Thượng, khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Ba Vì (nhiệt độ trung bình 23,4°C, lượng mưa trung bình 2.500 mm, độ ẩm không khí 86,1%). Cơ sở hạ tầng gồm 6 dãy chuồng lớn lợp mái tôn (3 dãy chuồng đẻ với 58 ô chuồng sàn mỗi dãy, 2 chuồng bầu kiểu cũi sắt, 1 chuồng lợn đực và 2 chuồng cách ly), trang bị giàn mát, quạt hút thông gió, vòi uống tự động và đèn sưởi hồng ngoại.
  • Hệ thống hóa giải phẫu, sinh lý sinh dục nái, cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm (rối loạn chuyển hóa, tổn thương mô bào, hình thành dịch rỉ viêm, tăng sinh tế bào viêm).
  • Phân tích nguyên nhân gây viêm tử cung: Sai sót dinh dưỡng (thừa/thiếu protein, tinh bột, thiếu vitamin A), vệ sinh chuồng trại kém, sai sót kỹ thuật trong thụ tinh nhân tạo và can thiệp đỡ đẻ móc thai, vi khuẩn đường ruột hoặc vi khuẩn cơ hội xâm nhiễm từ môi trường.
  • Tổng quan các nghiên cứu trong nước (Phùng Thị Vân, Nguyễn Xuân Bình, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Văn Thanh) và quốc tế (Urban, Gardner, Smith, Taylor, Winson) khẳng định tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ thường dao động từ 30% đến trên 50%, tập trung chủ yếu trong 1 – 10 ngày đầu sau sinh.
  • Trình bày đặc tính dược lý của các hóa chất, thuốc sát trùng và kháng sinh sử dụng trong nghiên cứu: Han Iodine 10%, Farmsafe, Bio Genta-Tylo, Hanmolin-LA, Penicillin, Streptomycin, Oxytocin, Catosia B, Anagin-C.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Mô tả chi tiết đối tượng đàn nái tại 3 dãy chuồng đẻ, khung thời gian từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016. Trình bày chi tiết quy trình theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng, phương pháp đánh giá cường độ bệnh theo 3 cấp độ (+, ++, +++), quy trình kỹ thuật thụt rửa tử cung bằng mỏ vịt/ống dẫn kết hợp Han Iodine và kháng sinh tại chỗ, sơ đồ bố trí thử nghiệm 2 phác đồ điều trị và công thức tính toán thống kê (tỷ lệ mắc, tỷ lệ khỏi, thời gian điều trị).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương trình bày toàn bộ kết quả công tác chuyên môn và thực nghiệm đề tài tại cơ sở:

  • Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc: Trực tiếp tham gia cho ăn 159/360 lần quy định (đạt 44,16%), tắm chải lợn nái 75/180 lần (đạt 41,66%), tham gia xuất bán lợn con cai sữa 25/48 đợt (đạt 52,08%).
  • Kết quả vệ sinh, sát trùng phòng bệnh: Thực hiện vệ sinh chuồng trại hàng ngày 165/180 lần (đạt 91,66%), quét và rắc vôi lối đi 56/180 lần (đạt 31,11%), phun sát trùng khuôn viên 22/78 lần quy định (đạt 28,20%).
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp trên đàn theo dõi:
    • Bệnh viêm tử cung: Theo dõi 261 lợn nái, phát hiện 114 con mắc bệnh (tỷ lệ mắc 43,67%), tiến hành điều trị 111 con, số con khỏi bệnh là 111 con (tỷ lệ khỏi đạt 97,37% tính trên tổng số lợn mắc bệnh).
    • Bệnh viêm vú trên lợn nái: Theo dõi 261 con, mắc 52 con (tỷ lệ 19,92%), điều trị 51 con, khỏi bệnh 51 con (đạt tỷ lệ khỏi 98,08% so với số mắc).
    • Hội chứng tiêu chảy ở lợn con: Theo dõi 3.896 con, mắc 1.150 con (tỷ lệ 29,57%), điều trị khỏi 1.005 con (đạt tỷ lệ 87,39%).
    • Bệnh viêm phổi lợn con: Theo dõi 3.896 con, mắc 223 con (tỷ lệ 5,72%), điều trị khỏi 207 con (đạt tỷ lệ 92,83%).
  • Kết quả thực hiện các công tác ngoại khoa, thủ thuật trên đàn lợn con: Trực tiếp tham gia đỡ đẻ an toàn cho 1.280/1.286 lợn con (đạt 99,53%); bấm số tai và mài nanh 487/487 con (đạt 100%); thiến lợn đực 21/22 con an toàn (đạt 95,45%); phẫu thuật thoát vị bẹn (mổ hecni) thành công 15/20 con (đạt 75,00%).
  • Khảo sát biến động quy mô đàn nái giai đoạn 2015 – 2016: Năm 2015, tổng đàn đạt 1.165 con (145 nái hậu bị chiếm 12,45%; 1.005 nái sinh sản chiếm 86,27%; 15 đực giống chiếm 1,28%). Năm 2016, tổng đàn tăng lên 1.434 con (191 hậu bị chiếm 13,31%; 1.222 nái sinh sản chiếm 85,22%; 21 đực giống chiếm 1,47%).
  • Bố trí thực nghiệm điều trị viêm tử cung theo 2 phác đồ trên 114 con nái bệnh: Phác đồ I thực hiện trên 73 con (50 con thể nhẹ, 17 con thể vừa, 6 con thể nặng); Phác đồ II thực hiện trên 41 con (28 con thể nhẹ, 10 con thể vừa, 3 con thể nặng).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành quy trình chăn nuôi, vệ sinh thú y tại trại; khẳng định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở nái ngoại nuôi công nghiệp tại cơ sở ở mức cao (43,67%); đưa ra các kiến nghị kỹ thuật về việc tuân thủ nghiêm ngặt thao tác phối giống nhân tạo, quy trình vô trùng khi can thiệp đỡ đẻ và vệ sinh chuồng nuôi để hạn chế bệnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính trong văn bản

Dưới đây là các bảng tổng hợp số liệu thực tế được tác giả ghi nhận và phân tích trong quá trình thực hiện đề tài tại trang trại:

Chỉ tiêu theo dõi Số lượng quy định (lần) Số lần tác giả thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%)
Cho lợn ăn hàng ngày 360 159 44,16
Tắm chải cho lợn mẹ 180 75 41,66
Xuất bán lợn con cai sữa 48 25 52,08
Vệ sinh chuồng trại hàng ngày 180 165 91,66
Phun sát trùng định kỳ khuôn viên 78 22 28,20
Quét và rắc vôi đường đi 180 56 31,11

Bảng 1: Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, vệ sinh và phòng bệnh của tác giả

Bệnh theo dõi Số theo dõi (con) Số mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Số điều trị (con) Số khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Viêm tử cung (nái) 261 114 43,67 111 111 97,37
Viêm vú (nái) 261 52 19,92 51 51 98,08
Tiêu chảy (lợn con) 3.896 1.150 29,57 1.150 1.005 87,39
Viêm phổi (lợn con) 3.896 223 5,72 223 207 92,83

Bảng 2: Tình hình mắc và kết quả điều trị một số bệnh thường gặp tại trại

Hạng mục thủ thuật Số lượng theo dõi (con) Số ca thực hiện an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
Đỡ đẻ lợn con 1.286 1.280 99,53
Mài nanh, bấm số tai 487 487 100,00
Thiến lợn đực con 22 21 95,45
Mổ thoát vị bẹn (hecni) 20 15 75,00

Bảng 3: Kết quả thực hiện các công tác ngoại khoa trên đàn lợn con

Phân loại đàn Năm 2015: Số lượng (con) Năm 2015: Tỷ lệ (%) Năm 2016: Số lượng (con) Năm 2016: Tỷ lệ (%)
Lợn nái hậu bị 145 12,45 191 13,31
Lợn nái sinh sản 1.005 86,27 1.222 85,22
Lợn đực giống 15 1,28 21 1,47
Tổng đàn 1.165 100,00 1.434 100,00

Bảng 4: Biến động quy mô và cơ cấu đàn lợn nái của trại giai đoạn 2015 – 2016

Chỉ tiêu phân bố Phác đồ I (Hanmolin-LA + Thụt rửa) Phác đồ II (Bio Genta-Tylo + Thụt rửa)
Tổng số con điều trị 73 41
Viêm thể nhẹ (+) 50 28
Viêm thể vừa (++) 17 10
Viêm thể nặng (+++) 6 3
Kháng sinh tiêm bắp Hanmolin-LA (1 ml/10 kg TT/2 ngày) Bio Genta-Tylo (1 ml/10 kg TT/ngày)
Kháng sinh đưa vào tử cung Penicillin 1.000.000 UI + Streptomycin 1 g Penicillin 1.000.000 UI + Streptomycin 1 g
Thuốc thúc co bóp tử cung Oxytocin (40 – 50 UI/con, 2 – 3 lần/ngày) Oxytocin (40 – 50 UI/con, 2 – 3 lần/ngày)
Dung dịch thụt rửa tử cung Han Iodine 10% (tỷ lệ 1/100, 2 – 2,5 lít/con) Han Iodine 10% (tỷ lệ 1/100, 2 – 2,5 lít/con)
Thuốc trợ sức, trợ lực Anagin-C (15 ml) + Catosia B (12 ml) Anagin-C (15 ml) + Catosia B (12 ml)

Bảng 5: Sơ đồ bố trí thử nghiệm hai phác đồ điều trị viêm tử cung

Đóng góp và giải pháp kỹ thuật đề xuất

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu dịch tễ học chính xác về tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại nuôi công nghiệp tại khu vực Ba Vì (Hà Nội). Tác giả chỉ rõ tỷ lệ mắc bệnh tại cơ sở lên tới 43,67%, khẳng định nhận định của các nghiên cứu trước đó (như nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh, 2002 với tỷ lệ 42,4% trên đàn nái sau đẻ) rằng lợn nái giống ngoại cao sản mẫn cảm cao với bệnh viêm đường sinh dục trong điều kiện tiểu khí hậu nhiệt đới ẩm.
  • Đóng góp về quy trình điều trị: Khóa luận chuẩn hóa quy trình điều trị kết hợp giữa "toàn thân" và "cục bộ": sử dụng Oxytocin để tống khứ dịch viêm đọng trong lòng tử cung, thụt rửa sát trùng bề mặt niêm mạc bằng dung dịch Han Iodine 10% nồng độ thấp (1/100) với lượng dịch lớn (2 – 2,5 lít), sau đó bổ sung kháng sinh trực tiếp (Penicillin phối hợp Streptomycin) kết hợp kháng sinh tiêm bắp toàn thân (Amoxycillin phổ rộng hoặc Tylosin phối hợp Gentamycin). Cả hai phác đồ đều cho tỷ lệ chữa khỏi cao trên các ca bệnh lâm sàng.
  • Giải pháp đề xuất cho cơ sở:
    • Cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh sát trùng chuồng nái đẻ trước khi chuyển lợn lên từ 7 – 10 ngày.
    • Kiểm soát thao tác thụ tinh nhân tạo, đảm bảo sát trùng cơ quan sinh dục ngoài và dụng cụ dẫn tinh quản nhằm tránh gây xây xát cơ giới niêm mạc cổ tử cung.
    • Hạn chế tối đa việc can thiệp móc thai bằng tay khi đỡ đẻ; chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết với đầy đủ bao tay bảo hộ vô trùng và dầu bôi trơn.
    • Giữ ấm tuyệt đối cho lợn con sơ sinh bằng chuồng úm hồng ngoại và cho bú sữa đầu ngay sau khi sinh để giảm thiểu hội chứng tiêu chảy và viêm phổi kế phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 6 tháng tại một cơ sở chăn nuôi gia công đơn lẻ, do đó các quan sát lâm sàng chủ yếu mang tính cục bộ theo điều kiện quản lý của trang trại khảo sát.
    • Phương pháp chẩn đoán trong nghiên cứu chủ yếu dựa vào các dấu hiệu triệu chứng lâm sàng và dịch tiết đại thể, chưa tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm dịch tử cung để nuôi cấy, phân lập định danh thành phần loài vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.
    • Phần báo cáo văn bản cung cấp dừng lại ở Bảng 4.5, do đó các chi tiết số liệu chuyên sâu về mối tương quan giữa tỷ lệ viêm tử cung theo lứa đẻ, theo giống lợn, theo mùa vụ thời tiết và các chỉ tiêu sinh sản chi tiết ở chu kỳ sau (được liệt kê trong mục lục từ Bảng 4.6 đến Bảng 4.11) chưa được trình bày đầy đủ trong phạm vi tư liệu trích xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cần mở rộng nghiên cứu lấy mẫu dịch rỉ viêm tử cung trên đàn nái qua các mùa khác nhau để phân lập các chủng vi khuẩn phổ biến (E. coli, Streptococcus spp., Staphylococcus spp.) và kiểm tra mức độ mẫn cảm/kháng thuốc kháng sinh.
    • Theo dõi dài hạn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ở chu kỳ sinh sản tiếp theo của đàn nái sau khi điều trị khỏi (tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu, khoảng cách cai sữa - phối giống, số con sơ sinh/ổ, số con còn sống đến 21 ngày tuổi) nhằm đánh giá triệt để hiệu quả phục hồi chức năng sinh sản của từng phác đồ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y và Chăn nuôi Thú y: Là tài liệu mẫu hữu ích trong việc xây dựng đề cương, bố trí chỉ tiêu theo dõi thực tập tốt nghiệp tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp; học hỏi phương pháp ghi chép nhật ký chăn nuôi và xử lý số liệu thống kê sinh vật học.
  • Kỹ thuật viên trang trại và bác sĩ thú y cơ sở: Phần mô tả chi tiết quy trình thụ tinh nhân tạo 6 bước, kỹ thuật đỡ đẻ và chăm sóc lợn con sơ sinh (mài nanh, bấm thẻ tai mã số 91, thiến lợn đực 5 ngày tuổi, mổ hecni) có tính ứng dụng trực tiếp rất cao trong sản xuất hàng ngày.
  • Người chăn nuôi lợn nái sinh sản: Cung cấp quy chuẩn chi tiết về thành phần, liều lượng và cách phối hợp các loại thuốc (Hanmolin-LA, Bio Genta-Tylo, Oxytocin, Han Iodine, hỗn dịch Penicillin-Streptomycin) để xử lý dứt điểm các ca viêm tử cung thể nhẹ, vừa và nặng, giúp giảm thiểu tỷ lệ lợn nái bị loại thải sớm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái tại trang trại được ghi nhận là bao nhiêu?

Trên tổng số 261 lợn nái được theo dõi tại 3 dãy chuồng đẻ trong thời gian thực tập 6 tháng, tác giả ghi nhận có 114 con mắc bệnh viêm tử cung, chiếm tỷ lệ 43,67%. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với tỷ lệ mắc bệnh viêm vú trên cùng đàn nái theo dõi (52 con mắc, chiếm 19,92%).

2. Các mức độ nhiễm bệnh viêm tử cung (+, ++, +++) được phân loại dựa trên những tiêu chí lâm sàng nào?

  • Thể nhẹ (+): Xuất hiện sau đẻ 2 – 3 ngày, niêm mạc tử cung viêm nhẹ, tiết dịch nhờn trong hoặc đục lợn cợn mùi tanh, dịch giảm dần rồi hết; lợn không sốt hoặc sốt nhẹ, vẫn cho con bú bình thường.
  • Thể vừa (++): Thường gặp ở nái thể trạng kém, sốt 40 – 41°C, khát nước, kém ăn, tiểu ít, phân có màng nhầy, mệt mỏi, dịch viêm đặc đục, ít cho con bú hoặc đè con.
  • Thể nặng (+++): Viêm ăn sâu tổn thương mao mạch gây xuất huyết, dịch sền sệt có lẫn mủ và máu, mùi rất tanh; nái sốt cao kéo dài, bỏ ăn, mất sữa hoàn toàn, thở hổn hển, suy nhược thần kinh.

3. Thành phần và cơ chế phối hợp trong hai phác đồ điều trị viêm tử cung tại trại gồm những gì?

Cả hai phác đồ đều kết hợp giữa can thiệp cục bộ và điều trị toàn thân:

  • Trị liệu cục bộ (dùng chung): Thụt rửa dạ con bằng dung dịch Han Iodine 10% (tỷ lệ 1/100, thể tích 2 – 2,5 lít/con) để làm sạch dịch viêm, đợi 30 phút sau đó bơm trực tiếp hỗn hợp kháng sinh gồm 1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycin hòa tan trong 50 ml nước cất; tiêm bắp Oxytocin (40 – 50 UI/con) 2 – 3 lần/ngày để kích thích co bóp tống dịch bẩn ra ngoài.
  • Trị liệu toàn thân: Phác đồ I sử dụng kháng sinh tiêm bắp Hanmolin-LA (chứa Amoxycillin) liều 1 ml/10 kg thể trọng/2 ngày; Phác đồ II sử dụng kháng sinh tiêm bắp Bio Genta-Tylo (kết hợp Tylosin và Gentamycin) liều 1 ml/10 – 15 kg thể trọng/ngày. Cả hai phác đồ đều kết hợp thuốc trợ sức Anagin-C (15 ml) và Catosia B (12 ml).

4. Kết quả thực hiện các can thiệp ngoại khoa trên đàn lợn con tại cơ sở đạt tỷ lệ thành công ra sao?

Trong quá trình thực tập, tác giả đã trực tiếp thực hiện 4 nhóm thủ thuật ngoại khoa trên đàn lợn con:

  • Đỡ đẻ: Thực hiện trên 1.286 lợn con, đạt an toàn 1.280 con (tỷ lệ 99,53%).
  • Mài nanh và bấm số tai: Thực hiện trên 487 lợn con, đạt kết quả tốt 487 con (tỷ lệ 100,00%).
  • Thiến lợn đực con (lúc 5 ngày tuổi): Thực hiện trên 22 con, đạt an toàn 21 con (tỷ lệ 95,45%).
  • Mổ thoát vị bẹn (hecni): Phát hiện 20 ca, thực hiện phẫu thuật thành công 15 con (tỷ lệ 75,00%), số ca thất bại do lợn bị chết bắt nguồn từ khuyết tật bẩm sinh hoặc biến chứng sa ruột bẹn.

5. Quy mô và cơ cấu đàn lợn nái của trang trại có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2015 và 2016?

Quy mô đàn lợn nái của trại tăng trưởng rõ rệt qua 2 năm điều tra:

  • Năm 2015: Tổng đàn là 1.165 con, gồm 145 nái hậu bị (12,45%), 1.005 nái sinh sản (86,27%) và 15 lợn đực giống (1,28%).
  • Năm 2016: Tổng đàn tăng lên 1.434 con (tăng 269 con), gồm 191 nái hậu bị (13,31%), 1.222 nái sinh sản (85,22%) và 21 lợn đực giống (1,47%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hải Yến phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh dịch tễ học bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi gia công quy mô lớn tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội với tỷ lệ mắc bệnh thực tế lên tới 43,67%. Công trình đã chuẩn hóa thành công quy trình chẩn đoán phân loại theo ba mức độ lâm sàng và chứng minh hiệu quả điều trị vượt trội của các phác đồ kết hợp kháng sinh phổ rộng toàn thân với thụt rửa sát trùng cục bộ. Các dữ liệu kỹ thuật và kết quả can thiệp ngoại khoa trong khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác thú y và quản lý sinh sản đàn lợn tại các trang trại chăn nuôi tập trung.