Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu một số biến đổi di truyền và mối liên quan với các yếu tố tiên lượng định hướng điều trị bệnh nhân u nguyên bào thần kinh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu một số biến đổi di truyền và mối liên quan với các yếu tố tiên lượng định hướng điều, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

155
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái quát về u nguyên bào thần kinh

1.2. Tỷ lệ mắc

1.3. Nguyên nhân hình thành khối u nguyên bào thần kinh

1.4. Phôi thai học u nguyên bào thần kinh

1.5. Mô bệnh học u nguyên bào thần kinh

1.6. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u nguyên bào thần kinh

1.7. Một số đặc điểm lâm sàng bệnh u nguyên bào thần kinh

1.8. Một số đặc điểm cận lâm sàng bệnh u nguyên bào thần kinh

1.9. Các đặc điểm di truyền bệnh u nguyên bào thần kinh

1.9.1. Biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể

1.9.2. Biến đổi về cấu trúc nhiễm sắc thể

1.9.3. Khuếch đại gen MYCN

1.9.4. Sự biến đổi biểu hiện gen trong bệnh u nguyên bào thần kinh

1.9.5. U nguyên bào thần kinh di truyền

1.9.6. Mô hình biến đổi di truyền bệnh u nguyên bào thần kinh

1.10. Các kỹ thuật di truyền sử dụng để phát hiện các biến đổi di truyền bệnh u nguyên bào thần kinh

1.10.1. Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ

1.10.2. Kỹ thuật khuếch đại đa mồi dựa vào phản ứng nối

1.10.3. Kỹ thuật lai so sánh hệ gen

1.11. Tình hình nghiên cứu bệnh u NBTK ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.4. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm

2.8. Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ

2.9. Kỹ thuật tách chiết DNA

2.10. Kỹ thuật MLPA

2.11. Kỹ thuật lai so sánh hệ gen

2.12. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.13. Nghiên cứu một số biến đổi di truyền của bệnh u nguyên bào thần kinh

2.14. Nghiên cứu mối liên quan giữa một số biến đổi di truyền với một số biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của bệnh nhân

2.15. Xử lý số liệu

2.16. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Phát hiện một số bất thường di truyền trên các bệnh nhân nhi mắc u nguyên bào thần kinh

3.2. Xác định trạng thái khuếch đại gen MYCN bằng kỹ thuật FISH

3.3. Xác định một số biến đổi về cấu trúc nhiễm sắc thể bằng kỹ thuật MLPA và CGH

3.4. Quy trình xét nghiệm biến đổi di truyền trên bệnh nhân u NBTK

3.5. Xác định mối liên quan giữa các biến đổi di truyền với một số yếu tố tiên lượng và định hướng điều trị u nguyên bào thần kinh

3.5.1. Mối liên quan giữa trạng thái gen MYCN với tuổi chẩn đoán

3.5.2. Mối liên quan giữa trạng thái gen MYCN với giới tính

3.5.3. Mối liên quan giữa trạng thái gen MYCN với giai đoạn bệnh

3.5.4. Mối liên quan giữa trạng thái gen MYCN với chỉ số VMA/HVA

3.5.5. Mối liên quan giữa trạng thái gen MYCN với chỉ số LDH

3.5.6. Mối quan hệ giữa trạng thái gen MYCN với trạng thái biệt hóa của tế bào

3.5.7. Mối quan hệ giữa trạng thái gen MYCN với tiên lượng mô bệnh học

3.5.8. Ý nghĩa các biến đổi di truyền với điều trị

4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ MLPA CỦA MỘT SỐ BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 3. KẾT QUẢ TÁCH DNA CỦA MỘT SỐ BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biến đổi di truyền u nguyên bào thần kinh

Nghiên cứu về biến đổi di truyền trong bệnh u nguyên bào thần kinh (NBTK) đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. U NBTK là loại ung thư phổ biến nhất ở trẻ em, đặc biệt là dưới 5 tuổi. Việc hiểu rõ về các yếu tố tiên lượngbiến đổi di truyền có thể giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và các thách thức trong việc điều trị u NBTK.

1.1. Khái quát về u nguyên bào thần kinh và tỷ lệ mắc

U nguyên bào thần kinh là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở trẻ em, với tỷ lệ mắc mới khoảng 10,2 ca trên một triệu trẻ em dưới 15 tuổi. Tại Việt Nam, có khoảng 50-60 ca mới mỗi năm. U NBTK thường được phát hiện trong năm đầu tiên của cuộc đời và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

1.2. Nguyên nhân hình thành khối u nguyên bào thần kinh

Nguyên nhân chính xác của u NBTK vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, các biến đổi di truyền trong tế bào có thể dẫn đến sự phát triển không kiểm soát của các nguyên bào thần kinh, gây ra khối u. Các yếu tố di truyền như khuếch đại gen MYCN đã được xác định là có liên quan đến tiên lượng xấu trong điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị u nguyên bào thần kinh

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị u NBTK, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố tiên lượng như tuổi chẩn đoán, giai đoạn bệnh và các biến đổi di truyền có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc phát hiện sớm và chính xác các biến đổi di truyền là rất quan trọng để lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.

2.1. Các yếu tố tiên lượng trong điều trị u nguyên bào thần kinh

Các yếu tố như tuổi chẩn đoán, giai đoạn bệnh và tình trạng gen MYCN có thể ảnh hưởng lớn đến tiên lượng của bệnh nhân. Những bệnh nhân có khuếch đại gen MYCN thường có tiên lượng xấu và cần được điều trị bằng phác đồ mạnh.

2.2. Thách thức trong việc phát hiện biến đổi di truyền

Việc phát hiện các biến đổi di truyền như khuếch đại gen MYCN và các bất thường nhiễm sắc thể vẫn còn gặp nhiều khó khăn tại Việt Nam. Điều này gây khó khăn cho các bác sĩ trong việc lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân.

III. Phương pháp nghiên cứu biến đổi di truyền trong u nguyên bào thần kinh

Nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp hiện đại để phát hiện các biến đổi di truyền trong bệnh u NBTK. Các kỹ thuật như lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) và khuếch đại đa mồi dựa vào phản ứng nối (MLPA) đã được áp dụng để xác định các bất thường di truyền. Những phương pháp này giúp cung cấp thông tin quan trọng cho việc tiên lượng và điều trị.

3.1. Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ FISH

Kỹ thuật FISH được sử dụng để phát hiện khuếch đại gen MYCN trong các mẫu bệnh phẩm. Phương pháp này cho phép xác định chính xác tình trạng gen, từ đó hỗ trợ trong việc phân nhóm nguy cơ và lựa chọn phác đồ điều trị.

3.2. Kỹ thuật khuếch đại đa mồi dựa vào phản ứng nối MLPA

MLPA là một kỹ thuật mạnh mẽ để phát hiện các biến đổi di truyền về số lượng nhiễm sắc thể. Kỹ thuật này giúp xác định các bất thường di truyền trong các bệnh nhân có nguy cơ thấp, từ đó hỗ trợ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu biến đổi di truyền trong điều trị

Kết quả nghiên cứu về biến đổi di truyền có thể được áp dụng trong thực tiễn để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân u NBTK. Việc xác định các yếu tố tiên lượng sẽ giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn, từ đó nâng cao tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

4.1. Ứng dụng trong phân nhóm nguy cơ

Các biến đổi di truyền như khuếch đại gen MYCN có thể được sử dụng để phân nhóm nguy cơ cho bệnh nhân. Những bệnh nhân có khuếch đại gen này thường cần được điều trị bằng phác đồ mạnh hơn để đạt được hiệu quả tốt nhất.

4.2. Tối ưu hóa phác đồ điều trị

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị cho bệnh nhân. Các bác sĩ có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp dựa trên tình trạng di truyền của bệnh nhân, từ đó giảm thiểu tác dụng phụ và nâng cao hiệu quả điều trị.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu biến đổi di truyền trong u nguyên bào thần kinh

Nghiên cứu về biến đổi di truyền trong u nguyên bào thần kinh đang mở ra nhiều triển vọng mới trong điều trị. Việc phát hiện sớm và chính xác các yếu tố tiên lượng sẽ giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới và cải thiện quy trình điều trị.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong lĩnh vực biến đổi di truyền sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng và điều trị u NBTK. Các công nghệ mới sẽ được áp dụng để nâng cao độ chính xác trong việc phát hiện các bất thường di truyền.

5.2. Tầm quan trọng của cá nhân hóa trong điều trị

Cá nhân hóa trong điều trị ung thư đang trở thành xu hướng chính trong y học hiện đại. Việc áp dụng các biến đổi di truyền vào quy trình điều trị sẽ giúp tối ưu hóa phác đồ cho từng bệnh nhân, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu một số biến đổi di truyền và mối liên quan với các yếu tố tiên lượng định hướng điều trị bệnh nhân u nguyên bào thần kinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái quát về u nguyên bào thần kinh 1. Tỷ lệ mắc U NBTK lại là dạng ung thư phổ biến nhất được chẩn đoán trong năm đầu tiên của cuộc đời [15].

Tỷ lệ mắc mới của u NBTK là 10,2 ca trên một triệu trẻ em dưới 15 tuổi [16]. Hàng năm có khoảng 700 ca mới ở Hoa Kỳ [73], 150 ca mới ở Pháp [105], 50-60 ca mới tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Việt Nam. Mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 6%, u NBTK lại là nguyên nhân của 15% số ca tử vong do ung thư ở trẻ em [89]. Tuổi chẩn đoán trung bình cho u NBTK là khoảng 18 tháng [56].

Một vài trường hợp thậm chí còn có thể phát hiện dưới siêu âm ngay từ giai đoạn bào thai. Gần 90% số trường hợp mắc u NBTK là dưới 5 tuổi, hiếm bệnh nhân trên 10 tuổi. Nguyên nhân hình thành khối u nguyên bào thần kinh Nguyên nhân của phần lớn khối u NBTK hiện nay vẫn chưa biết rõ [14]. Khối u này hình thành khi các NBTK không thể biệt hóa hoàn toàn thành các tế bào thần kinh hay tế bào tủy thượng thận.

Thay vào đó, chúng liên tục lớn lên và phân chia không kiểm soát. Tại thời điểm khối u đã có kích thước đủ lớn để gây ra các triệu chứng bệnh, nó không thể biệt hóa tiếp nữa mà phát triển và di căn nếu không được điều trị. Sự kiện một số nguyên bào thần kinh không thể biệt hóa và dừng phân chia là do kết quả các bất thường di truyền trong tế bào [100], dẫn đến việc bật các gen tiền ung thư (thường là các gen giúp tế bào lớn lên, phân chia hoặc tồn tại) và tắt các gen ức chế khối u (là các gen làm chậm sự phân chia hoặc làm cho tế bào chết đúng thời điểm). Các biến đổi di truyền đó có thể do di truyền từ bố mẹ, hoặc phát sinh mới trong đời sống cá thể.

Khoảng 8% các khối u NBTK có tính chất gia đình. Đó thường là các 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bệnh nhân có tuổi chẩn đoán sớm (9 tháng) và đột biến gen ALK và/hoặc PHOX2B di truyền từ bố mẹ [56]. Còn lại là các khối u không có nguyên nhân di truyền, mặc dù 10% đến 15% khối u nhóm này có đột biến gen ALK [67]. Một vài biến đổi gen có tác động làm tăng tốc độ phát triển của một khối u NBTK.

Ví dụ, khuếch đại gen tiền ung thư MYCN làm khối u phát triển nhanh và khó điều trị, đột biến gen ức chế khối u ATRX gặp ở các khối u tiến triển chậm nhưng lại đáp ứng không tốt với điều trị [77]. Phôi thai học u nguyên bào thần kinh U NBTK là dạng khối u có nguồn gốc phôi bào của hệ thần kinh giao cảm. Tế bào khởi đầu khối u là những tế bào tiền thân đang phát triển và chưa biệt hóa hoàn toàn, bắt nguồn từ mô mào thần kinh [99]. Chính vì thế, u NBTK thường xảy ra ở trẻ nhỏ, và xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau như cổ, ngực, bụng và tiểu khung.

Các biểu hiện lâm sàng rất đa dạng phụ thuộc vào vị trí u tiên phát và các biểu hiện di căn [79]. Một mặt, u NBTK giải thích cho trạng thái bệnh và tỷ lệ tử vong không cân đối giữa các loại ung thư trẻ em. Mặt khác nó biểu hiện tỷ lệ thoái triển ngẫu nhiên cao nhất trong tất cả các loại ung thư của con người. Mặt khác, kết quả điều trị trên các bệnh nhân u NBTK đã được cải thiện.

Tỷ lệ sống trong vòng 5 năm đã tăng từ 52% trong giai đoạn 1975- 1977 lên đến đến 74% từ 1999 đến 2005, tập trung ở nhóm bệnh nhân nguy cơ không cao. Trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao chỉ có sự gia tăng khiêm tốn bất chấp sự cải tiến không ngừng các liệu pháp điều trị [56]. Sự thoái triển ngẫu nhiên Sự thoái triển ngẫu nhiên của ung thư được mô tả là sự giảm về kích thước hoặc biến mất hoàn toàn toàn một khối u tiên phát cũng như ở bệnh ung thư đã di căn mà không cần có sự can thiệp về điều trị. U NBTK được xem như một loại ung thư có diễn ra sự thoái triển ngẫu nhiên phổ biến, thông qua sự chết hàng loạt các tế bào thần kinh trung ương và ngoại vi còn chưa biệt hóa trong quá trình phát triển phôi (xem hình 1.

Tuy nhiên, tỷ lệ u NBTK thoái 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển ngẫu nhiên vẫn còn chưa rõ ràng [27, 41]. Bốn con đường của sự thoái triển ngẫu nhiên (1) sự thiếu hụt neurotrophin làm khởi động chết theo chương trình trong quá trình phát triển; (2) các tế bào bị tiêu diệt bởi các kháng thể kháng u NBTK và các tế bào diệt tự nhiên; (3) quá trình làm ngắn đầu mút và chết theo chương trình được kích hoạt bởi nồng độ thấp hay không có enzym telomerase; (4) các biến đổi epigenetics trong sự biểu hiện gen được kiểm soát bởi sự methyl hóa DNA, cải biến histone hay thay đổi trong quá trình hình thành chất nhiễm sắc [27]. Sự biệt hóa Biệt hóa là một hiện tượng đặc biệt khác xảy ra trên khối u NBTK, ở đó các tế bào NBTK biệt hóa từ dạng tiền thân thành dạng trưởng thành, khi đó khối u NBTK chuyển thành khối u hạch thần kinh lành tính. Các đặc điểm di truyền của các tế bào NBTK đang trưởng thành hoặc các tế bào hạch giống với các NBTK đang thoái triển, ví dụ như gen MYCN không bị đột biến, không mất đoạn cánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 và có bộ nhiễm sắc thể gần tam bội.

Sự biệt 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hóa này có thể là ngẫu nhiên hoặc xuất hiện sau hóa trị. Tỷ lệ các khối u NBTK đi theo con đường biệt hóa là thấp hơn các khối u thoái triển theo con đường chết theo chương trình [41, 64]. Sự tăng trưởng ác tính Phần lớn các khối u NBTK ở giai đoạn muộn rất khó thoái triển hoặc tiếp tục biệt hóa. Đồng thời có một phần không nhỏ các khối u giai đoạn Ms đã tiến triển thành giai đoạn M (xem thêm phần 1.

Rõ ràng, có một liên kết chặt chẽ giữa sự tăng trưởng ác tính của khối u với các đặc điểm di truyền bất lợi như khuếch đại gen MYCN, nhiều thay đổi về cấu trúc nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội/ tứ bội [41]. Mô bệnh học u nguyên bào thần kinh Các khối u ngoại vi thần kinh gồm có 2 thành phần tế bào là các NBTK (neuroblastic cells)/tế bào hạch (ganglionic cells) và các tế bào đệm Schwann (Schwannian cells). Các NBTK ở khối u sản sinh ra chất kích thích phân bào quan trọng cho các tế bào Schwann tăng sinh và phát triển. Ngược lại, các tế bào Schwann lại có thể tiết ra các nhân tố kìm hãm tăng sinh và cảm ứng biệt hóa thiết yếu cho quá trình biệt hóa của các tế bào thần kinh.

Chính sự tương tác qua lại giữa các NBTK với các tế bào mô đệm Schwann này giải thích cho quá trình trưởng thành của các khối u ngoại vi thần kinh thuận lợi về mặt sinh học. Còn các khối u không thuận lợi về mặt sinh học nhìn chung có ít thành phần mô đệm và sự trưởng thành của khối u cũng bị hạn chế [112]. Các khối u NBTK được đánh giá mức độ trưởng thành theo các nhóm tuổi dựa theo 2 đặc điểm hình thái là mức độ biệt hóa của các NBTK và mức độ phát triển của các tế bào đệm Schwann. Đại đa số các trường hợp có thể chẩn đoán thông qua phân tích hình ảnh tế bào học trên tiêu bản nhuộm HE thông thường.

Chỉ có một nhóm nhỏ cần thêm các dấu ấn miễn dịch huỳnh quang để khẳng định chẩn đoán. U NBTK (neuroblastoma) là khối u có thành phần mô đệm Schwann 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chiếm dưới 50% toàn bộ khối u. Có 3 mức độ biệt hoá là chưa biệt hoá, ít biệt hoá và đang biệt hóa. U NBTK chưa biệt hóa (undifferentiated neuroblastoma) (chiếm 2-3% tổng số u NBTK) đặc trưng bởi các tế bào u chưa biệt hóa, kích thước nhỏ hoặc trung bình, vành bào tương không rõ ranh giới, nhân có nhiều hình dạng (hình tròn hay dài) và có thể chứa nhiều hạch nhân, không có các sợi tơ thần kinh.

U NBTK ít biệt hóa (poorly differentiated neuroblastoma) (chiếm khoảng 65-75% các u NBTK) là các khối u dưới 5% tế bào có các dấu hiệu biệt hóa cùng với sự xuất hiện các sợi tơ thần kinh. U NBTK đang biệt hóa (differentiating neuroblastoma) (khoảng 5% các u NBTK) thường có nhiều sợi tơ thần kinh với trên 5% tế bào đang ở các mức độ biệt hóa khác nhau. Sự biệt hóa của tế bào thể hiện ở cả nhân (nhân rộng, lệch tâm, chất nhiễm sắc hình túi và một hạch nhân lồi lên) và bào tương (ưa kiềm, có hai quai) [42]. U hạch nguyên bào thần kinh bao gồm 2 týp là thể hỗn hợp và thể nốt.

U hạch NBTK thể hỗn hợp (ganglioneuroblastoma, intermixed) (khoảng 2-3% các u NBTK) là các khối u giàu mô đệm Schwann với những ổ vi thể các NBTK ở các giai đoạn biệt hóa khác nhau cùng nhiều sợi tơ thần kinh phân bố ngẫu nhiên, nhưng thành phần biệt hóa phải chiếm trên 50% toàn khối u. U hạch NBTK thể nốt (ganglioneuroblastoma, nodular) (chiếm 7-8% các u NBTK) thường là các ổ NBTK (nghèo mô đệm Schwann) kèm theo u hạch NBTK hỗn hợp (giàu mô đệm Schwann) và u hạch thần kinh (chủ yếu là mô đệm Schwann), với dấu hiệu đặc trưng là đường phân ranh giới dốc đứng giữa nốt NBTK và mô đệm Schwann phản ánh quá trình phát triển nhanh của các tế bào ác tính làm tắc nghẽn thành phần mô đệm Schwann [112]. U hạch thần kinh (ganglioneuroma) (thấp hơn 1% các u NBTK) bao gồm u hạch thần kinh đang biệt hóa và u hạch thần kinh biệt hóa. U hạch thần kinh đang biệt hóa là các u mà thành phần mô đệm Schwann chiếm ưu thế chủ yếu kèm theo các tế bào đang biệt hóa và đã biệt hóa hoàn toàn.

U hạch thần kinh biệt hóa bao gồm mô đệm Schwann và các tế bào hạch trưởng thành, không có 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành phần NBTK. Ngoài ra có khoảng 4-5% các u NBTK không xếp loại được (u NBTK không đặc hiệu) [112].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ