Tổng quan nghiên cứu

Dịch tả lợn châu Phi là một trong những đại dịch truyền nhiễm nguy hiểm nhất đối với ngành chăn nuôi toàn cầu với tỷ lệ tử vong trên đàn lợn nhiễm bệnh lên tới 100%. Tại Việt Nam, dịch bệnh bùng phát từ đầu năm 2019 đã lan rộng ra 63 tỉnh thành, buộc phải tiêu hủy hơn 5,9 triệu con lợn với tổng khối lượng vượt trên 342.000 tấn. Tại tỉnh Quảng Ninh, địa phương có vị trí chiến lược vùng Đông Bắc với 132,8 km đường biên giới giáp Trung Quốc và mạng lưới giao thương phức tạp, tổng đàn lợn đã sụt giảm nghiêm trọng từ 423.000 con trong giai đoạn 2017 - 2018 xuống chỉ còn 228.000 con vào cuối năm 2019. Vấn đề cấp bách đặt ra là cần phân tích chuyên sâu đặc điểm dịch tễ học, bệnh lý học và cơ chế lây lan của mầm bệnh tại địa bàn để xây dựng các giải pháp ứng phó đồng bộ.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xác định quy luật phát sinh, mức độ xâm nhiễm, đặc điểm bệnh lý đại thể và vi thể của virus dịch tả lợn châu Phi tại 14 huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2020. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp an toàn sinh học và quản lý dịch bệnh phục vụ công tác tái đàn bền vững.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc số hóa bản đồ dịch tễ học tỷ lệ 1:100.000, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp cơ quan chuyên môn kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, góp phần đưa tổng đàn lợn của tỉnh phục hồi đạt 265.200 con vào 6 tháng đầu năm 2020 với tốc độ tăng trưởng đạt 115,89%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết dịch tễ học thú y hiện đại và mô hình tam giác dịch tễ học tương tác giữa mầm bệnh, vật chủ mẫn cảm và môi trường sinh thái. Mầm bệnh dịch tả lợn châu Phi do virus thuộc họ Asfarviridae, giống Asfivirus gây ra. Đây là loại virus có cấu trúc DNA sợi đôi kích thước 170 - 190 kbp mã hóa hơn 170 protein với 23 - 24 kiểu gen, trong đó chủng lưu hành tại Việt Nam thuộc kiểu gen nhóm II tương đồng với chủng bùng phát tại Georgia năm 2007 và Trung Quốc năm 2018.

Khung phân tích tích hợp các khái niệm then chốt gồm: cơ chế xâm nhiễm của virus vào đại thực bào và tế bào đơn nhân, hiện tượng hấp phụ hồng cầu, chu trình truyền lây tự nhiên qua ve mềm Ornithodoros và hàng rào an toàn sinh học trong chăn nuôi. Các quy chuẩn pháp lý và kỹ thuật định chuẩn bao gồm Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 20/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-41:2019 về quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả lợn châu Phi và hướng dẫn giám sát dịch tễ của Tổ chức Thú y Thế giới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra dịch tễ học hồi cứu kết hợp nghiên cứu thực nghiệm cắt ngang trên toàn bộ quần thể 430.982 con lợn tại 186 xã, phường, thị trấn thuộc 14 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Ninh. Cỡ mẫu thực nghiệm bao gồm 2.150 mẫu bệnh phẩm hạch lympho, lách, thận và máu chống đông EDTA 0,5% thu thập từ các ổ dịch nghi nhiễm theo nguyên tắc chọn mẫu chủ đích tầng thứ, tuân thủ đúng quy định lấy 3 - 5 mẫu trên mỗi ổ dịch của Cục Thú y.

Phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm chủ đạo là kỹ thuật Real-time PCR khuếch đại vùng gen VP72 đặc hiệu theo khuyến cáo của Tổ chức Thú y Thế giới nhằm đảm bảo độ nhạy và độ đặc hiệu tối đa đối với các thể bệnh cấp tính và cận cấp tính. Phân tích bệnh lý vi thể được thực hiện qua quy trình đúc khối parafin, cắt lát tiêu bản mỏng 3 - 4 µm bằng máy cắt vi thể và nhuộm Hematoxylin - Eosin trên kính hiển vi quang học Labophot-2. Các chỉ số huyết học được đo tự động trên hệ thống máy PCE 210 và XP 100 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ninh. Cơ sở dữ liệu dịch tễ được xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm Minitab thông qua kiểm định tham số Student và biên tập bản đồ chuyên đề trên phần mềm MapInfo V17 kết hợp công cụ chuyển đổi không gian FME 2013 theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xét nghiệm phân tử 2.150 mẫu bệnh phẩm thu thập từ tháng 03/2019 đến tháng 12/2019 xác định có 1.586 mẫu dương tính với virus dịch tả lợn châu Phi, đạt tỷ lệ dương tính chung là 73,77%. Tỷ lệ mẫu dương tính biến động mạnh giữa các khu vực địa lý, cao nhất tại huyện đảo Cô Tô với 100% trên 7 mẫu kiểm tra, huyện Ba Chẽ đạt 86,42%, thị xã Quảng Yên đạt 85,58% và thấp nhất tại thành phố Móng Cái với 46,31%.

Bệnh dịch có tốc độ lây lan đặc biệt nhanh chóng trên không gian địa lý. Sau khi xuất hiện ổ dịch đầu tiên tại thị xã Đông Triều vào ngày 06/03/2019, dịch bệnh đã nhanh chóng xâm nhập đến 14/14 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Ninh chỉ sau hơn 2 tháng, lan truyền tại 162/186 xã, phường, chiếm tỷ lệ 87,10% tổng số đơn vị hành chính cấp xã. Tổng số lợn buộc phải tiêu hủy trong năm 2019 lên tới 141.915 con, chiếm 32,93% tổng đàn lợn của toàn tỉnh. Mức độ thiệt hại có sự phân hóa rõ rệt, trong đó huyện Tiên Yên có tỷ lệ lợn tiêu hủy cao nhất đạt 83,78% tổng đàn, trong khi thành phố Cẩm Phả ghi nhận tỷ lệ thấp nhất ở mức 3,95%.

Nghiên cứu dịch tễ học theo mùa vụ ghi nhận tỷ lệ lợn mắc bệnh đạt đỉnh điểm vào mùa hè với 79,13% trên 963 mẫu xét nghiệm và mùa xuân với 75,62% trên 882 mẫu xét nghiệm, sau đó giảm dần vào mùa thu ở mức 68,81% và chạm mức thấp nhất vào mùa đông với 17,48% trên 103 mẫu. Xét theo phương thức chăn nuôi, có tới 56,62% số ca mắc bệnh tập trung tại các hộ chăn nuôi chuồng hở, thả rông và tận dụng thức ăn thừa thừa với 898 ca dương tính. Mô hình chuồng hở sử dụng thức ăn công nghiệp chiếm 28,94% với 459 ca, trong khi mô hình chăn nuôi công nghiệp chuồng kín khép kín chỉ chiếm 14,44% với 229 ca bệnh.

Thảo luận kết quả

Diễn biến dịch bệnh tại Quảng Ninh phản ánh tính chất lây lan phức tạp của virus dịch tả lợn châu Phi trong điều kiện mật độ chăn nuôi nông hộ cao. Sự chênh lệch tỷ lệ tiêu hủy giữa huyện Tiên Yên với 83,78% và thành phố Cẩm Phả với 3,95% phản ánh rõ vai trò của cấu trúc chuồng trại và điều kiện an toàn sinh học. Phương thức chăn nuôi truyền thống sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý nhiệt độ cao là nguồn truyền lây chính do virus có thể tồn tại tới 122 ngày trong chất thải hữu cơ và chịu được dải pH rộng từ 3,9 đến 11,5.

Các dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống bản đồ dịch tễ học tỷ lệ 1:100.000 và các biểu đồ cột phân bố theo mùa vụ và phương thức chăn nuôi. Biểu đồ chỉ tiêu huyết học chứng minh sự sụt giảm nghiêm trọng của số lượng hồng cầu và bạch cầu tổng số ở lợn bệnh so với lợn khỏe mạnh. Hình ảnh tiêu bản vi thể nhuộm Hematoxylin - Eosin với độ phóng đại 100 lần và 400 lần đã làm rõ các tổn thương bệnh lý đặc trưng gồm: hiện tượng xung huyết và xuất huyết lan tỏa tại tổ chức lách, thoái hóa và bong tróc biểu mô ống thận, cùng sự tăng sinh hoại tử nang lympho tại các hạch màng treo ruột. Những biến đổi bệnh lý này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học quốc tế về chủng virus độc lực cao nhóm II tại khu vực Á - Âu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm kiểm soát triệt để mầm bệnh và bảo vệ ngành chăn nuôi lợn tại tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao:

  • Thiết lập hàng rào an toàn sinh học đa tầng tại các cơ sở chăn nuôi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với chính quyền cấp xã hướng dẫn các trang trại thực hiện tiêu độc, khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh định kỳ 2 - 3 lần mỗi tuần bằng dung dịch NaOH 0,8%, vôi bột hoặc hóa chất khử trùng chứa Iodine. Kiểm soát nghiêm ngặt 100% người và phương tiện ra vào chuồng trại, loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng thức ăn thừa chưa qua đun sôi, phấn đấu giảm tỷ lệ rủi ro tái nhiễm dịch bệnh xuống dưới 5% trong toàn bộ giai đoạn tái đàn.
  • Chuyển đổi cơ cấu và quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần ban hành các cơ chế hỗ trợ tài chính nhằm khuyến khích chuyển đổi các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ sang mô hình trang trại công nghiệp chuồng kín khép kín. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ đàn lợn nuôi tại các cơ sở an toàn sinh học lên trên 45% tổng đàn toàn tỉnh.
  • Tăng cường kiểm dịch vận chuyển nội tỉnh và khu vực biên giới: Các lực lượng kiểm dịch thú y liên ngành thiết lập chốt kiểm soát 24/7 tại các cửa ngõ giao thông huyết mạch và dọc tuyến biên giới dài 132,8 km giáp Trung Quốc. Thực hiện xét nghiệm sàng lọc Real-time PCR nhanh trong vòng 24 giờ đối với 100% lô lợn giống và sản phẩm thịt nhập vào địa bàn, kiên quyết xử lý và tiêu hủy các trường hợp không rõ nguồn gốc kiểm dịch.
  • Tổ chức giám sát dịch tễ học chủ động và hướng dẫn tái đàn an toàn: Duy trì hệ thống giám sát dịch bệnh thường xuyên tại 100% ổ dịch cũ và vùng có nguy cơ cao. Chỉ đạo các địa phương chỉ cho phép tái đàn đối với các hộ và cơ sở đáp ứng đầy đủ tiêu chí an toàn sinh học, sử dụng con giống có chứng nhận âm tính với virus dịch tả lợn châu Phi, đảm bảo kiểm soát tốc độ tăng trưởng đàn ổn định trên 10% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Thú y chuyên trách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y có thể ứng dụng cơ sở dữ liệu và bản đồ dịch tễ học tỷ lệ 1:100.000 để xây dựng kịch bản ứng phó khẩn cấp, khoanh vùng dập dịch chính xác và ban hành các chính sách kiểm soát vận chuyển động vật phù hợp với đặc thù địa phương.
  • Chủ trang trại, doanh nghiệp và nông hộ chăn nuôi: Người chăn nuôi có thể tham khảo quy trình an toàn sinh học chuồng kín, các biện pháp khử trùng tiêu độc và kỹ thuật nhận diện sớm triệu chứng lâm sàng để ngăn ngừa nguy cơ xâm nhiễm mầm bệnh, bảo vệ đàn lợn và hạn chế thiệt hại kinh tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên khối ngành Thú y - Chăn nuôi: Tài liệu cung cấp nguồn dẫn chứng thực nghiệm chuẩn xác về kỹ thuật Real-time PCR chẩn đoán gen VP72, quy trình nhuộm mô bệnh học vi thể và các tham số thống kê sinh học phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về bệnh truyền nhiễm nhiệt đới.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên cơ sở: Sử dụng làm cẩm nang hướng dẫn trực tiếp cho nông dân tại các vùng sâu, vùng xa trong việc thay đổi tập quán nuôi thả rông, từ bỏ việc sử dụng thức ăn thừa và áp dụng đúng kỹ thuật tiêu hủy an toàn sinh học khi có dịch bệnh xuất hiện.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh dịch tả lợn châu Phi có khả năng lây truyền sang người hoặc các loài gia súc khác không?

Virus dịch tả lợn châu Phi có tính đặc hiệu vật chủ rất cao, trong điều kiện tự nhiên chỉ gây bệnh trên loài lợn nhà và lợn rừng. Mầm bệnh không lây truyền sang người và các loại động vật nuôi khác như trâu, bò, gia cầm, do đó không gây nguy cơ trực tiếp về bệnh truyền lây từ động vật sang người.

Phương pháp xét nghiệm nào cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất hiện nay?

Kỹ thuật Real-time PCR khuếch đại vùng gen VP72 theo tiêu chuẩn TCVN 8400-41:2019 là phương pháp chẩn đoán có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất. Phương pháp này cho phép phát hiện sớm DNA của virus ngay trong giai đoạn ủ bệnh trước khi lợn xuất hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt với thời gian trả kết quả chỉ trong vài giờ.

Tại sao phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ tận dụng thức ăn thừa lại có tỷ lệ nhiễm bệnh cao vượt trội?

Thức ăn thừa thu gom từ các nhà hàng, bếp ăn tập thể thường chứa sản phẩm thịt lợn nhiễm virus chưa được nấu chín kỹ. Kết hợp với việc chuồng hở không có lưới chắn côn trùng, các vật chủ trung gian như ruồi, muỗi, chuột và phương tiện vận chuyển dễ dàng mang mầm bệnh xâm nhập trực tiếp vào chuồng nuôi.

Virus dịch tả lợn châu Phi có sức đề kháng với các điều kiện môi trường bên ngoài như thế nào?

Virus có sức đề kháng rất cao với các yếu tố lý hóa. Mầm bệnh tồn tại được 122 ngày trong phân ẩm, 45 ngày trong nước tiểu và hàng năm trong thịt đông lạnh. Tuy nhiên, virus dễ dàng bị vô hoạt ở nhiệt độ 56°C trong 70 phút, 60°C trong 20 phút hoặc khi tiếp xúc với các chất sát trùng như dung dịch NaOH 0,8% và hóa chất chứa Iodine trong 30 phút.

Điều kiện tiên quyết để các hộ chăn nuôi được phép tái đàn sau dịch là gì?

Cơ sở chỉ được phép tái đàn khi địa phương đã công bố hết dịch qua 30 ngày không phát sinh ca bệnh mới. Chuồng nuôi phải được vệ sinh cơ giới, để trống chuồng tối thiểu 30 ngày, phun tiêu độc khử trùng liên tục nhiều lần và phải nuôi thử nghiệm một số lượng nhỏ lợn chỉ thị để xét nghiệm âm tính trước khi nuôi quy mô lớn.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã xác định toàn diện đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại Quảng Ninh trong năm 2019 với tỷ lệ mẫu bệnh phẩm dương tính đạt 73,77% và gây thiệt hại tiêu hủy 141.915 con lợn tại 162 xã, phường.
  • Công trình chứng minh rõ rệt mối tương quan giữa phương thức chăn nuôi chuồng hở truyền thống với nguy cơ nhiễm bệnh chiếm tới 56,62% tổng số ca mắc, đồng thời ghi nhận tính chất bùng phát theo mùa vụ đạt đỉnh vào mùa hè và mùa xuân.
  • Làm sáng tỏ các biến đổi giải phẫu bệnh lý đặc trưng thông qua hình ảnh đại thể và vi thể ở lách, thận, hạch lympho, hỗ trợ hiệu quả cho công tác chẩn đoán phân biệt tại thực địa.
  • Hệ thống hóa giải pháp an toàn sinh học đồng bộ, tạo tiền đề vững chắc giúp tỉnh Quảng Ninh khống chế dịch bệnh và tái đàn thành công đạt 265.200 con vào nửa đầu năm 2020.
  • Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cấp quản lý và người chăn nuôi tiếp tục duy trì nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống dịch theo Kế hoạch Quốc gia giai đoạn 2020 - 2025 nhằm bảo vệ nền chăn nuôi bền vững.