Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hán Nôm (mã số: 9.04) với đề tài “Nghiên cứu văn bản ‘Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương’” do nghiên cứu sinh Nguyễn Danh Long (pháp danh Thích Vân Phong) thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tá Nhí và PGS. Vương Thị Hường, bảo vệ năm 2024 tại Hà Nội.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Tác phẩm Thích thị Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương 釋氏寶鼎行持秘旨全章, còn gọi là Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương 寶鼎行持秘旨全章 (viết tắt là Bảo đỉnh hành trì), là trước tác do Đệ tam tổ Thiền phái Trúc Lâm Huyền Quang (tên thật là Lý Đạo Tái, 1254–1334) định bản (thu thập, chỉnh sửa và biên tập). Văn bản sử dụng chữ Hán xen chữ Nôm, ghi chép hệ thống khoa nghi hành trì trong đạo Phật, hướng dẫn các phép thức cử hành trai đàn như: nghi thức trà thang, đề ngạch sớ, đề Kim đồng Ngọc nữ, lễ phát hỏa trong phát tấu, giải oan, phá ngục. Tác phẩm lưu hành rộng rãi tại các tự viện, thư viện trung ương, địa phương và gia đình các thầy cúng dân gian. Mặc dù đóng vai trò là sách cẩm nang hành lễ tiêu biểu cho tinh thần nhập thế của Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử và có sức ảnh hưởng sâu rộng trong sinh hoạt tín ngưỡng, tác phẩm này trước đây chủ yếu được tiếp cận ở góc độ ứng dụng khoa cúng thực tế mà chưa có công trình nào khảo sát toàn diện dưới góc độ văn bản học Hán Nôm.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu văn bản học đối với toàn bộ nhóm văn bản Bảo đỉnh hành trì, xác lập thế hệ bản sao và lựa chọn văn bản tin cậy (thiện bản).
    2. Nghiên cứu giá trị tác phẩm trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật, giải mã ý nghĩa các khoa nghi hành trì do Đệ tam tổ Huyền Quang định bản.
    3. Giới thiệu vai trò của tác phẩm trong hệ thống văn hiến Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử thời Trần và sự lan tỏa trong đời sống văn hóa, tín ngưỡng dân tộc.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Nhóm văn bản Bảo đỉnh hành trì hiện lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (06 bản, gồm 04 bản in: VHv.1069, VHv.1096, VHv.225... và 02 bản viết tay: AH.a1/4...) cùng Thư viện Quốc gia Việt Nam (03 bản in mang ký hiệu R...).
    • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm văn bản học (cấu trúc, quy cách, chất liệu, niên đại, tác giả, quá trình truyền bản); nghiên cứu nội dung khoa nghi, tư tưởng Phật giáo và sự tương tác với tín ngưỡng dân gian. Đồng thời, mở rộng đối chiếu với các thư tịch Hán Nôm liên quan đến Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử và văn hiến Phật giáo Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được hệ thống hóa thành ba hướng nghiên cứu chính:

                               CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
1. TƯ LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU               2. SƯU TẦM, BIÊN DỊCH                  3. KHẢO CỨU VĂN BẢN
THIỀN PHÁI TRÚC LÂM                    KHOA NGHI PHẬT GIÁO                    BẢO ĐỈNH HÀNH TRÌ
- Nguồn sử liệu Hán Nôm cổ             - Bộ "Việt Nam Phật điển tùng san"     - Thư mục: "Di sản Hán Nôm
  (Thiền uyển tập anh, Thánh             (1943) có "Lễ tụng hành trì".          Việt Nam - Thư mục đề yếu"
  đăng lục, Tam tổ thực lục).          - Khoa cúng: "Tạp tiếu chư khoa",      - Khảo sát riêng lẻ: Ngô Đức Thọ,
- Khảo cứu, dịch thuật: Thơ              "Thủy lục chư khoa", "Ứng phó          Phạm Văn Tuấn, Trịnh Khắc Mạnh,
  văn Lý-Trần, Lê Mạnh Thát...           dư biên tổng tập", "Công văn độ âm".   Nguyễn Văn Thanh, Chu Xuân Giao.
  • Các công trình nghiên cứu về Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử:

    • Nguồn sử liệu và thư tịch Hán Nôm cổ: Luận án điểm lại các thư tịch ghi chép về lịch sử truyền thừa và tư tưởng của Thiền phái Trúc Lâm, tiêu biểu như Thiền uyển tập anh 禪苑集英 (bản in năm 1715, bản A.2767 năm 1859 do Hòa thượng Phúc Điền đính chính); Đạo giáo nguyên lưu 道教源留 (1736); Thánh đăng lục 聖燈錄 (bản A.2569 in năm 1730, trùng san 1750); Trần triều Thiền tông chỉ Nam truyền tâm quốc ngữ bản hạnh (gọi tắt Thiền tông bản hạnh) do Thiền sư Chân Nguyên soạn; Tam tổ thực lục 三祖實錄 (bản A.786 in năm 1765); Đại Việt sử ký toàn thư; An Nam chí lược; Dư địa chí của Nguyễn Trãi; Đại Nam nhất thống chí; Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú; Khóa hư lục của Trần Thái Tông và Thượng sĩ ngữ lục của Tuệ Trung Thượng Sĩ (bản A.1932 in năm 1683).
    • Các công trình biên dịch và nghiên cứu hiện đại: Bộ tuyển tập Thơ văn Lý - Trần (3 tập, NXB Khoa học xã hội, 1977, 1978, 1988); Thơ văn Ngô Thời Nhậm (Lâm Giang chủ biên); Tổng tập văn học Nôm Trúc Lâm Yên Tử (2014); Chân Nguyên thiền sư toàn tập (Lê Mạnh Thát, 1980); Toàn tập Minh Châu Hương Hải (Lê Mạnh Thát, 2000); Trúc Lâm Yên Tử Phật giáo tùng thư (Thích Thanh Quyết và Trịnh Khắc Mạnh đồng chủ biên, 2021). Cùng các nghiên cứu lịch sử Phật giáo của Nguyễn Lang (Việt Nam Phật giáo sử luận, 1973), Thích Thanh Từ (Thiền sư Việt Nam, 1973), Nguyễn Tài Thư (Lịch sử Phật giáo Việt Nam, 1988; Lịch sử tư tưởng Việt Nam, 1993), Nguyễn Hùng Hậu (Lược khảo tư tưởng Trúc Lâm Việt Nam, 1997), luận án tiến sĩ của Thích Thanh Đạt (2000), Thích Phước Đạt (2008), Nguyễn Văn Phong (2016), nghiên cứu mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm của Nguyễn Văn Phong (2005) và nghiên cứu văn bia Thanh Mai của Phạm Văn Tuấn (2014).
  • Các công trình sưu tầm, biên dịch về khoa cúng và nghi lễ:

    • Tập Lễ tụng hành trì tập yếu chư nghi 禮誦行持集要諸儀 trong bộ hợp tuyển Việt Nam Phật điển tùng san 越南佛典叢刊 (1943); Tạp tiếu chư khoa 雜醮諸科 (khắc in năm 1858, 1892 tại chùa Hưng Phúc, Bắc Ninh); Thủy lục chư khoa 水陸諸科 do Thiền sư Chân Nguyên soạn (bản VHt.19 in năm 1894); Thích điển kì an diên sinh công văn (1774); Ứng phó dư biên tổng tập 應赴餘編總集 (khắc in năm 1895; luận văn thạc sĩ của Thích Minh Trí năm 2020); Đại Đà la kinh (1860); Công văn độ âm (Nguyễn Văn Khẩn).
    • Các khảo cứu nghi lễ của Tạ Văn Tác (2014), Thích Thanh Nhiễu (2016), Thích An Nhiên (2018), Thích Thanh Đạt (2020), Nguyễn Tấn Khang (2020).
  • Các nghiên cứu trực tiếp về văn bản Bảo đỉnh hành trì:

    • Bộ Di sản Hán Nôm Việt Nam - Thư mục đề yếu (Trần Nghĩa - François Gros đồng chủ biên, 1993) ghi nhận 04 văn bản tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm ký hiệu VHv, xác định tác giả là Huyền Quang, Sa môn Quảng Tốn viết tiểu dẫn năm Khải Định thứ 3 (1918), Vũ Đức Mậu hiệu đính.
    • Các bài viết và bài khảo cứu bước đầu của Ngô Đức Thọ (2012) về văn bản chùa Viên Minh năm 1918; Phạm Văn Tuấn (2006) về nghi thức cúng tế trong mối liên hệ với văn bản tế cô hồn; Nguyễn Hiền Đức (2016); Trịnh Khắc Mạnh và Nguyễn Văn Thanh (2023) về chữ Hán dị thể trong Bảo đỉnh hành trì; Chu Xuân Giao (2023) về hệ thống Tam Phủ thời Trần trong tác phẩm.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Trước đây, chưa có công trình chuyên khảo nào tiến hành giám định văn bản học một cách quy chuẩn đối với Bảo đỉnh hành trì: chưa khảo sát toàn diện hệ thống dị bản, chưa lập phả hệ truyền bản, chưa xác định thiện bản chuẩn xác, chưa làm sáng tỏ cấu trúc các khoa nghi và chưa phiên âm, dịch chú đầy đủ tác phẩm để phục vụ công tác nghiên cứu và thực hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án được triển khai trên nền tảng quan điểm về bảo tồn, khai thác di sản văn hóa truyền thống của dân tộc; vận dụng hệ thống tri thức chuyên ngành Ngữ văn Hán Nôm, Phật học, lịch sử, văn hóa học và tôn giáo học nhằm giải mã văn bản.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp văn bản học Hán Nôm: Khảo sát ngoại diện, nội dung văn bản, giám định chữ viết, khảo dị văn tự, truy nguyên niên đại san khắc, xác lập phả hệ truyền bản và lựa chọn thiện bản.
  2. Phương pháp Mộc bản học: Phân tích đặc điểm ván khắc, dòng lạc khoản, quy cách dòng/cột, dấu vết thếp ván, sửa chữa ván in, các chỗ tàn khuyết để nhận diện niên đại và trung tâm san khắc.
  3. Phương pháp Phật học và Văn hóa học: Phân tích cấu trúc khoa nghi, tính chất truyền thừa thiền phái, ý nghĩa biểu tượng của đồ hình, phù chú, ấn quyết và sự tương tác giữa Phật giáo với phong tục bản địa.
  4. Phương pháp liên ngành: Kết hợp nghiên cứu lịch sử tư tưởng thời Trần, tôn giáo học so sánh, văn tự học Hán Nôm.
  5. Lý thuyết Thông diễn học (Hermeneutics / Thuyên thích học): Vận dụng trong quá trình phiên âm, dịch nghĩa và chú giải các thuật ngữ nghi lễ, giải mã các tầng nghĩa biểu tượng tôn giáo từ văn bản Hán Nôm sang tiếng Việt hiện đại.
  6. Thao tác bổ trợ: Phân tích nội chứng (các chi tiết trong tác phẩm), ngoại chứng (sử liệu, văn bia), thống kê mô tả cấu trúc và định lượng số dòng, số chữ.

Nguồn tư liệu khảo sát thực tế

STT Ký hiệu văn bản Cơ quan lưu trữ Hình thức văn bản Kích thước / Số trang Niên đại / Dấu ấn san khắc
1 VHv.1096 Viện Nghiên cứu Hán Nôm Bản in mộc bản 22 x 15 cm; 95 tờ Khải Định 3 (1918), chùa Viên Minh
2 VHv.1069 Viện Nghiên cứu Hán Nôm Bản in mộc bản 22 x 15 cm; 95 tờ Chùa Viên Minh tàng bản
3 VHv.225 Viện Nghiên cứu Hán Nôm Bản in mộc bản Bản in chữ chân Bản in mộc bản thời Nguyễn
4 AH.a1/4 Viện Nghiên cứu Hán Nôm Bản chép tay Sách chép tay Gia Long 6 (1807), chùa Liêu Trung
5 R... (03 bản) Thư viện Quốc gia Việt Nam Bản in mộc bản Bản in mộc bản Chùa Viên Minh, có bản chép tay song ngữ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 tổng kết lịch sử nghiên cứu về Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử từ nguồn sử liệu Hán Nôm trung đại đến các công trình khảo cứu hiện đại; phân loại các bộ khoa cúng tiêu biểu của Phật giáo Việt Nam lưu trữ tại các viện nghiên cứu. Chương này chỉ rõ tác phẩm Bảo đỉnh hành trì tuy được sử dụng phổ biến trong nghi lễ Phật giáo nhưng chưa từng được khảo cứu toàn diện về văn bản học, từ đó xác lập các định hướng nghiên cứu trọng tâm của luận án.

Chương 2: Khảo sát, mô tả văn bản Bảo đỉnh hành trì

Chương 2 tiến hành mô tả thư mục học chi tiết 09 văn bản hiện còn tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Quốc gia Việt Nam, trọng tâm là các bản in từ ván khắc gỗ:

  • Khảo sát cấu trúc bản in tiêu biểu VHv.1096: Kích thước 22 x 15 cm, gồm 95 tờ (190 trang), in chữ chân rõ nét, đóng bìa cứng.
    • Trang bìa phụ mang 04 dấu triện và chữ "An" 安, có dấu kiểm kê của cơ quan lưu trữ qua các năm 1974, 1986, 1987, 1991.
    • Tờ 1a: Phía trên khắc ngang tên chùa "Viên Minh tự" 圓明寺. Ở giữa khắc tiêu đề sách "Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương" 寶鼎行持祕旨全章. Hai bên là đôi câu đối: dòng phải ghi "Thuật tiền hiền chi áo chỉ" 述前賢之奧旨 (Thuật lại ý chỉ uyên áo của bậc tiền hiền), dòng trái ghi "Vi hậu học chi hoằng quy" 為後學之宏規 (Làm khuôn phép rộng lớn cho bậc hậu học).
    • Tờ 1b ghi rõ nguồn gốc định bản và hiệu đính: "Trúc Lâm Đệ tam tổ tự Huyền Quang tôn giả định bản" 竹林第三祖嗣玄光尊者定本; "Thanh Hà Hoằng Man Tây hương tục đế Vũ Đức Mậu tự Huệ Minh tân đính san" 清河弘蛮西鄕俗諦武德懋字惠明新訂刊; lạc khoản ghi "Viên Minh đệ tử Bật sô tự Quảng Tốn hiệu Châu Tạng sự hưu bái thức" 圓明弟子苾芻字廣遜號珠藏事休拜識.
    • Hình thức trang in: Mỗi trang gồm 8 cột (8 hàng dọc), có nhiều lời cước chú xen kẽ.
                    MÔ HÌNH BỐ CỤC TRANG IN VĂN BẢN VHv.1096 (TỜ 1a - 1b)
  • Hệ thống các phân mục nội dung trong văn bản: Luận án thống kê và định vị cụ thể vị trí các thiên mục nghi lễ trong bản VHv.1096:
    • Trà lục thang bát vị thi 茶六湯八味詩 [1b];
    • Cấp thủy tịnh trù phê thi 汲水淨廚批詩 [2a]; Cấp thủy môn 汲水門; Thiên môn cát phương 天門吉方 [2b];
    • Tịnh trù môn 淨厨門 [3a]; Quán tẩy môn 盥洗門 [4a]; Nghi tiết 儀節 [14b];
    • Kết tam giới hàm tri ấn 結三界咸知印 [18b]; Hoàng đạo nguyệt phương thi 黃道月方詩 [19a]; Dương nhật thi 陽日詩; Âm nhật thi 陰日時;
    • Hấp thiên Phật khí đổng thượng hương chúc vu chu phê bút vân 吸天佛氣董上香祝于朱批筆云 [21a]; Trí nghiễn thi 置硯詩; Chu thư thi 朱書詩 [21b];
    • Chu thư đơn ấn thi 朱書单印詩; Quan điệp phê nhị bút thi 關牒批二筆詩 [22a]; Ngũ hành hình thể cách ngoại 五行形體格外 [22b];
    • Chu phê quan thi 朱批關詩 [23a, 32a]; Lục cúng thi 六供詩 [33b]; Tam muội hỏa thi 三眛火詩 [37a];
    • Lục giáp phát biểu tưởng vân 六甲發表想云 [37b]; Luyện kim ngân thần chú 煉金銀神呪 [39a]; Khai môn thi 開門詩 [39b];
    • Kiên trụ phương cát hung thi 堅柱方吉凶詩 [40a]; Cấm đàn thi 禁壇詩; Kết ấn thi 結印詩; Khải đàn thi 啟壇詩 [41a];
    • Thỉnh phi thiên nghi 請飞天儀 [43b]; Thỉnh Phật ngạch môn thi 請佛額門詩 [44b]; Thỉnh Phật nghi 請佛儀 [45b]; An tam thế Phật 安三世佛 [50a];
    • Cúng tiểu sự thụ sớ thi 供小事受疏詩 [51a]; Khai tịch nghi 開闢儀 [54a]; Triệu linh nghi 召靈儀 [62a];
    • Hiến bồn hoa vu nghi 獻盆花盂儀 [63a]; Hiến bồn hoa vu thi 獻盆花盂詩 [68a]; Ngũ hành tổng quyết 五行總訣 [72a];
    • Cửu tầng địa ngục chủ giả tính danh 九層地獄主者姓名 [80a]; Lục ba la mật phan 六波羅密旛; Giải oan đàn nghi pháp 解免壇儀法;
    • Điểm nhãn thi 点眼詩 [86b]; Dung nhan thi 容顏詩; Đề thần vị pháp 題神位法; Thiết trai hội thỉnh kinh xuất nhập 切齋會請經出入 [87a];
    • Thất cường thi 七強詩; Lạc khoản chùa Hàm Long: Lãm sơn Hàm Long tự kế đăng Tuệ Hải Thích Bình Bình đốc san 覽山含龍寺繼燈慧海釋平平督刊行 [87b];
    • Khóa an 課安; Bảo đỉnh hành trì kiểm hiệu tiểu dẫn 寶鼎行持檢校小引 [95a].

Chương 3: Quá trình truyền bản và nội dung, tác giả tác phẩm Bảo đỉnh hành trì

  • Phân loại loại hình và hệ bản: Luận án phân chia văn bản thành hai nhóm loại hình: mộc bản in và bản chép tay. Xác lập mối liên hệ giữa bản in chùa Viên Minh (năm 1918) và các bản in, bản chép tại chùa Hàm Long (Bắc Ninh), chùa Liêu Trung (Hưng Yên).
  • Quá trình truyền bản và danh xưng tác phẩm: Tác phẩm có các tên gọi khác nhau qua các thời kỳ: Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương, Bảo đỉnh hành trì, Thích thị Công văn định chế quốc ngữ, Trần triều Phật tổ tu luyện bí quyết. Luận án chứng minh quá trình truyền bá liên tục từ thời Trần qua thời Lê Trung hưng và được trùng san nhiều lần vào thời Nguyễn.
  • Lựa chọn bản nghiên cứu (thiện bản): Xác định bản in ký hiệu VHv.1096 lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm là bản in hoàn chỉnh nhất, chữ khắc chuẩn xác, đầy đủ lạc khoản, làm căn cứ chính để phiên âm, dịch nghĩa và khảo sát.
  • Vấn đề tác giả: Khẳng định Đệ tam tổ Huyền Quang (Lý Đạo Tái) là người định bản khởi nguyên vào thời Trần dựa trên nội chứng văn bản và sự ghi nhận của truyền thống sơn môn; đồng thời làm rõ sự bổ chính, hiệu đính và san khắc của các thế hệ Tăng sĩ đời sau như Sa môn Huệ Minh (Vũ Đức Mậu), Bật sô Quảng Tốn (chùa Viên Minh), Thiền sư Pháp Chiếu (chùa Liêu Trung) và Tăng chúng chùa Hàm Long.

Chương 4: Ảnh hưởng của tác phẩm Bảo đỉnh hành trì trong đời sống văn hóa xã hội

  • Mối liên hệ với Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử thời Trần: Văn bản phản ánh tư tưởng thiền học nhập thế của Trúc Lâm Tam tổ (Trần Nhân Tông, Pháp Loa, Huyền Quang); thể hiện quan điểm "Tam giáo đồng nguyên" (kết hợp triết lý Phật giáo với nghi lễ Đạo giáo và luân lý Nho giáo thông qua hệ thống sớ điệp, phù chú, ngũ hành quyết).
  • Tương tác với tín ngưỡng dân gian: Thể hiện rõ nét sự hòa hợp giữa nghi lễ Phật giáo với tín ngưỡng thờ Tam phủ, Tứ phủ; các đàn lễ giải oan, phá ngục, cầu siêu cô hồn, tống tiễn tai ách, phản ánh đạo lý uống nước nhớ nguồn và tinh thần cứu khổ độ sinh.
  • Sức lan tỏa trong văn hóa và đời sống xã hội: Trở thành cẩm nang hành trì quy chuẩn cho các vị Tăng ni và giới thầy cúng dân gian trong suốt nhiều thế kỷ; góp phần hiện thực hóa phương châm "tốt đời đẹp đạo" và bảo lưu các giá trị văn hóa tâm linh truyền thống của người Việt.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về văn bản học: Hệ thống hóa toàn diện nhóm văn bản Bảo đỉnh hành trì hiện lưu trữ tại các cơ quan lưu trữ trung ương ở Hà Nội; phân tích chi tiết đặc điểm mộc bản, xác lập phả hệ truyền bản và xác định bản in mộc bản VHv.1096 (năm Khải Định thứ 3 - 1918) là thiện bản tin cậy phục vụ nghiên cứu học thuật.
  2. Về tác giả và tư tưởng tác phẩm: Làm sáng tỏ vai trò định bản của Đệ tam tổ Huyền Quang thời Trần và các lớp văn bản được đính san, hiệu chú dưới thời Nguyễn; chứng minh tính chất nhập thế và tư tưởng Tam giáo đồng nguyên thể hiện qua cấu trúc các khoa nghi.
  3. Về văn hóa tôn giáo: Giải mã hệ thống nghi lễ hành trì bí truyền trong đạo Phật, chỉ rõ cơ chế dung hợp giữa nghi thức Phật giáo Trúc Lâm với tín ngưỡng dân gian bản địa (đặc biệt là hệ thống Tam phủ, Tứ phủ và nghi lễ trai đàn chẩn tế).
  4. Về tư liệu học: Luận án thực hiện việc phiên âm toàn văn tác phẩm Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương, dịch nghĩa chuẩn xác mục Thỉnh Phật nghi và cung cấp toàn bộ bản chụp nguyên bản chữ Hán từ mộc bản VHv.1096 tại phần Phụ lục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chủ yếu tập trung khảo sát 09 văn bản hiện lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Quốc gia Việt Nam; chưa thể bao quát và đối chiếu toàn bộ các bản chép tay, bản in tản mác trong tư gia của các thầy cúng và các tự viện vùng sâu, vùng xa tại các địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Tiếp tục sưu tầm, bổ sung các dị bản Bảo đỉnh hành trì còn lưu giữ trong dân gian để hoàn thiện bản đồ phân bố và truyền bản của tác phẩm.
    2. Đi sâu nghiên cứu văn bản học so sánh giữa Bảo đỉnh hành trì với các bộ khoa cúng khác như Thủy lục chư khoa, Tạp tiếu chư khoa và các bản diễn Nôm.
    3. Khảo cứu sâu hơn về đặc trưng văn tự học chữ Nôm, chữ Hán dị thể và ngôn ngữ diễn xướng nghi lễ trong tác phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và nhà nghiên cứu Hán Nôm, Lịch sử, Phật học: Cung cấp tư liệu văn bản học chuẩn xác, phương pháp tiếp cận văn bản nghi lễ tôn giáo liên ngành (kết hợp Mộc bản học, Văn bản học Hán Nôm và Thông diễn học); làm sáng tỏ diện mạo sinh hoạt nghi lễ thời Trần và thời Nguyễn.
  • Đối với Tăng ni, hành giả Thiền phái Trúc Lâm và người thực hành nghi lễ: Là tài liệu tra cứu quy chuẩn về nghi thức hành trì trai đàn, giải oan, phá ngục, dâng sớ, cúng Phật theo truyền thống thiền môn Trúc Lâm.
  • Đối với các cơ quan quản lý văn hóa và di sản: Cung cấp cơ sở khoa học để thẩm định, bảo tồn di sản Hán Nôm mộc bản và định hướng thực hành tín ngưỡng dân gian lành mạnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác phẩm Bảo đỉnh hành trì do ai biên soạn và có xuất xứ từ thời kỳ nào?

    • Theo văn bản khắc in (tờ 1b bản VHv.1096), tác phẩm do Đệ tam tổ Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là Thiền sư Huyền Quang (tên thật là Lý Đạo Tái, 1254–1334) định bản vào thời nhà Trần. Đến thời Nguyễn, sách được Sa môn Huệ Minh (Vũ Đức Mậu) đính san và Bật sô Quảng Tốn (hiệu Châu Tạng) trông coi việc in tại chùa Viên Minh vào năm Khải Định thứ 3 (1918).
  2. Cấu trúc văn bản của thiện bản VHv.1096 gồm những phần chính nào?

    • Bản VHv.1096 gồm 95 tờ (190 trang), chia thành các phần nghi thức cụ thể: các bài thi kệ trà thang, cấp thủy, tịnh trù; quy cách kết ấn, phê chu bút, khai môn, cấm đàn; khoa nghi Thỉnh Phật, An Tam thế Phật, Khai tịch, Triệu linh, Hiến bồn hoa vu, Giải oan đàn nghi pháp, Đề thần vị và bài tiểu dẫn khảo duyệt ở cuối sách.
  3. Nội dung tác phẩm thể hiện tư tưởng Tam giáo đồng nguyên như thế nào?

    • Tác phẩm kết hợp triết lý từ bi, giác ngộ của Phật giáo với hệ thống phù chú, ấn quyết, đồ hình ngũ hành, quan niệm sao hạn của Đạo giáo và các thể thức văn phong sớ điệp, luân lý Nho giáo trong cấu trúc các đàn lễ độ âm, cầu an diên sinh.
  4. Tại sao tác phẩm này được gọi là "bí chỉ" của Thiền phái Trúc Lâm?

    • Tác phẩm ghi chép các nghi thức thực hành nội truyền mang tính cẩm nang quy chuẩn về cách lập đàn tràng, kết ấn, niệm chú, khai quang, phá ngục, giải oan mà người hành lễ phải trải qua quá trình truyền thụ, học tập phép tắc mới có thể thực thi chính xác.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Danh Long là công trình chuyên khảo đầu tiên khảo sát toàn diện văn bản học tác phẩm Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương. Bằng phương pháp giám định văn bản học Hán Nôm kết hợp mộc bản học và thông diễn học, tác giả đã hệ thống hóa các dị bản, xác lập thiện bản VHv.1096 và làm rõ vai trò định bản của Đệ tam tổ Huyền Quang. Luận án khẳng định giá trị nội dung của tác phẩm như một cẩm nang hành trì tiêu biểu cho tư tưởng nhập thế, Tam giáo đồng nguyên của Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử, đồng thời cung cấp bản phiên âm và dịch nghĩa chuẩn xác phục vụ hiệu quả cho công tác nghiên cứu và thực hành văn hóa tôn giáo truyền thống.