CHƯƠNG I „ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA VẤN DE NGHIÊN CỨU Theo cuốn * Từ Điển Tiếng Việt Căn Bản” do Nguyễn Như Y chủ biên của nhà XHGI?: ~ Bài tập là bài ra để luyện tập vận dụng kiến thức đã hoc” Theo “Tit Điển Tiếng Việt” của nhà XBGD Hà Nội thì * Bài tập là bài thay giáu ra cho học sinh làm để rèn luyện cho quen”. Nói chung các cách định nghĩa bài tập đều xoay quanh một vấn dé là làm sao cho học sinh nam vững được những kiến thức đã học. Bai tập là một phương tiện dạy học tốt nhất để học sinh nắm vững kiến thức, hiểu sâu kiến thức. Ở mỗi hộ môn đều có các bài tập để học sinh tự rèn luyện kiến thức.
Trong quá trình dạy và học Hoá học, bài tập Hoá học có vai trò rất quan trọng, là nội dung không thể thiểu được. Bài tập Hoá học bao gồm những câu hỏi và bài toán Hoá học. Khi giải bài tập Hoá học thì cũng có nghĩa là học sinh đang tư củng cố và trau dồi kien thức Hoa học của mình. Trong giáo dục học đại cương, sử dung bài tập là một bộ phận của hé thống phương pháp dạy học : phương pháp luyện tập.
Phương pháp này được coi là một trong cúc phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy các bộ mon. Mat khác giải bài tập là một phương pháp học tập tích cực. Người thấy sau khi truyền thụ kiến thức cho học sinh chỉ thấy an tâm khi người học sinh giải được những bài tập mình nêu ra. Cũng vậy, một học sinh có kinh nghiệm là học sinh sau khi hục hài xong chưa vừa lòng với hiểu biết của mình và chỉ yên tâm sau khi tự mình giải được các bài tập, vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập.
Bài tập hoá học có các tác dụng lớn sau: a Tác dung trí dục: * Bài tập h đà học Hoe xinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa, các khái niệm, định luật nhưng nều không qua việc giải các bài tập thì học sinh chưa thể nấm vững được những điều ma học sinh đã thuộc. Như khi học về quy tic Maccopnhicop về phản ứng công Nếu giáo viên không cho bai tập để minh họa quy tấc ấy thì học sinh khong thể hiểu được quy tấc nói gì Vị dụ: _ Thực hiến phản ứng công giữa CH; - CH=CH; va HBr CH, - CHBr -CH: (s.p chính) CH-CH=<CH;: + HBr —{ CH, - CH; ~ CH; - Br (s.p phu) Trang 5 Nguyen Thi Ngoc The Luận văn tốt nghiệp Sau khi vận dung quy tắc trên vào phản ứng công này thì học sinh có thể biết rang một phan ứng sinh ra hai chất đồng thời thì phải có sản phẩm chính, sản phẩm phu Sản phẩm nào tuân theo quy tắc Maccopnhicop thì là chính. Khi da giải được nhiều các bài tập về phản ứng cộng thì học sinh hiểu rõ hơn về qui tắc ấy, và không cần hoe thuộc lòng học sinh vẫn nhớ được. Đó là điểu cần có ở một người học sinh khi học về các môn khoa học tự nhiên: học hiểu chứ không phải “ học vet”.
Và có thể sau đó người học sinh rút ra một kết luận là: qui tắc Maccopnhicop chỉ vận dụng khi có HidroCacbon không no bất đổi tác dụng với tác nhân bất đối. Như vậy là nhờ việc giải bài tập mà học sinh nắm vững và hiểu sâu kiến thức đã học “Bal ti s không làm năng né khối lương kiến thức của học sinh: Ví dụ - Ở lớp 7 học sinh mới làm quen với ký hiệu và CTHH, ta có thể cho hoe sinh làm bài tập nhỏ sau: “ Công thức của Aspirin là C¿H;O,, hỏi chất này được cấu tạo bởi bao nhiêu nguyến tô và tính phân tử lượng của Aspirin?” Sau khi làm bài tập này, thì học sinh cảm thấy hoá học không phải là những khái niệm khó hiểu, khó nhớ mà rất thiết thực. “ Š thôi ná các kid) >d : Ví dụ I: Viết day đủ các p. theo sơ đồ sau: i e H; ee SO T Ị Clạ, AS €C;H ;OH Giải bài tập này học sinh đã ôn lại cách điều chế các hợp chất Hydrocacbon và nhắc lại một số tính chất của các hợp chất đó.
Vị dụ 2 - So sánh thành phân nguyên tổ, cấu tạo và hoá tính của Axetilen với Euilcn. Làm được hài tập này,học sinh ôn lại các kiến thức về Etilen, Axctilcn; đã so xinh kiến thức cũ và kiến thức mới để rút ra những điểm giống nhau, khác nhau từ đó hiểu rõ và sâu hưn bai học * Bai tap hoá hoe thúc đấy thường xảo cần thiết về hoá học: Trang 6 Nguyễn Thị Ngọc Thơ Luận văn tốt nghiệp - Nói chung trong quá trình giải các bài tập, học sinh đã tự rèn luyện việc lập CTHH, can bằng p.Lp ứ, tính toán hoá học và rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo làm thr nghiệm - Nhờ việc thường xuyên giải các bài tập Hóa học, học sinh lâu dẫn sẽ thuộc các ký hiệu hoá học, nhớ hoá trị, nguyên tử khối của các nguyên tố, nhớ các tính chất hoá học của chất v. Vị dụ - Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các Hydrocacbon : Axctilen, Etilen và Mctan Giải: I3ẫn các luống khí lấn lượt đi qua 3 ổng nghiệm đều đựng dd AgNO, có mặt dd NH: Ông nghiệm nào xuất hiện kết tủa vàng nhạt thì luồng khí đi vào ống nghiệm đó là Axetilen CH=CH +AgiO ddNHy AgC=CAg + HạO Axctilen Bac axctilua (vang nhat) Hat Ong nghiệm kia không thấy hiện tượng gi. Các khí còn lại là Etilen va Metin, Tiếp tục dẫn hai luồng khí còn lại vào hai ông nghiệm đựng dd Brom.
Ống nghiệm nào mất mau thì luồng khí đi vào ống nghiệm chính là Etilen. CH, = CH, + Br, —® CH:Hr - CH:Br Eulen 1,2 — dibrometan Khí còn lại là Metan CH¡. Khi làm được bài tập này, học sinh đã được rèn luyện viết CTCT của chất, viết và cân bằng ptpư, rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân biệt các chất, đọc tên và kèm vào đó là ôn lại các tính chất đặc trưng của chất, đặc biệt là qua đó đã rèn luyện được kỹ xảo cẩn thiết khi làm thí nghiệm. * Bài tập Hoá học tidy kiện để tư duy phát triển.
Khi giải môt bài tá hoe bắt buộc phảisuy lý: hoặc qu ; điển dic c loại suy: Trong quá trình giải bài tập Hoá học, các thao tác tư duy cơ bản như phân tích,tổng hợp, khái quát, trừu tượng v. đều được vận dụng. Ví dụ: Ở hài tập trên, học sinh muốn nhận biết 3 chất đó thì phải sử dụng những phan ứng đặc trưng và dé nhận thấy của từng chất. Trước tiên, học sinh phải biết phân tích: eAxctilen phan ứng với dd Brom làm mất màu dd ; phản ứng với AgNO, có mật dd NH, thì xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
el“tilcn làm mất màu dd Brom, Sau đó học sinh loại suy và đi tới kết luận: có thể có 2 phương pháp để nhận biết 3 chat trên. Cách !- Cho lin lượt 3 chất tác dụng với dd AgNONH. Chỉ có Axetilen tham gia phan ứng cho kết tủa vàng nhạt —> nhận biết Axctilcn. Hai chất còn lại Trang 7 Nguyễn Thị Ngọc The Luận văn tốt nghiệp cho qua dd Brom.
Chỉ có Etilen làm mất màu dd Brom) —> nhận biết Eulcn Chất khí còn lại là Metan Cách 2: Cho lấn lượt 3 chất đi qua dd Brom. Cả Axctilen và Etilen đều phản ứng làm mat màu dd Brom. Khí Metan không phẳnứng -> nhận biết Metan. Để nhân biết Axetilen và Etilen lin lượt cho qua dd AgNOVNH:.
Axctilen tham gia phản ứng làm xuất hiện kết tủa vàng nhạt — nhận biết Axetilen. Chất khí còn lại không tác dụng — nhận biết Etilcn. bh Tác dung giáo dục tư tưởng: (tác dụng đức duc) - Khi giải bài tập hoá hoc, học sinh đã được rèn luyện tính kiên nhẫn, tinh trung thực trong khoa học, tính độc lập sáng tạo khi xử trí các tình huống nảy sinh. - Mat khác việc tự mình giải các bài tập Hoá học môt cách thường xuyên cũng gop phan rên luyện cho học sinh tinh than kỷ luật, tính tự kiểm chế, cách suy nghi và trình bày chính xác khoa học.
- Bài tập Hoá học có nội dung thực nghiệm có tác dụng rèn luyện tính cẩn than, tuân thủ triệt để quy định khoa học, chống tác phong luộm thuộm, vi phạm những nguyên tắc khoa học. Tác dung giáo dục kỹ thuat tổng hợp: - Những vấn dé của kỹ thuật, của nến sản xuất hoá học đã được biến thành nội dung của bai tập Hoá học, lôi cuốn học sinh suy nghĩ về các quá trình hoá học trong thực tế. Ví dụ : Sau khi đã học bài Ankin, giáo viên cho bài tap: Cho biết cách làm sạch các chất khí : a. Metan có lẫn Axetilen b.
Etilen có lẫn Axctilen, Học sinh suy nghĩ và tìm ra phương pháp tốt nhất để giải dựa vào tính chất hoá hục của các chất. - Bài tập còn cung cấp cho học sinh những số liệu mới về phát minh, về năng suat lio đông, về sản lượng mà ngành sản xuất hoá học đã đạt được giúp học sinh hoà nhịp với sự phát triển khoa học kỹ thuật của thời đại mình đang sống, Vị dụ; Để điểu chế khí Axetilen, người ta cho Canxicacbua kỹ thuật ( chi chứa 80% CaC: nguyên chat) vào một lượng nước có dư thì thu được 8,96 lít khi (dke.) Tính: ¡ Khối lượng Canxicacbua kỹ thuật đã dùng hb. Thế tích Oxy (đkc.) cắn để đốt cháy hoàn toàn lượng khí sinh ra. Làm được bài tập này học sinh học được cách điều chế khí Axctilen như thể nào và trong tự nhiên thì CaC› nguyên chat nim trong CaC, kỹ thuật.
3 Phân loại bài tập hoá học: * Hiện nay học sinh khi đọc sách thấy có rất nhiều loại bài tập hoá học khác nhu Tay th co từng cách phan loại mà có những loại bài tập sau: a Phan loại dưa vào các hình thức hoạt dong của học sĩ lái bài tập: - Hài tấp lý thuyết (không có sử dung T.N) - Bài tập thực nghiệm (có sử dụng T.N), Trang $ Nguyễn Thị Ngoc The Luận văn tốt nghiệp Bài tập hoá đại cương, - Bài tập Hóa vô cơ - Cân bằng phương trình phản ứng. - Nhan biết - Tach các chất ra khỏi hỗn hợp - Lam sạch chất - Viét chuỗi phản ứng - điều chế - Tinh theo công thức và phương trình - Lap công thức - _ Xác định thành phan hỗn hợp - Tong hợp bài tập: - Bài tập cơ bản - Bài tập phức hợp (Bài tập nâng cao). -Bài tập trắc nghiệm -Bài tập tự luận * Mỗi cách phân loại có điểm mạnh điểm yếu riêng của nó .