mở đầu là sản xuất bột giấy và giấy, tiếp theo là ngành luyện thép (công nghệ lò điện hồ quang), dệt nhuộm, sản xuất bia, sản xuất sơn, thuộc da, công nghiệp sản xuất phân bón NPK, sản xuất tinh bột sắn, hoàn tất sản phẩm kim loại [11]. Quyết định số1419/QĐ-TTg"Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020" được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 07/9/2009.Mục tiêu của chiến lượcđến 2020: 90% các doanh nghiệp nhận thức được lợi ích của SXSH;50% cơ sở sản xuất áp dụng SXSH; Tiết kiệm được 8-13% mức tiêu thụ trên đơn vị sản phẩm;90% cơ sở sản xuất công nghiệp lớn và vừa có bộ phận chuyên trách về SXSH [8]. Tầm quan trọng của áp dụng SXSH trong ngành tuyển khoáng Cho đến hiện tại, ngành chế biến khoáng sản (tuyển khoáng) vẫn chưa có điển hình áp dụng SXSH, trong khi yêu cầu về công tác khai thác, chế biến khoáng sản đã được nêu rõ trong Quyết định số2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011Phê duyệt “Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”:Chính sách phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của nước ta là quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản, nhằm đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế-xã hội trước mắt, lâu dài và đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường [9]. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một giải pháp rất cần thiết để thực hiện Chiến lược là tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sạch, thân thiện với môi trường trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản; phát triển các công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; có chương trình triển khai và nhân rộng mô hình sản xuất sạch hơn cho cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chế biến khoáng sản và phục hồi môi trường.
Vì vậy, Nghiên cứu khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn trong tuyển quặng tại mỏ sắt Suối Láo là một nghiên cứu cần thiếtvà cần sớm được thực hiện tại đây. CÔNG TY HOÀNG NAM VÀ ĐẶC ĐIỂM QUẶNG SẮT MỎ SUỐI LÁO, TÂN PHEO. Chi nhánh công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hoàng Nam tại Hòa Bình Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hoàng Nam tại Hòa Bình hoạt động theo ủy quyền của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Nuôi trồng thủy hải sản Hoàng Nam. Tại Hòa Bình, Hoàng Nam được cấp phép khai thác tại 2 mỏ sắt Suối Láo và Tân Pheo – huyện Đà Bắc.
Địa chỉ chi nhánh: Phòng 10, tầng 2, cầu thang 21/22 Khu chuyên gia, tổ 18, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Xưởng chế biến quặng được đặt tại mỏ suối Láo, khoảng cách gần nhất đến các khu dân cư và các cơ sở công nghiệp khác là 4km. Hiện tại, toàn bộ lượng quặng khai thác từ mỏ Suối Láo và Tân Pheo được Hoàng Nam vận chuyển về xưởng tuyển tại mỏ Suối Láo để chế biến quặng sắt đạt tiêu chuẩn đầu ra. Khu vực mỏ Suối Láo có dạng hình thang là 1 dãy núi kéo dài theo phương tây bắc – đông nam, rộng 150m, trong khu vực có đỉnh cao 545m.Xưởng tuyển tại mỏ Suối Láo được lắp đặt tại vị trí góc số 1 và 5 của khu vực hình thang như trong Hình 1.
13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bản đồ vị trí điểm quặng sắt Suối Láo[1] a. Chế độ làm việc và công suất tuyển của nhà máy Công suất tuyển của nhà máy: Quặng đầu vào của quá trình tuyển gồm 2 loại: Quặng nhiễm từ khai thác từ mỏ Tân Pheo và quặng sắt không nhiễm từ khai thác từ mỏ Suối Láo. Do đầu vào gồm 2 loại quặng nên công ty đầu tư lắp đặt 2 dây chuyền tuyển, bao gồm tuyển quặng nhiễm từ và tuyển quặng không nhiễm từ có cùng công suất 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.000 tấn quặng nguyên khai/năm trong điều kiện hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 248 ngày/năm.
Hiện nay, do đầu ra hạn chế, xưởng tuyển chỉ sản xuất 8h/ngày với công suất 134,4 tấn quặng thô không nhiễm từ và 134,4 tấn quặng thô có nhiễm từ tương đương với công suất74 tấn quặng tinh không nhiễm từ/ngày và 67,2 tấn quặng tinh nhiễm từ/ngày. Chế độ làm việc: Xưởng tuyển làm việc 8h/ngày (từ 7h sáng tới 3h chiều). Ngoài giám đốc công ty, khu mỏ Suối Láo hiện nay có 16 lao động được bố trí như sau: Quản lý: 1 người; Kế toán: 1 người; Lái máy: 4 người; Lái xe: 5 người; Khai thác, chế biến: 4 người; Nấu cơm/cấp dưỡng: 1 người. Cung cấp điện, nước Cung cấp nước: Nước dùng cho hoạt động chế biến quặng được hệ thống bơm nước bơm trực tiếp từ suối Láo, qua hệ thống ống dẫn, nước cấp được chuyển tới từng công đoạn sản xuất.
Lượng nước cấp tại từng công đoạn không được định lượng, công nhân sẽ điều chỉnh lượng nước cấp vào nhiều hay ít theo kinh nghiệm bằng cách điều chỉnh van khóa của hệ thống đường ống nước. Cung cấp điện: Công ty lắp đặt đường dây 35KV chạy qua khu làng Sèo dài khoảng 4km vào khu vực mỏ và 1 trạm biến áp 180KVA phục vụ nhu cầu khai thác, chế biến và sinh hoạt tại mỏ. Giá điện sản xuất tại mỏ Suối Láo được tính theo 3 mức ứng với thời điểm khác nhau là giờ cao điểm (từ 9h30-11h30 và từ 17h-20h), giờ bình thường (từ 4h- 9h30, từ 11h30-17h và từ 20h-22h) và giờ thấp điểm (từ 22h-4h). Ngày chủ nhật không có giờ cao điểm, giờ thấp điểm từ 22h-4h, còn lại là giờ trung bình.2là biểu giá bán điện thực hiện từ ngày 1/6/2014 đối với sản xuất.
15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Biểu giá điện áp dụng cho sản xuất tại mỏ Suối Láo Giá bán điện Cấp điện áp Đối tượng áp dụng giá (đồng/kWh) Giờ thấp điểm 785 Từ 110kW trở lên Giờ bình thường 1.267 Giờ cao điểm 2.263 Giờ thấp điểm 815 Từ 22 kW đến dưới 110 kV Giờ bình thường 1.283 Giờ cao điểm 2.354 Giờ thấp điểm 845 Từ 6 kW đến dưới 22 kW Giờ bình thường 1.328 Giờ cao điểm 2.429 Giờ thấp điểm 890 Dưới 6kW Giờ bình thường 1.388 Giờ cao điểm 2.520 Hiện tại, Hoàng Nam sản xuất từ 7h đến 15h.Nghiên cứu chọn giá điện trong toàn bộ khâu sản xuất với mức giá giờ bình thường của mức cấp điện áp từ 110kW trở lên là 1. Trong tính toán, tổng giá điện kèm theo VAT (10%) là 1. Khu chứa và xử lý chất thải Chất thải rắn: Quá trình tuyển quặng không từ: Xưởng tuyển chế biến 74 tấn tinh quặng/ngày sẽ thải 44,6 tấn tạp chất (đất, đá thải) lẫn trong nguyên liệu từ công đoạn chuẩn bị nguyên liệu.
Hiện nay, toàn bộ lượng thải rắn này đều được chất đống tại các khu đất trống xung quanh khu vực xưởng tuyển. Quá trình tuyển quặng nhiễm từ: Toàn bộ chất thải rắn phát thải từ quá trình này đều lẫn trong nước thải. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom vào bể lắng 1. Tại đây, các chất rắn lơ lửng trong nước thải một phần sẽ được lắng xuống, phần nước sẽ được bơm lên bể lắng 2 tại khu vực cao hơn xưởng tuyển.
Thành phần rắn lắng xuống bể lắng 1 chủ yếu là cát, được nạo vét thường xuyên. Bể lắng 2 có tác dụng chủ yếu để chứa nước bơm lên từ bể lắng 1 và giúp lắng một phần nhỏ các chất rắn lơ lửng còn trong nước thải, phần nước từ bể lắng 2 tự chảy qua dốc thoải có chiều dài khoảng 10m xuống bể lắng 3 đặt tại khu vựct hấp nhất của nhà máy, gần suối Láo. Phần lớn chất rắn lơ lửng trong nước từ bể lắng 2 sẽ lắng xuống hoặc được thực vật trên bề mặt sườn dốc giữ lại khi chảy qua. Tại bể lắng 3, phần bùn còn lại trong nước thải sẽ lắng xuống, phần nước trong bên trên sẽ tràn vào suối Láo.
Phần bùn tại bể lắng 3 được bơm, hút thường xuyên lên khu vực đất trống bên cạnh, nước sẽ tự ngấm xuống đất, bùn trên mặt đất sẽ khô lại và được vận chuyển tới bãi đổ thải. Quá trình tuyển quặng không từ: Quá trình tuyển quặng không từ phát thải 1.183,44 m3 nước thải mỗi ngày. Trong nước thải chứa 2,552 tấn các chất rắn lơ lửng, theo tính toán. Quá trình tuyển quặng nhiễm từ: Xưởng tuyển chế biến 67,2 tấn tinh quặng/ngày sẽ thải 1.870,4 m3 nước thải, trong đó chứa 44,7 tấn chất rắn lơ lửng 1.
Đặc điểm khoáng sản mỏ Suối Láo Địa chỉ: Xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc. Vị trí điểm mỏ đã được thể hiện trong Hình 1. Trữ lượng mỏ: Khoảng 1,1 triệu tấn. Tuổi thọ mỏ: 17 năm.
Mỏ được cấp phép khai thác 10 năm, bắt đầu từ tháng 3/2007. Tuy nhiên, thời gian đầu tập trung khai trường, xây dựng nhà máy, lắp đặt đường dây dẫn điện vào nhà máy,. nên đến năm 2009 nhà máy bắt đầu khai thác và tuyển quặng. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phương thức khai thác: Khai thác lộ thiên với hệ số bóc trung bình toàn mỏ là 0,42 m3/m3.
Căn cứ vào điều kiện thân quặng nằm phân bố theo địa hình nghiêng sườn núi, chiều rộng kết thúc khai trường nhỏ, mỗi tầng phải làm 1 tuyến đường hào mở vỉa ngoài biên giới mỏ. Vì vậy, hệ số bóc thực tế toàn mỏ sẽ được tính thêm 20% là 0,5m3/m3. Đặc điểm khoáng sản: Limonit chiếm hầu hết tỷ lệ khoáng vật trong quặng, limonit dạng hạt nhỏ, vi hạt hoặc dạng vết bám. Magnetit chiếm một tỷ lệ ít trong quặng do đã bị phong hóa mạnh, tại một số công trình có magnetit dạng hạt nhỏ đến vừa màu đen, ánh kim yếu, phân bố trong giữa đám limonit.Hematit chiếm một tỷ lệ nhất định trong quặng, chúng có dạng vảy, hạt nhỏ màu đen, phân bố trong giữa đám limonit, một phần đáng kể của khoáng vật này cũng đã bị phong hóa thành limonit.Khoáng vật phi quặng gồm sericit và thạch anh chiếm một lượng nhỏ trong thành phần chung của quặng.
Nhìn chung, qua các kết quả điều tra cho thấy, thành phần khoáng vật phần trên mặt chủ yếu là các khoáng vật có nguồn gốc phong hóa, các khoáng vật nguyên sinh (magnetit, hematit, có thể có xiderit) chỉ còn sót lại chiếm một phần nhỏ trong thành phần chung của quặng. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã tiến hành lấy mẫu và phân tích thành phần hóa học của quặng qua phân tích hóa toàn diện 30 mẫu cho thấy như sau: Các mẫu đơn có hàm lượng SiO2 từ 9,33% đến 25,23%; ∑Fe từ 39,26% đến 48,75%; Mn từ 1,55% đến 6,45%; Pb < 0,15% và Zn < 0,31%.