mở đầu của quản lý chất lƣợng. Hoạch định chính xác là cơ sở giúp cho doanh nghiệp định hƣớng tốt các hoạt động tiếp theo. Đây là cơ sở làm giảm đi các hoạt động điều chỉnh. Hoạch định chất lƣợng làm cho họat động của doanh nghiệp có hiệu quả hơn nhờ 6 việc khai thác các nguồn lực một cách có hiệu quả, giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đƣa ra các biện pháp cải tiến chất lƣợng.
Hoạch định chất lƣợng xác định một cách rõ ràng và chính xác các mục tiêu của doanh nghiệp nói chung và chất lƣợng nói riêng để phục vụ chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. b) Chức năng tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác nghiệp bằng các phƣơng tiện kỹ thuật, các phƣơng pháp cụ thể nhằm đảm bảo đúng chất lƣợng theo yêu cầu đặt ra. Tổ chức thực hiện giúp cho từng ngƣời, từng bộ phận nhận thức đƣợc mục tiêu của mình một cách rõ ràng và đầy đủ; phân giao nhiệm vụ cho từng ngƣời, từng bộ phận một cách cụ thể và khoa học, tạo sự thoải mái trong quá trình làm việc; giải thích cho mọi ngƣời biết chính xác nhiệm vụ cụ thể cần phải đƣợc thực hiện; tổ chức các chƣơng trình đào tạo và cung cấp những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết để đảm bảo mỗi ngƣời đạt đƣợc kế hoạch đề ra. Ngoài ra, tổ chức thực hiện còn cung cấp các nguồn lực về tài chính, phƣơng tiện kỹ thuật để thực hiện mục tiêu đã đề ra.
c) Chức năng kiểm tra, kiểm soát: Theo dõi, thu nhập, đánh giá thông tin và tình hình thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp theo kế hoạch đã đề ra. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến không hoàn thành nhiệm vụ đó, từ đó đƣa ra các biện pháp điều chỉnh, cải tiến kịp thời. So sánh hoạt động thực tế với kế hoạch đề ra để có sự điều chỉnh hợp lý, phù hợp. Tìm kiếm nguyên nhân gây ra sự bất ổn khi thực hiện bằng việc kiểm tra: - Mức độ tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, kỷ luật lao động xem có đảm bảo có đầy đủ không và có đƣợc duy trì hay không.
- Kiểm tra tính chính xác cũng nhƣ tính khả thi của kế hoạch đã đề ra. - Có thể tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra bất thƣờng. d) Chức năng điều chỉnh và cải tiến: Điều chỉnh và cải tiến nhằm làm cho các hoạt động của hệ thống trong doanh nghiệp có khả năng thực hiện đƣợc những tiêu chuẩn chất lƣợng đã đề ra. Đồng thời cũng là hoạt động nâng chất lƣợng lên một mức cao hơn, đáp ứng với tình hình mới.
Điều đó 7 cũng có nghĩa là làm giảm khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lƣợng đã đạt đƣợc, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức độ cao hơn. Đối với những chỉ tiêu không đạt yêu cầu, phải phân tích nguyên nhân nhằm xác định xem vấn đề thuộc về khách hàng hay việc thực hiện của doanh nghiệp, từ đó tìm ra cái sai để tiến hành hoạt động điều chỉnh hợp lý, có thể cải tiến hoặc đổi mới.3 Quản lý chất lƣợng thi công xây lắp của Nhà thầu Quản lý chất lƣợng thi công xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tƣ, Nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan. Quản lý chất lƣợng thi công xây dựng của nhà thầu đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở của Luật xây dựng, Nghị Định – Chính Phủ, các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia ban hành trong lĩnh vực xây dựng, cụ thể thì Quản lý chất lƣợng của nhà thi công xây dựng công trình đƣợc quy định tại Điều 25 Nghị định 46/2015/NĐ – CP quy định về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình nhƣ sau: - Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình. - Lập và thông báo cho Chủ đầu tƣ và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lƣợng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lƣợng công trình của Nhà thầu.
Hệ thống quản lý chất lƣợng công trình của Nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lƣợng công trình của Nhà thầu. - Trình chủ đầu tƣ chấp thuận các nội dung sau: + Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lƣợng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; + Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lƣợng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị đƣợc sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho ngƣời, máy, thiết bị và công trình; + Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; + Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tƣ và quy định của hợp đồng. 8 - Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. - Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lƣợng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị đƣợc sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trƣớc và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng. - Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho Chủ đầu tƣ nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trƣờng trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất lƣợng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng.
Hồ sơ quản lý chất lƣợng của các công việc xây dựng phải đƣợc lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trƣờng. - Kiểm soát chất lƣợng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trƣờng hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu. - Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lƣợng (nếu có). - Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế.
Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trƣớc khi đề nghị nghiệm thu. - Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định. - Lập bản vẽ hoàn công theo quy định. - Yêu cầu Chủ đầu tƣ thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bƣớc thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Báo cáo Chủ đầu tƣ về tiến độ, chất lƣợng, khối lƣợng, an toàn lao động và vệ sinh môi trƣờng thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của Chủ đầu tƣ. - Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tƣ, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trƣờng sau khi công trình đã đƣợc nghiệm thu, bàn giao, trừ trƣờng hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác. 9 Nội dung và qui trình quản lý chất lƣợng (QLCL) thi công xây lắp của Nhà thầu thi công đƣợc thể hiện qua Hình 1.1 nhƣ sau: Quản lý chất lƣợng đầu vào Quản lý quá trình thi công Quản lý chất lƣợng đầu ra - Hồ sơ thiết kế - Thiết kế giải pháp kỹ thuật - Công việc hoàn - Con ngƣời - Tiến độ thi công thành - Máy móc - Tổ chức điều hành thi công - Giai đoạn hoàn thành - Nguyên vật liệu - Điều kiện thi công - Công trình hoàn - Mặt bằng thi công - Các yếu tố bất lợi thành - Bộ máy quản lý - Thiết kế kỹ thuật – Tổ chức thi công. Rút ra bài học Hình 1.1: Qui trình quản lý chất lƣợng thi công xây lắp của nhà thầu thi công Quy trình quản lý chất lƣợng cho từng đối tƣợng nghiệm thu/ bộ phận/ giai đoạn trong thi công xây lắp đƣợc thể hiện qua Hình 1.2 nhƣ sau: Hình 1.2: Quy trình quản lý chất lƣợng cho từng đối tƣợng nghiệm thu/ bộ phận/ giai đoạn trong thi công xây lắp 10 1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001 và ISO 9001:2008 1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001 Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for Standardization) đƣợc thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ.
ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lƣờng Chất lƣợng là thành viên chính thức của ISO từ năm 1977. Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thƣơng mại tòan cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe và môi trƣờng cho cộng đồng. Hiện nay, ISO với gần 3000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật; Tiểu ban kỹ thuật; Nhóm công tác và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc tế ISO đƣợc ban hành sau khi đƣợc thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên chính thức của ISO.
Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phƣơng pháp… Hiện ISO có các bộ tiêu chuẩn: - Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (gồm ISO 9000, ISO 9001, ISO 9004…): Hệ thống quản lý chất lƣợng. - Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (gồm ISO 14001, ISO 14004…): Hệ thống quản lý môi trƣờng. - Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 (gồm ISO 22000, ISO 22002, ISO 22003, ISO 22004, ISO 22005, ISO 22006…): Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.