ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- ĐỖ NGỌC ANH Tên đề tài:: “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ TINH THÔ TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA NGHÉ GIAI ĐOẠN 7 - 10 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Lớp : 42 CNTY - N01 Khoá học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- ĐỖ NGỌC ANH Tên đề tài:: “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ TINH THÔ TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA NGHÉ GIAI ĐOẠN 7 - 10 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Lớp : 42 CNTY - N01 Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Thăng Khoa Ch¨n nu«i - Thó y - Tr−êng §¹i häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn Thái Nguyên, năm 2014 n LỜI NÓI ĐẦU Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các trường đại học nói chung và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành phương pháp nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình có tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và được sự tiếp nhận của cơ sở, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ tinh thô trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng của nghé giai đoạn 7 - 10 tháng tuổi nuôi tại tỉnh Thái Nguyên”. Nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo và nhân dân địa phương, sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, đến nay tôi đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và bản khóa luận tốt nghiệp. Do bước đầu làm quen với thực tiễn sản xuất nên khóa luận này không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vậy tôi kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô, các bạn, các đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 06 tháng 06 năm 2014 Sinh viên Đỗ Ngọc Anh n LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay tôi đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Chăn nuôi - Thú y và các thầy cô giáo trong khoa đã tận tình dạy dỗ dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi, giúp tôi hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Văn Thăng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thiện bản khóa luận này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 06 tháng 06 năm 2014 Sinh viên Đỗ Ngọc Anh n DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Chỉ tiêu nghiên cứu sản xuất của trung tâm từ năm 2003- 2006 .2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .2: Sinh trưởng tích luỹ của nghé nuôi thí nghiệm (kg) .3: Sinh trưởng tuyệt đối của nghé nuôi thí nghiệm (g/con/ngày).4: Sinh trưởng tương đối của nghé nuôi thí nghiệm (%) .5: Kích thước một số chiều đo của nghé qua các giai đoạn tuổi ở lô đối chứng .6: Kích thước một số chiều đo của nghé qua các giai đoạn tuổi ở lô thí nghiệm 1 .7: Kích thước một số chiều đo của nghé qua các giai đoạn tuổi ở lô thí nghiệm 2 .8: Kích thước một số chiều đo của nghé qua các giai đoạn tuổi ở lô thí nghiệm 3 .9: Một số chỉ số cấu tạo thể hình của nghé qua các giai đoạn tuổi ở lô đối chứng .10: Một số chỉ số cấu tạo thể hình của nghé qua các giai đoạn tuổi ở lô thí nghiệm 1 .11: Một số chỉ số cấu tạo thể hình của nghé qua các giai đoạn tuổi ở lô thí nghiệm 2 .12: Một số chỉ số cấu tạo thể hình của nghé qua các giai đoạn tuổi ở lô thí nghiệm 3.
49 n DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Biểu đồ sinh trưởng tích luỹ của nghé nuôi thí nghiệm. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của nghé nuôi thí nghiệm. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của nghé nuôi thí nghiệm. 43 n MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT.
ĐIỀU TRA CƠ BẢN. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn.
Điều kiện địa hình, đất đai, giao thông, thuỷ lợi. Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Trung tâm. Tình hình sản xuất nông nghiệp của Trung tâm.
Tình hình sản xuất của ngành trồng trọt. Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi. Quá trình thành lập và phát triển của Trung tâm NC&PTCNMN. Quá trình thành lập.
Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm. Tình hình sản xuất của Trung tâm NC&PTCNMN. Đánh giá chung. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT.
Nội dung phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi. Phương pháp tiến hành. Kết quả phục vụ sản xuất.
Công tác chăn nuôi. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 19 n Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở di truyền của các tính trạng. Tính trạng số lượng. Sự di truyền các tính trạng số lượng. Đặc điểm sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của trâu.
Đặc điểm sinh trưởng của trâu. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của trâu. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Gia súc thí nghiệm. Thức ăn thí nghiệm.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Sinh trưởng của nghé giai đoạn 7-10 tháng tuổi. Sinh trưởng tích luỹ của nghé nuôi thí nghiệm.
Sinh trưởng tuyệt đối của nghé nuôi thí nghiệm. Sinh trưởng tương đối của nghé nuôi thí nghiệm. Kích thước một số chiều đo và chỉ số cấu tạo thể hình của nghé giai đoạn 7-10 tháng tuổi. Kích thước một số chiều đo của nghé nuôi thí nghiệm.
Một số chỉ số cấu tạo thể hình của nghé qua các giai đoạn tuổi. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO .Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu tiếng Anh.
53 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi (TTNC &PTCNMN) thuộc Viện Chăn nuôi Quốc gia - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trung tâm có trụ sở đóng tại xã Bình Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích đất tự nhiên là: 69,9 ha. Về địa giới hành chính của Trung tâm như sau: - Phía bắc giáp với xã Thịnh Đức. - Phía đông giáp với xã Bá Xuyên. - Phía tây và nam giáp với xã Bình Sơn.
- Phía tây nam cách 10 km là dãy núi Tam Đảo, phía Đông Bắc cách 5 km là thành phố Thái Nguyên. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn * Khí hậu Khí hậu là một yếu tố rất quan trọng, có nhiều ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát triển của ngành chăn nuôi. Trung tâm thuộc khu vực miền núi nên mang đặc điểm thời tiết chung của vùng miền núi - trung du, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô. - Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 6, 7, 8, có gió mùa Đông Nam, các tháng còn lại lượng mưa ít hơn.
Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.875 mm, cao nhất là 2.390 mm thấp nhất là 1. Nhiệt độ trung bình từ 23oC - 28oC, độ ẩm tương đối là 80 - 85%. - Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Trong mùa này lượng mưa ít, có gió mùa Đông Bắc nên khí hậu khô hanh và lạnh.
Nhiệt độ trung bình từ 15oC - 19oC, độ ẩm tương đối từ 70 -75%. n 2 * Thuỷ văn Trung tâm được bao bọc bởi dòng sông Công, chảy dài từ Bắc xuống Nam, đây là con sông thường xuyên cung cấp nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi.