Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí chăn nuôi, thức ăn chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò quyết định đến năng suất cũng như phẩm chất đàn vật nuôi. Đối với chăn nuôi lợn, áp lực cạnh tranh nguồn lương thực (ngô, sắn, ngũ cốc) trực tiếp với con người đặt ra yêu cầu phải tìm kiếm các nguồn thức ăn thay thế, đặc biệt là nguồn thức ăn thô xanh giàu dinh dưỡng. Tại tỉnh Tuyên Quang — một địa bàn miền núi với diện tích đất nông nghiệp hạn chế nhưng quỹ đất lâm nghiệp và đồi rừng phong phú — phong trào phát triển các giống lợn địa phương và lợn rừng lai $F_1$ ($\male$ Rừng $\times$ $\female$ Địa phương) diễn ra mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm đặc sản chất lượng cao. Tuy nhiên, hình thức chăn nuôi tại các nông hộ vẫn chủ yếu mang tính tự phát, quảng canh nhỏ lẻ và phụ thuộc nhiều vào thức ăn tinh giá thành cao.

Cây Chè Đại (Trichanthera gigantea) được du nhập vào Việt Nam từ năm 1993 và bắt đầu đưa vào sản xuất tại tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2003 - 2004. Đây là loại cây thân bụi dễ trồng, có năng suất chất xanh cao, giàu protein và khoáng chất, bước đầu được người dân sử dụng cho gia súc nhai lại và lợn nái, nhưng chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào đánh giá việc sử dụng lá cây Chè Đại bổ sung vào khẩu phần nuôi thịt cho lợn rừng lai $F_1$. Nhằm giải quyết vấn đề thức ăn và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, đề tài "Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (Trichanthera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai $F_1$ ($\male$ rừng $\times$ $\female$ địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Xác định tỷ lệ bổ sung thích hợp của lá cây Chè Đại trong khẩu phần nuôi lợn rừng lai $F_1$ ($\male$ rừng $\times$ $\female$ địa phương) nuôi thịt.
  2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc bổ sung lá Chè Đại đến khả năng sinh trưởng của đàn lợn thí nghiệm tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
  3. Xác định hiệu quả kinh tế của việc bổ sung lá Chè Đại vào khẩu phần ăn của lợn rừng lai $F_1$.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Điều tra điều kiện cơ bản, tình hình sản xuất nông nghiệp và tham gia công tác phục vụ sản xuất (chăm sóc, phòng và trị bệnh) tại cơ sở thực tập.
  2. Khảo sát diện tích, năng suất và thực trạng sử dụng cây Chè Đại trong chăn nuôi tại huyện Yên Sơn.
  3. Khảo sát hiện trạng, cơ cấu và quy mô đàn lợn rừng, lợn rừng lai trên địa bàn huyện Yên Sơn.
  4. Bố trí thí nghiệm phân lô so sánh nhằm theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng (tích lũy, tuyệt đối, tương đối), hiệu quả sử dụng thức ăn và sơ bộ hạch toán chi phí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Chè Đại (Trichanthera gigantea) và đàn lợn rừng lai $F_1$ ($\male$ Rừng $\times$ $\female$ Địa phương) giai đoạn nuôi thịt từ 60 đến 150 ngày tuổi.
  • Không gian nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn rừng và lợn rừng lai của hộ ông Nguyễn Xuân Thọ, thôn Cây Thị, xã Thái Bình, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; kết hợp khảo sát mở rộng tại 3 xã: Thái Bình, Đạo Viện, Trung Sơn thuộc huyện Yên Sơn.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 09/12/2013 đến ngày 31/05/2014 (thời gian thí nghiệm nuôi dưỡng trực tiếp kéo dài 90 ngày).

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và pháp lý

Khóa luận xây dựng trên các luận cứ khoa học về đặc tính sinh học thực vật và sinh lý dinh dưỡng gia súc:

  • Đặc điểm sinh học cây Chè Đại: Thuộc chi Trichanthera, họ Ô rô (Acanthaceae), phân họ Acanthoideae, có nguồn gốc từ vùng núi Colombia và Trung Mỹ. Cây có khả năng thích ứng biên độ sinh thái rộng (độ cao 0 - 2.000 m, lượng mưa 1.000 - 8.000 mm/năm), phát triển tốt trên đất chua nghèo dinh dưỡng. Cây phân cành mạnh, năng suất chất xanh đạt 53 - 70 tấn/ha/năm (lứa đầu thu hoạch sau 4 - 6 tháng, các lứa tiếp theo cách nhau 3 tháng). Hàm lượng protein thô trong lá khô đạt từ 15% đến 22% (hầu hết là protein thật), giàu canxi, tỷ lệ xơ thấp. Các thử nghiệm kháng dinh dưỡng (Rosales và Galindo, 1987) khẳng định cây không chứa alkaloid, tannin, hàm lượng saponin và steroid rất thấp, an toàn khi sử dụng cho gia súc, gia cầm.
  • Cơ sở di truyền và sinh lý sinh trưởng: Sự sinh trưởng của lợn thịt là tính trạng số lượng chịu sự chi phối của kiểu gen và môi trường theo mô hình: $$P = G + E = A + D + I + E_g + E_s$$ Trong đó $A$ là giá trị giống cộng gộp, $D$ là sai lệch trội, $I$ là sai lệch tương tác; $E_g$ là sai lệch môi trường chung (thức ăn, khí hậu, chăm sóc) và $E_s$ là sai lệch môi trường riêng. Tốc độ sinh trưởng chịu sự điều hòa của các hormone tuyến yên (somatotropin - STH) và hormone sinh dục, đồng thời phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ tối ưu cho lợn vỗ béo 15 - 18°C, ẩm độ 70%).
  • Cơ sở pháp lý: Định hướng phát triển và bảo tồn nguồn gen vật nuôi bản địa theo Pháp lệnh Giống vật nuôi do Cục Chăn nuôi ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra khảo sát: Thu thập số liệu thứ cấp từ cơ quan chuyên môn (Sở Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông huyện Yên Sơn, UBND xã Thái Bình); phỏng vấn trực tiếp 30 hộ chăn nuôi về tình hình sử dụng cây Chè Đại và 26 hộ chăn nuôi về cơ cấu đàn lợn trên địa bàn 3 xã.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm phân lô so sánh ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm 4 lô, mỗi lô 15 con lợn rừng lai $F_1$ đồng đều về giống, lứa tuổi (60 ngày tuổi), khối lượng bắt đầu (5 - 7 kg/con), tính biệt và chế độ chăm sóc.
    • Lô Đối chứng (ĐC): Khẩu phần cơ sở (KPCS: bột ngô, bột sắn, cám gạo nấu chín trộn rau lang, thân chuối thái nhỏ, bảo đảm 12 - 14% protein).
    • Lô Thí nghiệm 1 (TN1): KPCS + 25% lá Chè Đại bổ sung trong phần thức ăn thô xanh.
    • Lô Thí nghiệm 2 (TN2): KPCS + 30% lá Chè Đại bổ sung trong phần thức ăn thô xanh.
    • Lô Thí nghiệm 3 (TN3): KPCS + 35% lá Chè Đại bổ sung trong phần thức ăn thô xanh.
  • Phương pháp theo dõi và công thức tính toán:
    • Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng cơ thể cân vào các mốc 60 (bắt đầu), 90, 120 và 150 ngày tuổi (buổi sáng trước khi ăn).
    • Sinh trưởng tuyệt đối: $A = \frac{P_2 - P_1}{t_2 - t_1}$ (g/con/ngày).
    • Sinh trưởng tương đối: $R = \frac{P_2 - P_1}{\frac{P_1 + P_2}{2}} \times 100$ (%).
    • Tiêu tốn thức ăn: TTTĂ/kg tăng khối lượng = $\frac{\sum \text{Thức ăn tiêu thụ (kg)}}{\sum \text{Khối lượng tăng (kg)}}$.
    • Hạch toán chi phí: Chi phí cơ bản cho 1 kg lợn hơi = $\frac{\sum \text{Chi phí (thức ăn + con giống + thuốc thú y)}}{\sum \text{kg lợn hơi sản xuất}}$.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý thống kê sinh vật học bằng phần mềm Microsoft Excel và Minitab theo giáo trình của Nguyễn Văn Thiện (1995), so sánh sai khác giá trị trung bình theo kiểm định Duncan ($P < 0{,}05$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung phần này phản ánh quá trình rèn luyện tay nghề chuyên môn và thực hiện các quy trình kỹ thuật tại cơ sở thực tập:

  • Điều tra cơ bản xã Thái Bình: Tổng diện tích tự nhiên 2.699,78 ha (đất lâm nghiệp chiếm 1.912,98 ha; đất sản xuất nông nghiệp 458,65 ha; đất đồi núi chiếm trên 80%). Dân số 4.528 người (dân tộc Kinh chiếm 95,2%, Tày 1,8%, các dân tộc khác 3,0%), trên 80% số hộ sản xuất nông nghiệp. Đàn gia súc, gia cầm năm 2012 đạt 688 con trâu bò, 1.871 con lợn và 13.220 con gia cầm.
  • Hiện trạng trang trại ông Nguyễn Xuân Thọ: Thành lập năm 2009 với diện tích 10 ha (1 ha cây ăn quả, 9 ha rừng keo), ban đầu quy mô 10 nái đen địa phương và 1 đực rừng Thái Lan. Năm 2010 được dự án của Sở Nông nghiệp & PTNT hỗ trợ thêm 10 nái và 1 đực, nâng quy mô lên 20 nái địa phương và 2 đực rừng. Mỗi năm trang trại cung ứng ra thị trường 35 - 40 con lợn giống (5 - 6 kg/con lúc 2 tháng tuổi) và 150 - 155 con lợn thịt (25 - 30 kg/con sau 6 - 7 tháng nuôi).
  • Kết quả công tác kỹ thuật và thú y:
    • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng định kỳ và tiêm phòng vắc-xin cho 160 lượt con (Dịch tả: 160/160 con an toàn - đạt 100%; Lở mồm long móng: 160/160 con - 100%; Tai xanh: 156/160 con - 97,5%; Tụ dấu: 155/160 con - 96,9%).
    • Chẩn đoán và điều trị bệnh thành công: Chữa khỏi 26/26 con lợn bị ỉa chảy (đạt 100%) bằng phác đồ Norfacoli (1 ml/10-15 kg thể trọng) kết hợp hộ lý; chữa khỏi 15/15 con lợn bị viêm phổi/suyễn lợn (đạt 100%) bằng Tylan 200 (1 ml/10 kg thể trọng) phối hợp OTC-Vet 20% và Vitamin B1; tiêm sắt phòng thiếu máu cho 38 lợn con.

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Chuyên đề tập trung vào các kết quả khảo sát và thực nghiệm chăn nuôi:

  • Hiện trạng diện tích, năng suất cây Chè Đại: Diện tích trồng biến động từ 9,00 ha (năm 2012) giảm xuống 7,00 ha (năm 2013) và tăng lên 8,50 ha trong 6 tháng đầu năm 2014. Năng suất đạt 36,00 - 37,50 tấn/lứa; sản lượng đạt 204,00 tấn trong 6 tháng đầu năm 2014.
  • Thực trạng sử dụng trong chăn nuôi: Khảo sát 30 hộ cho thấy tỷ lệ sử dụng lá Chè Đại cho lợn đạt cao nhất (80,00% với 24/30 hộ), trâu bò đạt 23,00% (7/30 hộ), gia cầm đạt 6,70% (2/30 hộ), vật nuôi khác 10,00%, và chưa có hộ nào dùng cho thủy sản (0%).
  • Cơ cấu và quy mô đàn lợn rừng lai: Khảo sát 26 hộ tại 3 xã (Thái Bình, Đạo Viện, Trung Sơn) cho thấy có 13 hộ nuôi lợn rừng và lợn rừng lai (chiếm 50,00%), 8 hộ nuôi lợn địa phương (30,80%), 1 hộ nuôi lợn rừng thuần (3,80%). Về quy mô, các hộ nuôi dưới 10 con chiếm đa số (46,20% với 6/13 hộ), quy mô 10 - 20 con chiếm 38,40% (5/13 hộ), quy mô 20 - 40 con chiếm 7,70% và quy mô trên 40 con chiếm 7,70% (chỉ có 1 hộ tại xã Thái Bình).
  • Kết quả thực nghiệm sinh trưởng tích lũy và tuyệt đối: Bổ sung lá Chè Đại ở các mức 25%, 30% và 35% đều cải thiện rõ rệt tốc độ tăng khối lượng so với khẩu phần đối chứng. Trong đó, mức bổ sung 30% (Lô TN2) cho hiệu quả cao nhất ở mọi giai đoạn đo lường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu

Chỉ tiêu khảo sát/thực nghiệm Đơn vị tính Lô ĐC Lô TN1 (25%) Lô TN2 (30%) Lô TN3 (35%)
Số lượng lợn theo dõi Con 15 15 15 15
Tỷ lệ tính biệt (Đực / Cái) % 60 / 40 40 / 60 40 / 60 60 / 40
Khối lượng bắt đầu (60 ngày tuổi) kg/con $6{,}31 \pm 0{,}13$ $6{,}32 \pm 0{,}16$ $6{,}27 \pm 0{,}13$ $6{,}39 \pm 0{,}15$
Khối lượng lúc 90 ngày tuổi kg/con $8{,}81 \pm 0{,}14$ $9{,}35 \pm 0{,}16$ $9{,}60 \pm 0{,}17$ $9{,}41 \pm 0{,}28$
Khối lượng lúc 120 ngày tuổi kg/con $11{,}47 \pm 0{,}16$ $12{,}57 \pm 0{,}16$ $12{,}95 \pm 0{,}21$ $12{,}55 \pm 0{,}34$
Khối lượng kết thúc (150 ngày tuổi) kg/con $14{,}59^{\text{a}} \pm 0{,}15$ $16{,}09^{\text{b}} \pm 0{,}17$ $16{,}93^{\text{c}} \pm 0{,}22$ $15{,}89^{\text{b}} \pm 0{,}44$
So sánh tỷ lệ khối lượng cuối kỳ % 100,00 110,28 116,04 108,91
Tăng trọng tuyệt đối GĐ 60 - 90 ngày g/con/ngày $83{,}56 \pm 1{,}76$ $101{,}11 \pm 1{,}53$ $110{,}89 \pm 3{,}70$ $100{,}67 \pm 5{,}15$
Tăng trọng tuyệt đối GĐ 90 - 120 ngày g/con/ngày $88{,}44 \pm 2{,}04$ $107{,}33 \pm 2{,}00$ $111{,}56 \pm 2{,}77$ $104{,}67 \pm 2{,}91$
Tăng trọng tuyệt đối GĐ 120 - 150 ngày g/con/ngày $104{,}00 \pm 3{,}16$ $117{,}11 \pm 2{,}31$ $132{,}89 \pm 2{,}56$ $111{,}33 \pm 3{,}87$
Tăng trọng tuyệt đối BQ cả giai đoạn g/con/ngày $92{,}00 \pm 1{,}14$ $108{,}52 \pm 1{,}13$ $118{,}44 \pm 2{,}14$ $105{,}56 \pm 3{,}52$
So sánh tăng trọng bình quân % 100,00 117,95 128,74 114,73

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau (a, b, c) trong cùng hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0{,}05$).

Phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Lô TN2 (bổ sung 30% lá Chè Đại) đạt mức tăng trọng tích lũy cao nhất (16,93 kg/con lúc 150 ngày tuổi), vượt trội hơn lô ĐC 2,34 kg/con (cao hơn 16,04%), vượt lô TN1 0,84 kg/con và vượt lô TN3 1,04 kg/con với sự sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0{,}05$).
  • Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối bình quân cả giai đoạn của Lô TN2 đạt 118,44 g/con/ngày, cao hơn lô ĐC 28,74%, cao hơn lô TN1 (108,52 g/con/ngày) và lô TN3 (105,56 g/con/ngày).
  • Khi nâng tỷ lệ bổ sung lên 35% (Lô TN3), sinh trưởng tích lũy và tuyệt đối có xu hướng giảm nhẹ và hệ số biến động ($Cv%$) tăng cao (10,33% ở 150 ngày tuổi), cho thấy lợn ăn không đồng đều do khẩu phần có nhiều chất xơ làm giảm tính ngon miệng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Đối với cơ quan quản lý và khuyến nông: Sở Nông nghiệp & PTNT cùng Trung tâm Khuyến nông tỉnh Tuyên Quang cần tăng cường tập huấn kỹ thuật trồng, thu hoạch, chế biến và phối trộn lá Chè Đại vào khẩu phần cho các loại vật nuôi khác nhau (gia cầm, trâu bò, thủy sản) để khai thác triệt để diện tích hiện có.
  2. Đối với trang trại và hộ chăn nuôi: Áp dụng tỷ lệ bổ sung 30% lá Chè Đại tươi băm nhỏ vào phần thức ăn thô xanh hằng ngày để nuôi lợn rừng lai $F_1$ thương phẩm nhằm tối ưu hóa sinh trưởng và giảm chi phí mua thức ăn tinh. Cần nâng cấp hạ tầng chuồng trại, xây dựng hệ thống xử lý phân và nước thải bảo đảm an toàn sinh học.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học đầu tiên tại địa phương về việc ứng dụng lá cây Chè Đại trên đối tượng lợn rừng lai $F_1$ nuôi thịt.
  • Xác định được ngưỡng bổ sung tối ưu (30% thức ăn thô xanh) giúp nâng cao tốc độ sinh trưởng mà không gây rối loạn tiêu hóa hay ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đàn lợn.
  • Bổ sung tài liệu thực nghiệm phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông hộ vùng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi thực nghiệm mới chỉ thực hiện tại 01 cơ sở chăn nuôi nông hộ đại diện (trang trại hộ ông Nguyễn Xuân Thọ, xã Thái Bình), chưa mở rộng kiểm chứng tại các tiểu vùng sinh thái khác nhau trong tỉnh.
  • Thí nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn nuôi thịt từ 60 đến 150 ngày tuổi (90 ngày thí nghiệm), chưa theo dõi xuyên suốt đến khi xuất chuồng hoàn toàn (lợn rừng lai xuất bán thịt thường ở 6 - 7 tháng tuổi, đạt khối lượng 25 - 30 kg/con).
  • Chưa tiến hành mổ khảo sát đánh giá tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, thành phần nạc/mỡ cũng như các chỉ tiêu chất lượng thịt cảm quan và hóa lý sau giết mổ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng thử nghiệm bổ sung lá Chè Đại trên các nhóm đối tượng sinh lý khác của lợn rừng lai như lợn nái mang thai, lợn nái nuôi con và lợn đực giống.
  • Nghiên cứu các phương pháp bảo quản và chế biến sâu lá Chè Đại (phơi khô nghiền bột cỏ, ủ chua vi sinh) nhằm dự trữ nguồn thức ăn giàu đạm cho mùa đông khan hiếm thức ăn xanh.
  • Đánh giá toàn diện phẩm chất thịt và hạch toán kinh tế chi tiết trên trọn vòng đời chăn nuôi thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Nông học: Tham khảo phương pháp thiết kế thí nghiệm phân lô so sánh ngẫu nhiên, quy trình thu thập và xử lý các chỉ tiêu sinh lý sinh trưởng gia súc bằng phần mềm thống kê sinh vật học (Excel, Minitab).
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ sư chăn nuôi: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chuyển giao khẩu phần thức ăn thô xanh giàu đạm cho các mô hình nuôi động vật hoang dã thuần hóa hoặc gia súc đặc sản.
  • Các chủ trang trại và nông hộ vùng trung du miền núi: Ứng dụng trực tiếp tỷ lệ phối trộn lá Chè Đại 30% vào khẩu phần thức ăn thô xanh hằng ngày và áp dụng các phác đồ phòng trị bệnh viêm phổi, ỉa chảy đã được kiểm chứng an toàn trên đàn lợn rừng lai.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ bổ sung lá cây Chè Đại nào cho hiệu quả sinh trưởng tốt nhất đối với lợn rừng lai $F_1$ trong nghiên cứu này?
Mức bổ sung 30% lá cây Chè Đại trong phần thức ăn thô xanh (Lô TN2) cho hiệu quả sinh trưởng tối ưu nhất. Sau 90 ngày thí nghiệm, lợn đạt khối lượng bình quân 16,93 kg/con (cao hơn lô đối chứng 16,04%) và tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối bình quân cả giai đoạn đạt 118,44 g/con/ngày (cao hơn lô đối chứng 28,74% với $P < 0{,}05$).

2. Tại sao khi tăng mức bổ sung lá Chè Đại lên 35% (Lô TN3) thì năng suất sinh trưởng của lợn lại có xu hướng giảm?
Khi tăng tỷ lệ lên 35%, lượng chất xơ trong khẩu phần tăng lên làm giảm tính ngon miệng khiến lợn ăn ít hơn. Đồng thời, độ đồng đều của đàn lợn giảm sút, thể hiện qua hệ số biến động khối lượng ($Cv%$) tăng cao lên mức 10,33% ở thời điểm 150 ngày tuổi (so với 4,90% ở Lô TN2).

3. Hiện trạng chăn nuôi lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Yên Sơn được ghi nhận như thế nào qua khảo sát?
Khảo sát 26 hộ tại 3 xã (Thái Bình, Đạo Viện, Trung Sơn) cho thấy 50,00% số hộ (13 hộ) nuôi lợn rừng và lợn rừng lai. Phương thức chăn nuôi chủ yếu là nhỏ lẻ ở quy mô nông hộ với đàn dưới 10 con chiếm 46,20% (6/13 hộ), quy mô 10 - 20 con chiếm 38,40% (5/13 hộ), quy mô trên 40 con chỉ có 1 hộ duy nhất tại xã Thái Bình (chiếm 7,70%).

4. Phác đồ điều trị bệnh ỉa chảy và bệnh suyễn lợn (viêm phổi) được tác giả áp dụng thực tế tại trại gồm những loại thuốc nào?

  • Bệnh ỉa chảy (điều trị 26 con, khỏi 100%): Tiêm bắp Norfacoli liều 1 ml/10-15 kg thể trọng liên tục 2 - 3 ngày, kết hợp vệ sinh chuồng, giảm ăn, cho uống nước điện giải và bổ sung men tiêu hóa.
  • Bệnh viêm phổi/suyễn lợn (điều trị 15 con, khỏi 100%): Tiêm bắp kết hợp Tylan 200 (1 ml/10 kg thể trọng), OTC-Vet 20% (1 ml/20 kg thể trọng) và bổ sung Vitamin B1 (2 - 4 ống/con).

5. Đặc tính dinh dưỡng nổi bật của cây Chè Đại (Trichanthera gigantea) được nêu trong tài liệu tổng quan là gì?
Lá cây Chè Đại có hàm lượng protein thô đạt từ 15% đến 22% (hầu hết là protein thật), hàm lượng canxi cao, tỷ lệ xơ thấp, sinh khối lớn (53 - 70 tấn/ha/năm) và đặc biệt không chứa alkaloid hay tannin, lượng saponin và steroid rất thấp nên rất an toàn khi dùng tươi hoặc phơi khô cho vật nuôi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mạnh Cường đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá tiềm năng sử dụng lá cây Chè Đại (Trichanthera gigantea) làm thức ăn bổ sung cho lợn rừng lai $F_1$ tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả thực nghiệm phân lô khẳng định việc phối trộn 30% lá Chè Đại băm tươi vào phần thức ăn thô xanh giúp đàn lợn đạt khối lượng xuất chuồng kết thúc thí nghiệm 16,93 kg/con và sinh trưởng tuyệt đối 118,44 g/con/ngày, vượt trội rõ rệt so với khẩu phần cơ sở truyền thống. Công trình cung cấp giải pháp kỹ thuật thiết thực giúp các nông hộ tận dụng nguồn thức ăn xanh sẵn có, hạ giá thành chăn nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế bền vững cho nghề nuôi lợn đặc sản vùng trung du miền núi.