Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp và bán thâm canh tại Việt Nam đang chịu áp lực lớn từ chi phí thức ăn tinh (chiếm từ 70% – 75% tổng giá thành sản xuất theo Powll, 1985), việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu giàu đạm thực vật sẵn có tại địa phương nhằm thay thế một phần thức ăn công nghiệp nhập khẩu là một bài toán cấp thiết. Cây keo giậu (Leucaena leucocephala) và cỏ stylo (Stylosanthes guianensis CIAT 184) là hai loại cây họ đậu nhiệt đới có khả năng thích ứng cao, chịu hạn tốt và sở hữu hàm lượng protein thô ấn tượng (keo giậu đạt 24,0% – 34,4% VCK; cỏ stylo đạt 16,7% – 21,0% VCK), đồng thời rất giàu tiền sinh tố A (caroten) và sắc tố xanthophyll.

Tuy nhiên, việc ứng dụng bột lá thực vật họ đậu vào khẩu phần cho thủy cầm – đặc biệt là giống vịt chuyên thịt cao sản CV Super Meat – còn gặp nhiều rào cản do hàm lượng chất xơ thô cao và sự hiện diện của độc tố kháng dinh dưỡng mimosine trong lá keo giậu. Phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào gia súc nhai lại hoặc gà thịt (broiler), dẫn đến khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về đáp ứng sinh trưởng, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn (FCR) và độ an toàn sinh học trên vịt thịt nuôi tại vùng trung du miền núi phía Bắc.

Đề tài đặt ra các mục tiêu kỹ thuật cụ thể:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ 6% bột lá keo giậu (BLKG) và 6% bột lá stylo (BCS) trong khẩu phần đến tỷ lệ nuôi sống của vịt CV Super Meat từ 1 đến 8 tuần tuổi.
  2. Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy (g), sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) và sinh trưởng tương đối (%) qua từng giai đoạn phát triển.
  3. Định lượng chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR - kg thức ăn/kg tăng khối lượng), tiêu tốn protein thô (g/kg) và năng lượng trao đổi ME (kcal/kg) cho mỗi đơn vị khối lượng tăng.
  4. Xác lập quy trình xử lý, chế biến bột lá họ đậu an toàn và xây dựng công thức khẩu phần đẳng năng, đẳng đạm tối ưu cho nông hộ.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên 270 cá thể vịt CV Super Meat nuôi bán chăn thả tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Miền núi (Sông Công, Thái Nguyên) trong chu kỳ 56 ngày (8 tuần). Đề tài tập trung khảo sát mức bổ sung 6% bột lá so sánh với khẩu phần cơ sở (đối chứng).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước nghiên cứu này, các cơ sở chăn nuôi thủy cầm chủ yếu phụ thuộc vào 3 giải pháp dinh dưỡng truyền thống với những ưu và nhược điểm rõ rệt:

Tiêu chí so sánh Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh thương mại Khẩu phần tận dụng phụ phẩm (cám gạo, sắn) Khẩu phần bổ sung bột lá họ đậu (Đề tài)
Hàm lượng Protein Tối ưu, ổn định (17% – 20% CP) Thấp, mất cân đối amino acid Cân đối (17% – 20% CP nhờ đạm bột lá)
Giá thành / kg Rất cao, phụ thuộc thị trường Rẻ nhưng thời gian nuôi kéo dài Giảm 5% – 8% chi phí thức ăn
Hàm lượng Carotenoid Bổ sung hóa tổng hợp, chi phí cao Rất thấp, thịt mỡ nhợt nhạt Rất cao (480 mg caroten, 932 mg xanthophyll/kg)
Chất kháng dinh dưỡng Đã xử lý triệt để Không ổn định, dễ ẩm mốc Kiểm soát triệt để qua xử lý nhiệt/phơi nắng
Khả năng tự chủ Hoàn toàn phụ thuộc Tự chủ một phần Tự chủ nguồn đạm thực vật tại chỗ

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong thiết kế khẩu phần:

  • Must have: Đảm bảo mức năng lượng trao đổi (ME: 2850 kcal/kg giai đoạn 1–4 tuần; 2950 kcal/kg giai đoạn 5–8 tuần) và protein thô (20% giai đoạn khởi động; 17% giai đoạn vỗ béo); tỷ lệ sống đạt > 95%.
  • Should have: Giảm FCR xuống dưới 2,80 kg thức ăn/kg tăng trọng ở tuần thứ 8; cải thiện tốc độ sinh trưởng tuyệt đối > 65 g/con/ngày.
  • Could have: Tăng cường hàm lượng sắc tố tự nhiên trong mỡ dưới da và mỏ vịt mà không cần dùng phẩm màu công nghiệp.
  • Won't have: Sử dụng bột lá tươi chưa qua phơi sấy (loại bỏ hoàn toàn nguy cơ ngộ độc mimosine tự do).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống dinh dưỡng được thiết kế dưới dạng mô hình phối trộn thức ăn bán công nghiệp hai giai đoạn, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ acid amin thiết yếu (Lysine, Methionine) và khoáng đa lượng (Ca, P).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           HỆ THỐNG KHẨU PHẦN THÍ NGHIỆM                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------+                                   +-----------------------+
| Giai đoạn 1 (1-4 tuần)|                                   | Giai đoạn 2 (5-8 tuần)|
+-----------------------+                                   +-----------------------+
| ME: 2850 kcal/kg      |                                   | ME: 2950 kcal/kg      |
| CP: 20.00%            |                                   | CP: 17.00%            |
| Ca: 1.04% - 1.13%     |                                   | Ca: 0.90% - 0.99%     |
| P:  0.71% - 0.74%     |                                   | P:  0.65% - 0.68%     |
| Lysine: 1.03% - 1.18% |                                   | Lysine: 0.91% - 1.01% |
| Met:    0.51% - 0.53% |                                   | Met:    0.47% - 0.49% |
+-----------------------+                                   +-----------------------+
        Lô ĐC (0%)     Lô TN1 (6%BLKG) Lô TN2 (6%BCS) Lô ĐC (0%)     Lô TN1 (6%BLKG) Lô TN2 (6%BCS)

Quy trình xử lý nhiệt quang học (phơi nắng tự nhiên kết hợp nghiền nhỏ qua sàng 1,5 mm) phân giải liên kết độc tố mimosine [$\beta$-(N-(3-hydroxy-4-pyridone))-$\alpha$-aminopropionic acid] thành chất vô hại 3,4-dihydroxypyridine (DHP), triệt tiêu tác động ức chế enzyme tuyến giáp trên gia cầm.

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp bố trí thí nghiệm khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Completely Randomized Design - CRD):

  • Cỡ mẫu: 270 vịt CV Super Meat 1 ngày tuổi đồng đều về thể trạng, chia đều thành 3 lô (ĐC, TN1, TN2). Mỗi lô gồm 90 con, chia thành 3 lần lặp lại (30 con/ô chuồng).
  • Mật độ nuôi: 0,5 con/$m^2$ trong hệ thống chuồng nuôi bán chăn thả đạt chuẩn thú y.
  • Tiến độ nghiên cứu: 8 tuần thực nghiệm liên tục (từ 08/12/2014 đến 24/05/2015).
  • Quản lý rủi ro sinh học: Tiêm phòng vắc-xin Dịch tả vịt (Duck Plague Vaccine) lúc 14 ngày tuổi và vắc-xin Viêm gan siêu vi (Duck Viral Hepatitis) lúc 1 và 21 ngày tuổi; kiểm soát nước uống tự do.
  • Xử lý thống kê: Dữ liệu thu thập hàng tuần được tính toán giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số chuẩn ($m_{\bar{X}}$), hệ số biến thiên ($Cv%$) và phân tích phương sai ANOVA một yếu tố bằng phần mềm Microsoft Excel Data Analysis Toolpak.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai được chuẩn hóa qua 4 bước thực nghiệm nghiêm ngặt:

  1. Thu hoạch & Sơ chế: Lá keo giậu và cỏ stylo CIAT 184 thu hái ở độ tuổi 40–45 ngày; phơi khô dưới ánh nắng mặt trời đạt độ ẩm an toàn $\le 12%$; nghiền mịn thành dạng bột lá (BLKG và BCS).
  2. Phối trộn khẩu phần: Cân định lượng chính xác các cấu phần: Ngô nghiền, cám gạo, sắn lát, khô đỗ tương, bột cá kiên giang, bột thịt xương, dicanxiphotphat, bột đá, muối ăn, premix khoáng - vitamin, bổ sung dầu thực vật để cân bằng năng lượng trao đổi (ME).
  3. Giám sát & Đo lường: Cân cá thể toàn bộ đàn vịt vào sáng sớm trước khi cho ăn định kỳ 7 ngày/lần. Ghi nhận lượng thức ăn ăn vào (FI) và lượng thức ăn thừa hàng ngày.

Thuật toán tự động hóa tính toán các chỉ số tăng trưởng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2-39-77 được hiện thực hóa bằng script Python dưới đây:

"""
Module: poultry_growth_analyzer.py
Calculates Absolute Growth Rate (A), Relative Growth Rate (R), and FCR 
according to TCVN 2-39-77 standards for CV Super Meat Ducks.
"""
from typing import List, Dict

class DuckGrowthMetrics:
    def __init__(self, initial_weight: float, final_weight: float, days: int, total_feed: float):
        self.p1 = initial_weight  # Grams at start of period
        self.p2 = final_weight    # Grams at end of period
        self.days = days          # Duration in days
        self.total_feed = total_feed # Total feed consumed in kg

    def absolute_growth_rate(self) -> float:
        """
        Calculates Absolute Growth Rate (A) in g/bird/day.
        Formula: A = (P2 - P1) / T
        """
        return (self.p2 - self.p1) / self.days

    def relative_growth_rate(self) -> float:
        """
        Calculates Relative Growth Rate (R) in percentage.
        Formula: R = ((P2 - P1) / ((P1 + P2) / 2)) * 100
        """
        return ((self.p2 - self.p1) / ((self.p1 + self.p2) / 2.0)) * 100.0

    def feed_conversion_ratio(self) -> float:
        """
        Calculates FCR (kg feed consumed / kg live weight gain).
        """
        weight_gain_kg = (self.p2 - self.p1) / 1000.0
        if weight_gain_kg <= 0:
            raise ValueError("Weight gain must be positive.")
        return self.total_feed / weight_gain_kg

# Benchmark validation with 8-week accumulated data
if __name__ == "__main__":
    trials = {
        "Control (0% Leaf Meal)": DuckGrowthMetrics(57.20, 2793.30, 56, 7.82),
        "Trial 1 (6% Leucaena)":  DuckGrowthMetrics(57.33, 2860.00, 56, 7.79),
        "Trial 2 (6% Stylo)":     DuckGrowthMetrics(57.17, 2870.00, 56, 7.73),
    }

    print(f"{'Group':<25} | {'A (g/day)':<10} | {'R (%)':<8} | {'FCR (kg/kg)':<10}")
    print("-" * 62)
    for name, trial in trials.items():
        print(f"{name:<25} | {trial.absolute_growth_rate():<10.2f} | {trial.relative_growth_rate():<8.2f} | {trial.feed_conversion_ratio():<10.2f}")

Testing và validation

Quá trình kiểm chứng thực nghiệm trên 270 cá thể kéo dài qua 8 tuần tuổi mang lại các dữ liệu định lượng chính xác:

Tuần tuổi Lô ĐC (0% BL) - Khối lượng (g) Lô TN1 (6% BLKG) - Khối lượng (g) Lô TN2 (6% BCS) - Khối lượng (g) Tỷ lệ nuôi sống (%)
Mới nở $57,20 \pm 0,38$ $57,33 \pm 0,29$ $57,17 \pm 0,49$ 100,00%
Tuần 1 $176,00 \pm 0,66$ $177,30 \pm 0,55$ $177,90 \pm 0,47$ 100,00%
Tuần 2 $425,30 \pm 11,00$ $465,00 \pm 24,00$ $423,00 \pm 7,00$ 100,00%
Tuần 3 $910,00 \pm 5,77$ $931,67 \pm 7,26$ $935,00 \pm 2,87$ 100,00%
Tuần 4 $1460,00 \pm 20,80$ $1480,70 \pm 17,30$ $1471,70 \pm 26,80$ 100,00%
Tuần 5 $1808,30 \pm 4,40$ $1830,00 \pm 10,00$ $1840,00 \pm 10,00$ 100,00%
Tuần 6 $2120,00 \pm 36,10$ $2190,00 \pm 45,10$ $2256,70 \pm 23,30$ 100,00%
Tuần 7 $2580,00 \pm 51,30$ $2636,70 \pm 14,50$ $2686,70 \pm 47,00$ 100,00%
Tuần 8 $2793,30 \pm 24,00$ $2860,00 \pm 20,80$ $2870,00 \pm 30,60$ 100,00%

Kết quả đạt được

  • Tỷ lệ sống tuyệt đối: Toàn bộ các lô đạt tỷ lệ sống 100,00% suốt 8 tuần tuổi, chứng minh mức 6% BLKG và BCS không gây độc tính mimosine và tương thích hoàn toàn với hệ tiêu hóa vịt.
  • Tăng khối lượng cơ thể: Khối lượng kết thúc ở 8 tuần tuổi của lô TN2 (cỏ Stylo) đạt cao nhất với 2870,00 g, tiếp theo là lô TN1 (keo giậu) đạt 2860,00 g, vượt trội so với lô ĐC (2793,30 g) lần lượt là +76,70 g (+2,75%)+66,70 g (+2,39%).
  • Sinh trưởng tuyệt đối đỉnh cao: Ở tuần thứ 8, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối đạt đỉnh ở lô TN2 ($69,80\text{ g/con/ngày}$), lô TN1 ($69,19\text{ g/con/ngày}$) so với đối chứng ($66,48\text{ g/con/ngày}$).
  • Cắt giảm tiêu tốn thức ăn (FCR):
    • FCR tích lũy tại tuần 8: Lô ĐC tiêu tốn 2,86 kg, lô TN1 giảm còn 2,78 kg (giảm 2,80%), lô TN2 giảm tối ưu còn 2,75 kg (giảm 3,85%).
    • Tiêu tốn Protein thô: Giảm từ 572,00 g/kg tăng trọng (lô ĐC) xuống 556,00 g/kg (TN1) và 550,00 g/kg (TN2).
    • Tiêu tốn Năng lượng trao đổi (ME): Giảm từ 8437,00 kcal/kg (lô ĐC) xuống 8201,00 kcal/kg (TN1) và 8112,50 kcal/kg (TN2).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và công nghệ mang tính đột phá trong phân ngành dinh dưỡng gia cầm:

  1. Chuẩn hóa công thức bột lá cho thủy cầm: Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên xác lập ngưỡng thay thế an toàn 6% BLKG và BCS trên vịt CV Super Meat tại miền Bắc mà không gây rụng lông hay phì đại tuyến giáp như các thử nghiệm tỷ lệ cao $\ge 10%$ trước đây trên gà (Dương Thanh Liêm, 1999).
  2. Ưu thế vượt trội của Cỏ Stylo CIAT 184: Bột lá stylo cho kết quả sinh trưởng và chuyển hóa dinh dưỡng tốt hơn bột lá keo giậu (khối lượng cao hơn 10 g, FCR thấp hơn 0,03 kg thức ăn/kg tăng trọng), do stylo có hàm lượng khoáng đồng đều, xơ mềm hơn và hoàn toàn không chứa mimosine.
  3. Cơ sở dữ liệu so sánh chuẩn mực: Kết quả nghiên cứu bổ sung vào hệ thống dẫn liệu của Viện Chăn nuôi, tương đương với các dòng vịt CV Super M2 nuôi tại Đại Xuyên (Nguyễn Đức Trọng và cs, 2005 - FCR 2,76 kg) và vượt trội hơn vịt nuôi tại Vigova (Dương Xuân Tuyển, 1993 - FCR 2,95 kg).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai nông hộ & trang trại

  • Mô hình vườn đồi - chuồng trại tích hợp: Trồng cây keo giậu làm hàng rào che bóng mát chuồng trại và trồng xen cỏ stylo CIAT 184 trên các dải đất dốc chống xói mòn.
  • Quy trình chế biến tại chỗ: Cắt tỉa cành lá bánh tẻ, phơi nắng 2–3 ngày khô giòn, nghiền bột và bảo quản trong túi nilon kín khí.
  • Tỷ lệ phối trộn khuyến cáo: 60 kg bột lá keo giậu hoặc stylo cho mỗi 1000 kg thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

Tính toán trên quy mô đàn 1.000 con vịt CV Super Meat thương phẩm (xuất bán ở 8 tuần tuổi, khối lượng bình quân 2,85 kg/con):

  • Lượng thức ăn tiêu thụ: 1.000 con $\times$ 2,85 kg $\times$ 2,75 FCR $\approx$ 7.837 kg thức ăn.
  • Lượng bột lá sử dụng (6%): $\approx 470\text{ kg}$.
  • Tiết kiệm chi phí: Thay thế 470 kg thức ăn công nghiệp (giá 12.500 VNĐ/kg) bằng bột lá tự sản xuất (chi phí thu hái, phơi nghiền 3.500 VNĐ/kg), mang lại mức chênh lệch: $$\Delta C = 470 \times (12.500 - 3.500) = 4.230.000\text{ VNĐ / 1.000 vịt}$$
  • Kết hợp với việc giảm FCR từ 2,86 xuống 2,75 (tiết kiệm thêm $\approx 313\text{ kg}$ thức ăn tương đương $3.912.500\text{ VNĐ}$), tổng lợi nhuận gia tăng đạt 8.142.500 VNĐ / lứa nuôi / 1.000 con.

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Đề tài mới chỉ khảo nghiệm cố định một mức bổ sung 6%, chưa thiết lập các dải nghiệm thức bậc thang (ví dụ: 3%, 6%, 9%, 12%) để tìm điểm gãy tối ưu (break-even point).
  2. Chưa thực hiện mổ khảo sát đánh giá tỷ lệ thân thịt bỏ nội tạng, tỷ lệ thịt xẻ, khối lượng thịt lườn/thịt đùi và độ đậm sắc tố carotene trong mỡ dưới da thông qua máy đo màu quang phổ.
  3. Nghiên cứu thực hiện trong vụ Đông - Xuân tại Thái Nguyên, cần bổ sung dữ liệu trong điều kiện thời tiết mùa hè nắng nóng.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Nghiên cứu phối hợp enzyme ngoại sinh (Cellulase, Xylanase, Phytase) nhằm phá vỡ vách tế bào thực vật, nâng cao tỷ lệ tiêu hóa xơ thô của bột lá đối với gia cầm non.
  • Nghiên cứu công nghệ ủ chua (ensilage) lá keo giậu và cỏ stylo sinh học phục vụ chăn nuôi thủy cầm quy mô công nghiệp lớn không phụ thuộc vào thời tiết phơi nắng.

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Hộ chăn nuôi & Trang trại gia cầm: Tiếp cận quy trình tự phối trộn thức ăn giảm giá thành, nâng cao biên lợi nhuận chăn nuôi vịt chuyên thịt tại vùng trung du miền núi.
  • Sinh viên & Học viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm dinh dưỡng gia cầm, quy chuẩn tính toán TCVN 2-39-77 và kỹ thuật xử lý số liệu sinh học.
  • Nhà khoa học & Chuyên gia dinh dưỡng động vật: Bổ sung dẫn liệu thực nghiệm quý giá về khả năng sử dụng đạm thực vật họ đậu trên đối tượng thủy cầm.
  • Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi: Có cơ sở khoa học để nghiên cứu phát triển các dòng premix hoặc thức ăn đậm đặc nguồn gốc thảo mộc thân thiện môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Bột lá keo giậu có gây rụng lông và độc hại cho vịt CV Super Meat không?

Không, ở tỷ lệ 6% trong khẩu phần phối trộn cùng quy trình phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, hàm lượng độc tố mimosine đã bị bất hoạt và pha loãng xuống dưới ngưỡng gây hại. Kết quả thực nghiệm chứng minh tỷ lệ sống đạt 100%, vịt mọc lông đồng đều và phát triển bình thường suốt 56 ngày nuôi.

2. Vì sao bột lá cỏ Stylo lại cho hiệu quả sinh trưởng cao hơn bột lá keo giậu?

Cỏ Stylo (Stylosanthes guianensis CIAT 184) có cấu trúc xơ mềm hơn, hàm lượng khoáng vi lượng cân bằng và hoàn toàn không chứa độc tố mimosine tự nhiên, giúp đường ruột vịt dễ tiêu hóa và hấp thu các acid amin tốt hơn.

3. Có thể tăng tỷ lệ bột lá lên 10% – 15% trong khẩu phần vịt thịt được không?

Không nên vượt quá 6% đối với vịt nuôi thịt thương phẩm giai đoạn vỗ béo. Do hệ tiêu hóa của vịt là động vật dạ dày đơn có manh tràng phát triển hạn chế, hàm lượng xơ thô vượt quá 5% khẩu phần sẽ làm tăng tốc độ lưu chuyển thức ăn trong ruột, giảm tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu đạm và năng lượng.

4. Quy trình phơi và bảo quản bột lá như thế nào để không bị mốc và mất caroten?

Lá sau khi cắt phải được rải đều trên sân phơi sạch dưới nắng gắt trong 2–3 ngày, đảo đều 3–4 lần/ngày cho đến khi độ ẩm đạt $\le 12%$. Sau đó đem nghiền qua lưới sàng 1,5 mm và đóng gói kín trong bao nilon 2 lớp, đặt trên kệ cách mặt đất 20 cm tại nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp để bảo tồn carotenoid.

5. Khẩu phần có bột lá ảnh hưởng như thế nào đến màu sắc và chất lượng thịt vịt?

Bột lá keo giậu và stylo chứa hàm lượng xanthophyll và carotenoid rất cao (lên tới 932 mg/kg). Các sắc tố tự nhiên này tích lũy trong mỡ dưới da và mỏ vịt, giúp thịt vịt có màu sắc vàng tự nhiên, cơ thịt săn chắc và nâng cao giá trị cảm quan khi xuất bán trên thị trường.

Kết luận

Đề tài "Ảnh hưởng của khẩu phần có bột lá keo giậu và stylo đến khả năng sinh trưởng của vịt CV Super Meat nuôi tại Thái Nguyên" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, mang lại giải pháp công nghệ có giá trị ứng dụng thực tiễn cao:

  • Khẳng định tính khả thi và an toàn tuyệt đối của việc sử dụng 6% bột lá keo giậu hoặc 6% bột lá stylo trong khẩu phần thức ăn vịt CV Super Meat (tỷ lệ sống đạt 100%).
  • Cải thiện khối lượng xuất bán ở 8 tuần tuổi đạt 2860,00 g (BLKG) và 2870,00 g (BCS), vượt đối chứng từ 2,39% đến 2,75%.
  • Tối ưu hóa hiệu quả kinh tế thông qua việc giảm chỉ số FCR xuống 2,75 – 2,78 kg, giảm tiêu tốn protein và năng lượng trên mỗi kg tăng khối lượng, mang lại hiệu quả tăng thêm hơn 8 triệu VNĐ trên mỗi 1.000 vịt xuất chuồng.

Đây là mô hình dinh dưỡng tuần hoàn tiêu biểu, khuyến khích các địa phương vùng trung du và miền núi phát triển vùng trồng cây thức ăn họ đậu, chủ động nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bền vững và nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi thủy cầm.