CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giá trị dinh dưỡng của cám gạo trong chăn nuôi gia súc, gia cầm 1. Các loại cám gạo Cám gạo có hai loại là (i) cám gạo nguyên chất (cám lần 1) và (ii) tinh bột cám gạo (cám lần 2).
- Cám gạo nguyên chất: cám thô được thu hồi dưới hai dạng là cám khô và cám ướt. Cám khô sẽ được sấy thêm lần nữa để bảo quản được lâu hơn, còn cám ướt thường được bán cho các cơ sở nuôi cá da trơn sử dụng ngay. Cám khô chưa qua sàng lọc tách tạp chất bao gồm cám và rất nhiều vỏ trấu, cám sau khi được làm sạch là dạng bột mềm và mịn được gọi là cám gạo nguyên chất. Màu sắc và mùi thơm của cám gạo nguyên chất: tùy thuộc vào giống lúa sẽ cho ra những loại gạo khác nhau, và những loại gạo khác nhau sẽ cho ra những loại cám có màu và mùi thơm khác nhau.Ví dụ như: cám của gạo Thơm có màu vàng tươi, mùi thơm nức; cám của gạo Tài Nguyên có màu vàng nhạt, mùi thơm thoang thoảng.
- Tinh bột cám gạo: sau quy trình xay xát tách vỏ trấu, hạt gạo còn được mài dũa một lần nữa tại nhà máy đánh bóng, trong lần đánh bóng này người ta thu được một loại bột màu trắng, gọi là tinh bột cám gạo. Quy trình đánh bóng chỉ được thực hiện tại các nhà máy xay xát gạo lớn chuyên xuất khẩu gạo đi nước ngoài. Vì thế tinh bột cám gạo không được phổ biến và khó có thể thu mua được với số lượng nhỏ như cám gạo nguyên chất. Ngoài việc khó tìm, việc bảo quản tinh bột cám gạo cũng là một vấn đề khó khăn.
Giá trị dinh dưỡng của cám gạo ❖ Giá trị dinh dưỡng của cám gạo Cám gạo - một thành phần nguyên liệu chính không thể thiếu trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản. Cám gạo chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như protein, lipit, xơ, vitamin nhóm B, khoáng chất… (Saunders, 1985). Cám gạo mới vừa xay xát có mùi thơm, màu vàng nhạt, các chất bỗ dưỡng được bảo toàn, nếu sử dụng ngay làm thức ăn chăn nuôi sẽ rất tốt cho các loại gia súc, gia cầm và thủy sản. ❖ So sánh giá trị dinh dưỡng của cám gạo và ngô Trong khẩu phần thức ăn cho gà thì ngô và cám gạo là những thành phần quan trọng cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng.
Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 Bảng 1.1: So sánh giá trị dinh dưỡng giữa cám gạo và ngô (tính cho 100g) Chỉ tiêu Cám gạo Ngô I. Giá trị dinh dưỡng (*) Protein thô (g) 6,89 - 13,7 9,17 - 11,57 Lipit (g) 6,07 - 22,6 3,42 - 9,85 Khoáng tổng số (g) 6,08 - 12,42 1,25 - 2,99 Năng lượng trao đổi (Kcal) 2245 - 2802 3236 – 3457 II. Khoáng chất Ca (mg) 57 4 Sắt (mg) 18,54 0,93 Ma giê (mg) 781 119 Phốt pho (mg) 1677 253 Kẽm (mg) 6,04 1,79 Đồng (mg) 0,728 0,202 Khoáng tổng số ( g) 9,98 1,2 III. Vitamin Vitamin E (mg) 4,92 0 Vitamin K (μg) 1,9 0 Vitamin B6 (mg) 4,07 0,206 Folate (μg) 63 25 Thiamin (mg) 2,753 0,231 Riboflavin (mg) 0,284 0,087 Choline (mg) 32,2 0 IV.
Axit amin thiết yếu Tryptophan (mg) 108 53 Threonine (mg) 555 280 Isoleucine (mg) 568 267 Leucine (mg) 1022 915 Lysine (mg) 650 210 Methionine (mg) 306 156 Cystine (mg) 317 134 Phenylalanine (mg) 635 366 Tyrosine (mg) 411 303 Valine (mg) 881 378 (Nguồn: http://www.com/nutritionfacts/nutrition-facts-compare.php (*) Nguyễn Đức Hưng, 2006) Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 Qua bảng 1.1 ta thấy các chất dinh dưỡng quan trọng như protein, khoáng, vitamin, axit amin thiết yếu trong cám gạo cao hơn nhiều so với ngô. Với ưu thế này của cám gạo ta có thể phối hợp khẩu phần thức ăn cho gia cầm, gia súc với tỷ lệ cám gạo cao. Tuy nhiên nhược điểm của cám gạo là thời gian bảo quản quản ngắn và quan trọng hơn nữa trong cám gạo có chứa một hàm lượng chất kháng dinh dưỡng cao là phytin vì vậy việc sử dụng cám gạo trong chăn nuôi còn hạn chế. Cám gạo, một nguồn nông sản dồi dào mang lại nhiều lợi ích cho ngành nông nghiệp Việt Nam, vẫn chưa có một biện pháp lưu trữ tối ưu.
Thời gian dự trữ tối đa của cám gạo mới xay xát thông thường là 1 tuần. Để dự trữ cám lâu hơn, những người chăn nuôi hoặc các nhà máy thức ăn chăn nuôi lớn thường dùng biên pháp sấy cám nhưng chỉ trữ được tối đa khoảng 1 đến 3 tháng. Hiện nay đã có một số công ty như Cám Vàng, Wilmar Agro Việt Nam, Dầu ăn Uni-Bran đã áp dụng các công nghệ tiên tiến để ổn định chất lượng cám và tăng thời gian bảo quản. Tuy nhiên, số lượng cám được đưa vào chế biến sâu còn chưa đáng kể.
Theo các chuyên gia ngành chăn nuôi, nguồn nguyên liệu cám gạo có vai trò quan trọng trong việc giảm giá thành trong chế biến thức ăn chăn nuôi, bởi Việt Nam là một trong những nước sản xuất và xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới. Tuy nhiên, có một thực tế là nước ta còn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài quá nhiều để chế biến thức ăn chăn nuôi. Tình trạng này đang gây khó khăn cho ngành chăn nuôi nước ta. Các doanh nghiệp ngành chăn nuôi cũng khẳng định, nguồn nguyên liệu cám gạo có vai trò quan trọng trong việc giảm giá thành trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
Công dụng của cám gạo Theo trang từ điển Wikipedia, là nguồn nguyên liệu rẻ và dồi dào với thành phần dinh dưỡng tốt, cám gạo được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực, trong đó chủ yếu là thức ăn chăn nuôi và làm đẹp. Trong chăn nuôi, cám được sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn cho gia cầm cũng như gia súc. Trong đó chủ yếu cho các đối tượng nuôi như gà và trâu bò. Do điều kiện chế biến nên một số vùng người ta sử dụng trực tiếp cám để làm thức ăn cho các đối tượng nuôi, một số vùng phát triển hơn với sự xâm nhập của các loại thức ăn công nghiệp thì cám cũng đã chiếm một lượng lớn trong thành phần các loại thức ăn này.
Các chuyên gia ngành chăn nuôi cho biết, chỉ cần khai thác hiệu quả 30 - 40% sản lượng cám gạo trong nước mỗi năm, Việt Nam đã có thể hạn chế được một phần lớn việc phụ thuộc vào nguồn thức ăn chăn nuôi nhập khẩu. Đối với nuôi trồng thủy sản, cá là đối tượng thủy sản sử dụng nhiều thức ăn từ cám. Cám đóng vai trò là chất dinh dưỡng chính cho cá, cung cấp một lượng lớn vitamin, khoáng, chất béo và protein. Do cám có ít tinh bột nên khả năng kết dính thành khối thấp, vì vậy cần bổ sung thêm gạo tấm trong quá trình chế biến.
Khi nấu hồ Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 hoá gạo, các tinh bột trong gạo sẽ trương nở tăng độ dính giúp liên kết các nguyên liệu thành một khối trong quá trình trộn, làm nguội trước khi cho cá ăn. Rau muống được bổ sung thêm với mục đích tăng thêm lượng chất xơ và sắt cho cá vì trong cám chứa sắt không nhiều. Ngoài là thức ăn cho chăn nuôi, cám gạo có thể được sử dụng vào các lĩnh vực khác. Đây là một nguồn nguyên liệu rẻ và dồi dào với thành phần dinh dưỡng tốt.
Cám chứa nhiều chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe con người. Cám có chứa nhiều loại vitamin và chất béo chưa bảo hòa rất tốt cho sức khỏe. Vì vậy ở các nước phát triển, cám được dùng trích ly dầu. Dầu cám sau khi thu được có rất nhiều ứng dụng như các loại dầu thông thường khác.
Dầu cám cũng có thể được cho vào các loại thực phẩm với tác dụng bổ sung thêm các chất béo không no mà cơ thể không tự tổng hợp được. Với lượng vitamin E và nhóm B dồi dào, dầu cám cũng được ứng dụng trong lĩnh vực mỹ phẩm và y học làm các loại kem dưỡng gia hoặc thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó cám cũng được sử dụng vào nhiều mục đích khác như: dùng làm nước rửa chén tự nhiên, do không sử dụng hóa chất để pha chế nên rất thân thiện với môi trường, sản xuất dầu diesel. Đối với loại cám gạo chăn nuôi thì phải pha trộn thêm một số chất nữa để đạt đủ mức dinh dưỡng cần thiết được yêu cầu trong chăn nuôi.
Đối với cám gạo dùng để làm đẹp thì phải kì công hơn nhiều trong khâu làm ra thành phẩm là loại bột cám gạo với hạt cực mịn. Nhân tố kháng dinh dưỡng trong thức ăn và trong cám gạo ❖ Axit phytic trong thức ăn cho vật nuôi Axit phytic là một thành phần phong phú của thực vật chiếm 1-5% khối lượng của các loại đậu ăn được, ngũ cốc, hạt dầu, phấn hoa, và các loại hạt. Nó là một dạng hữu cơ của phốt pho với tên hóa học là hexakis-dihydrogenphosphate myo-inositol (IP6) (Ashima và cs, 2003). Năm 1903 axit phytic được mô tả lần đầu tiên bởi Posternak.
Nó được phát hiện bởi Pfeffer vào đầu năm 1872. Công thức phân tử của axit phytic là C6H18O24P6 và trọng lượng phân tử là 659,86. Muối của phytic axit là gọi phytate. Phytin là muối của canxi, magiê với axit phytic.
Nó chính là nguồn gốc của inositol và lưu trữ ở dạng phốt pho của giống cây trồng được sử dụng làm nguyên liệu thức ăn gia súc, gia cầm (Maga và cs, 1982). Hầu hết các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật chứa 50-80% tổng phốt pho là phytate và nó sẽ liên kết với các chất khoáng, protein và cả axit amin từ đó làm giảm khả năng tiêu hóa của một số chất dinh dưỡng (Harland và Morris, 1995) Phốt pho phytate trong thức ăn thực vật thường chiếm 50-70% phốt pho tổng số, trong cám gạo phốt pho phytate chiếm 30 - 60 g/kg trong khi đó thì tỷ lệ tiêu hóa hấp Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 thu của phốt pho phytate lại thấp, phốt pho thải ra lại gây nguy cơ ô nhiễm đất và nước ngày càng cao (Vũ Duy Giảng, 2007). Ngoài lượng P hữu dụng sinh học thấp, phytate còn nhiều hạn chế khác như làm suy giảm khả năng sinh trưởng của động vật, suy giảm khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng của vật nuôi. ❖ Hàm lượng phốt pho phytate trong các loại thức ăn thực vật Bảng 1.