Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của công nghệ thông tin, mạng Internet và ngành viễn thông đã làm thay đổi phương thức giao dịch trong đời sống kinh tế - xã hội. Tại thị trường viễn thông Việt Nam, bên cạnh các doanh nghiệp tiên phong như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) đã mở rộng hạ tầng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong bối cảnh thương mại điện tử tăng trưởng nhanh chóng, các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt dần thay thế hình thức thu tiền truyền thống tại nhà hoặc tại quầy giao dịch. Tuy nhiên, tại địa bàn thành phố Huế, việc chuyển đổi sang thanh toán điện tử (TTĐT) đối với cước phí dịch vụ Internet và truyền hình cáp của FPT Telecom vẫn đối mặt với những rào cản nhất định từ tâm lý lo ngại rủi ro, vấn đề bảo mật thông tin và thói quen tiêu dùng tiền mặt của khách hàng. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và xác định các yếu tố tác động đến dự định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu các phương thức thanh toán điện tử đang được áp dụng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế, phân tích thực trạng hoạt động thanh toán và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý liên quan đến thanh toán điện tử trong thương mại điện tử.
- Xác định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân, đồng thời phân tích thực trạng áp dụng thanh toán điện tử tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thu hút và gia tăng tỷ lệ khách hàng cá nhân sử dụng các phương thức thanh toán điện tử tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là dự định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ của FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng trên ba phương diện:
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát khách hàng được thu thập từ ngày 20/10/2019 đến ngày 30/11/2019.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế (địa chỉ trụ sở tại số 46 Phạm Hồng Thái, thành phố Huế) cùng các văn phòng giao dịch trực thuộc và khảo sát khách hàng trên địa bàn thành phố Huế cùng các huyện lân cận (Hương Thủy, Phú Lộc, Quảng Điền).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định và dự định lựa chọn phương thức thanh toán điện tử để chi trả cước phí Internet (cáp quang GPON, FTTH, ADSL) và dịch vụ truyền hình cáp (FPT Play HD, OneTV).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các mô hình hành vi chấp nhận công nghệ đã được công nhận trong y văn học thuật:
- Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Do Fishbein và Ajzen phát triển, chỉ ra rằng ý định hành vi được quyết định bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan (nhận thức về áp lực từ những người xung quanh).
- Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM): Do Davis (1989) đề xuất, sử dụng hai biến cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU) để giải thích và dự đoán ý định chấp nhận hệ thống thông tin.
- Lý thuyết Phổ biến sự đổi mới (Theory of Innovation Diffusion - TID): Của Rogers (1995), xem xét tính tương thích và lợi thế tương đối của công nghệ mới.
- Mô hình kết hợp (C-TAM-TPB): Tác giả kế thừa nghiên cứu của Taylor & Todd (1995b), Venkatesh & Davis (2000), kết hợp bổ sung các biến ngoại sinh gồm: Nhận thức chủ quan, Nhận thức rủi ro (Bauer, 1960; Pavlou, 2001) và Tác động của xã hội (Ajzen, 1991; Zhou et al., 2010; Makanyeza, 2017).
Hệ thống văn bản pháp lý làm cơ sở cho nghiên cứu bao gồm: Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt; Nghị quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử; cùng các Thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Thông tư số 23/2014/TT-NHNN, Thông tư số 33/2014/TT-NHNN, Thông tư số 35/2014/TT-NHNN, Thông tư số 39/2014/TT-NHNN và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN.
Về phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu, nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh 3 năm (2016 – 2018) từ Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của FPT Telecom Huế; kết hợp số liệu từ Báo cáo TMĐT (Bộ Công Thương), Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức nghiên cứu (PwC, Google & Temasek).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp khách hàng cá nhân theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu được tính toán dựa trên yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA ($n_{\min} = 5 \times 25\text{ biến quan sát} = 125$) và phân tích hồi quy ($n_{\min} = 8 \times 5\text{ biến độc lập} + 50 = 90$). Tác giả đã tiến hành phát và thu về 130 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích chính thức, sau khi đã hoàn thành bước khảo sát thử nghiệm trên 20 khách hàng.
Phương pháp xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20 và Microsoft Excel 2010 qua các bước kỹ thuật:
- Thống kê mô tả cấu trúc mẫu điều tra.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ và hệ số Alpha $\ge 0{,}6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn kiểm định KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. $< 0{,}05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0{,}5$, tổng phương sai trích $> 50%$ và giá trị Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_k X_k + e$), đánh giá mức độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA), hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$).
- Kiểm định so sánh trung bình qua Independent Samples T-Test (đối với biến Giới tính) và One-Way ANOVA (đối với biến Độ tuổi và Dịch vụ đang sử dụng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về TTĐT
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về thanh toán điện tử từ góc nhìn của các tổ chức quốc tế (Ủy ban Châu Âu - EU) và các tác giả học thuật (Dennis, 2004; Briggs & Brooks, 2011; Peter & Babatunde, 2012; Adeoti & Osotimehin, 2012; Kaur & Pathak, 2015; Maiyo, 2013; Teoh et al., 2013). Khóa luận phân tích chi tiết đặc điểm và cơ chế vận hành của 6 phương thức thanh toán điện tử chính:
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng: Bao gồm thẻ tín dụng (Credit card), thẻ ghi nợ (Debit card) và thẻ rút tiền mặt (Cash card). Báo cáo dẫn chứng cuối năm 2018 toàn thị trường Việt Nam có 97 triệu thẻ lưu hành với 292,2 triệu giao dịch nội địa đạt giá trị 592 nghìn tỷ đồng.
- Thanh toán qua cổng thanh toán: Nêu bật các giải pháp như cổng VNPAY-QR và SenPay.vn đóng vai trò trung gian kết nối an toàn giữa tài khoản khách hàng và đơn vị cung cấp dịch vụ.
- Thanh toán bằng ví điện tử: Ghi nhận 28 đơn vị ví điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép (AirPay, ZaloPay, Payoo, ViettelPay, MoMo, VinaPay), nắm giữ 80% số dư và 95% giá trị giao dịch toàn thị trường.
- Thanh toán qua thiết bị di động thông minh: Triển khai qua Mobile Banking và quét mã QR Code.
- Dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet Banking): Ghi nhận 67 ngân hàng thương mại triển khai đến thời điểm thống kê.
- Chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng: Thực hiện qua cây ATM hoặc quầy giao dịch.
Chương này cũng phân tích lợi ích của thanh toán điện tử đối với khách hàng (tiết kiệm thời gian, theo dõi lịch sử chi tiêu, hạn chế rủi ro tiền mặt), đối với doanh nghiệp (giảm chi phí nhân sự thu ngân, hiện đại hóa hình ảnh) và đối với nền kinh tế theo luận điểm của Cobb (2005) và Humphrey et al. (2001). Tác giả tổng kết các công trình nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thùy Dung & Nguyễn Bá Huân, 2013; Bùi Vinh Quang, 2012; Nguyễn Thị Khánh Trang, 2012) và thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết tác động đến Dự định sử dụng ($Y$):
| Mã giả thuyết |
Mối quan hệ giả thuyết |
Chiều tác động giả định |
| $H_1$ |
Nhận thức chủ quan $\to$ Dự định sử dụng |
Tích cực (+) |
| $H_2$ |
Nhận thức sự hữu ích $\to$ Dự định sử dụng |
Tích cực (+) |
| $H_3$ |
Nhận thức dễ sử dụng $\to$ Dự định sử dụng |
Tích cực (+) |
| $H_4$ |
Nhận thức rủi ro $\to$ Dự định sử dụng |
Tiêu cực (-) |
| $H_5$ |
Tác động của xã hội $\to$ Dự định sử dụng |
Tích cực (+) |
Thang đo được thiết kế gồm 25 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử
Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về tình hình thanh toán điện tử tại Việt Nam (hệ thống liên ngân hàng năm 2018 xử lý 73 triệu tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2017; kênh Internet đạt 255 triệu giao dịch trị giá 16 triệu tỷ đồng; kênh điện thoại di động đạt 185 triệu giao dịch trị giá 1,86 triệu tỷ đồng; đến tháng 7/2019 cả nước có 83,3 triệu tài khoản cá nhân). Đồng thời, tác giả chỉ ra các rào cản vĩ mô như tỷ lệ rút tiền mặt tại ATM còn chiếm tới 85% tổng doanh thu thẻ, hạ tầng POS phân bổ không đều và tâm lý e ngại rủi ro bảo mật.
Về phía đơn vị khảo sát, FPT Telecom Chi nhánh Huế được thành lập ngày 12/11/2009, hiện vận hành văn phòng trung tâm tại số 46 Phạm Hồng Thái cùng các điểm giao dịch vệ tinh tại Bắc Sông Hương (09 Nguyễn Trãi), Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông), Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành) và Hương Thủy (1134 Nguyễn Tất Thành). Khóa luận tổng hợp dữ liệu nguồn nhân lực và kết cấu tổ chức của chi nhánh qua 3 năm:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
Năm 2018 (Người) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động |
182 |
200 |
191 |
+9,9% |
-4,5% |
| - Nam |
90 |
98 |
110 |
+8,9% |
+12,2% |
| - Nữ |
92 |
102 |
81 |
+10,9% |
-20,6% |
| - Trình độ Đại học |
143 |
150 |
153 |
+4,9% |
+2,0% |
| - Trình độ Cao đẳng |
22 |
33 |
21 |
+50,0% |
-36,4% |
| - Trình độ Trung cấp |
12 |
15 |
15 |
+25,0% |
0,0% |
| - Trình độ THPT |
5 |
2 |
2 |
-60,0% |
0,0% |
| - Bộ phận Chăm sóc khách hàng |
9 |
12 |
38 |
+33,3% |
+216,7% |
| - Bộ phận Kỹ thuật |
57 |
84 |
84 |
+47,4% |
0,0% |
| - Bộ phận Kinh doanh |
89 |
87 |
60 |
-2,3% |
-31,0% |
| - Bộ phận Hành chính tổng hợp |
27 |
17 |
9 |
-37,0% |
-47,1% |
Quy trình phân tích dữ liệu điều tra sơ cấp ($N = 130$) mang lại các kết quả định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu khách hàng theo các chỉ tiêu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập), tần suất thanh toán cước trong năm và các dịch vụ viễn thông hiện đang sử dụng tại FPT.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Toàn bộ các thang đo thành phần của các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn kiểm định thống kê.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả phân tích biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 9, 10, 12, 13 trong văn bản) cho thấy các chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$), trích xuất được các nhóm nhân tố rõ rệt với hệ số tải nhân tố đạt chuẩn.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Phương pháp hồi quy Enter (Bảng 16, 18) xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến dự định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng tại chi nhánh.
- Thống kê giá trị trung bình: Đánh giá điểm trung bình (Mean) đối với từng nhân tố: Nhận thức sự hữu ích (Bảng 19), Nhận thức dễ sử dụng (Bảng 20), Nhận thức chủ quan (Bảng 21), Tác động của xã hội (Bảng 22) và Dự định sử dụng (Bảng 23).
- Kiểm định sự khác biệt: Kiểm định Independent Samples T-Test chỉ ra mức độ ảnh hưởng của yếu tố giới tính (Bảng 24); kiểm định One-Way ANOVA và phân tích sâu Post-hoc chỉ ra sự khác biệt trong dự định sử dụng theo các nhóm độ tuổi (Bảng 25, 26) và theo loại dịch vụ khách hàng đang sử dụng (Bảng 27, 28).
Trên cơ sở các kiểm định thống kê, tác giả đã thiết lập Sơ đồ mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh, phản ánh chính xác các mối quan hệ có ý nghĩa thực tế tại FPT Telecom Huế.
Chương 3: Giải pháp thu hút dự định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế
Căn cứ vào định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ của FPT Telecom và kết quả phân tích mức độ tác động của các nhân tố, Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về nhận thức sự hữu ích: Nâng cao trải nghiệm tiện ích bằng cách tự động hóa thông báo cước, tích hợp tính năng thanh toán định kỳ không cần thao tác lặp lại, đồng thời liên kết sâu với các đối tác ngân hàng và ví điện tử để áp dụng các chương trình ưu đãi, chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn cước viễn thông.
- Giải pháp về nhận thức dễ sử dụng: Cải tiến giao diện thanh toán trên ứng dụng Hi FPT và cổng giao dịch web theo hướng tinh gọn; chuẩn hóa các bước thực hiện thao tác quét mã QR/chuyển khoản nhằm giảm thiểu thời gian thực hiện giao dịch của người dùng; cung cấp tài liệu hướng dẫn trực quan bằng hình ảnh tại quầy và gửi kèm hóa đơn điện tử.
- Giải pháp về nhận thức chủ quan: Gia tăng sự tin tưởng của khách hàng bằng cách minh bạch hóa quá trình gửi biên lai điện tử qua SMS/Email ngay sau khi giao dịch thành công; tổ chức truyền thông hướng dẫn khách hàng tự bảo vệ mật khẩu, mã OTP và thông tin tài khoản cá nhân.
- Giải pháp về tác động của xã hội: Tận dụng mạng lưới khách hàng hiện hữu để lan tỏa thói quen thanh toán không dùng tiền mặt; xây dựng cơ chế thưởng/điểm tích lũy khi khách hàng giới thiệu người thân, bạn bè sử dụng phương thức thanh toán cước trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ thanh toán điện tử tại một đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp tỉnh:
| Nội dung đóng góp |
Dữ kiện / Số liệu ghi nhận trong văn bản |
| Cơ sở dữ liệu khảo sát |
Mẫu điều tra thực tế gồm 130 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet và truyền hình tại TP. Huế và phụ cận. |
| Quy trình phân tích định lượng |
Áp dụng đầy đủ quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính Enter và kiểm định sai biệt T-Test/ANOVA trên SPSS 20. |
| Phân tích cơ cấu nguồn lực FPT Huế |
Phản ánh biến động lao động giai đoạn 2016 – 2018 (182 $\to$ 200 $\to$ 191 người), trong đó bộ phận Chăm sóc khách hàng được củng cố tăng từ 9 lên 38 người. |
| Hệ thống hóa khung pháp lý |
Tổng hợp 5 Thông tư chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước và 2 Nghị định của Chính phủ điều chỉnh hoạt động thanh toán trung gian và tiền điện tử. |
| Đề xuất giải pháp ứng dụng |
Xây dựng 4 nhóm giải pháp bám sát các biến độc lập có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh. |
So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Bùi Vinh Quang năm 2012 về lỗi giao dịch website thương mại điện tử, hoặc nghiên cứu của Nguyễn Thị Khánh Trang năm 2012 chỉ tập trung vào đối tượng sinh viên), khóa luận này mở rộng phạm vi sang đối tượng khách hàng cá nhân đa dạng độ tuổi và nghề nghiệp thực tế đang chi trả hóa đơn dịch vụ viễn thông định kỳ tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về thời gian và chi phí, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu $N = 130$, chưa bao quát được toàn bộ tổng thể khách hàng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung và giải pháp: Nghiên cứu chỉ tập trung vào dịch vụ thanh toán cước phí Internet và truyền hình cáp. Giải pháp về bảo mật công nghệ chuyên sâu trong hệ thống thanh toán điện tử chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng do giới hạn chuyên môn về quản trị kinh doanh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (từ ngày 20/10/2019 đến 30/11/2019), phản ánh nhận thức của khách hàng tại thời điểm khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng bao gồm: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng; nghiên cứu sâu hơn về các rào cản kỹ thuật an toàn thông tin; và phân tích hành vi sử dụng thực tế (thay vì chỉ dừng lại ở biến dự định sử dụng).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin: Có thể tham khảo bảng hỏi khảo sát gồm 25 biến quan sát được thiết kế theo thang đo Likert, mô hình lý thuyết mở rộng từ TAM/TRA và quy trình phân tích dữ liệu định lượng chuẩn mực trên phần mềm SPSS 20.
- Ban lãnh đạo và bộ phận Chăm sóc khách hàng FPT Telecom Chi nhánh Huế: Sử dụng các kết quả phân tích thống kê mô tả, phân tích sâu ANOVA và các kiến nghị tại Chương 3 làm căn cứ điều chỉnh quy trình thu cước, tối ưu ứng dụng Hi FPT và phân bổ nguồn lực nhân sự.
- Các nhà nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam: Tham khảo tổng hợp số liệu phát triển hạ tầng ví điện tử, thẻ ngân hàng và khung pháp lý giai đoạn 2016 – 2019.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và đề xuất các nhân tố nào tác động đến dự định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử?
Tác giả kế thừa Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA), Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) và Lý thuyết Phổ biến sự đổi mới (TID), kết hợp mô hình C-TAM-TPB để đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố độc lập: Nhận thức chủ quan, Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro và Tác động của xã hội.
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được tính toán và thu thập như thế nào?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích EFA ($n \ge 5 \times 25\text{ biến} = 125$) và hồi quy tuyến tính bội ($n \ge 8 \times 5\text{ biến độc lập} + 50 = 90$). Tác giả đã tiến hành khảo sát thử 20 phiếu và điều tra chính thức 130 khách hàng cá nhân tại Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
3. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong nghiên cứu được phân định ra sao?
Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự và kết quả kinh doanh của FPT Telecom Huế được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng được thu thập từ ngày 20/10/2019 đến ngày 30/11/2019.
4. Mạng lưới hoạt động của FPT Telecom Chi nhánh Huế gồm những phòng giao dịch nào?
Chi nhánh có trụ sở chính tại Phòng giao dịch Nam Sông Hương (số 46 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế) cùng các điểm giao dịch: Bắc Sông Hương (09 Nguyễn Trãi), chi nhánh Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông), chi nhánh Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành) và chi nhánh Hương Thủy (1134 Nguyễn Tất Thành).
5. Những kỹ thuật thống kê nào đã được tác giả sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (Enter), kiểm định Independent Samples T-Test (theo Giới tính) và kiểm định One-Way ANOVA (theo Độ tuổi và Dịch vụ đang sử dụng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Vẽ đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán điện tử và xây dựng mô hình thực nghiệm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế. Thông qua khảo sát 130 khách hàng và quy trình phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 20, nghiên cứu đã làm rõ tác động của các nhân tố nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức chủ quan và tác động xã hội đến ý định thanh toán cước viễn thông. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng 4 nhóm giải pháp nhằm gia tăng tỷ lệ giao dịch trực tuyến và nâng cao hiệu quả vận hành kinh doanh.