Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây chè (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Bên cạnh giá trị kinh tế, chè còn có chức năng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế xói mòn và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong canh tác thâm canh, cây chè đòi hỏi lượng dinh dưỡng khoáng rất lớn do sinh khối búp và lá non liên tục bị thu hoạch hàng năm. Tuy nhiên, việc lạm dụng phân bón hóa học vô cơ trên đất dốc thường dẫn đến tình trạng rửa trôi, thoái hóa đất, mất cân đối dinh dưỡng và ô nhiễm môi trường nước. Do đó, việc ứng dụng phân bón hữu cơ sinh học nhằm giảm thiểu phân khoáng, cải thiện độ phì nhiêu của đất và nâng cao chất lượng chè là yêu cầu cấp thiết hướng tới nền nông nghiệp bền vững.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" do sinh viên Đào Thị Cúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Trung Dũng (chuyên ngành Khoa học cây trồng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015).

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định được lượng phân bón hữu cơ sinh học thích hợp cho giống chè Kim Tuyên trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (chè 2 tuổi) tại điều kiện sinh thái của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón đến các đặc điểm hình thái của cây chè (chiều cao thân, độ rộng tán, đường kính gốc, độ cao phân cành, số cành cấp 1, diện tích lá).
  2. Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón đến các đặc điểm sinh trưởng búp (thời gian sinh trưởng búp, số lứa hái, tổng số búp, tỷ lệ búp có tôm và búp mù xòe).
  3. Đánh giá tình hình phát sinh và gây hại của các loài sâu hại chính trên cây chè.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống chè Kim Tuyên 2 tuổi (thời kỳ kiến thiết cơ bản) và phân bón hữu cơ sinh học NTT phối hợp phân khoáng NPK trên nền phân chuồng.
  • Phạm vi không gian: Khu mô hình chè, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thí nghiệm và thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các nguyên lý dinh dưỡng khoáng của cây chè và phân loại thực vật học:

  • Cây chè liên tục hấp thu dinh dưỡng trong chu kỳ phát dục hàng năm. Theo các dẫn liệu khoa học của Eden (1958), trong búp chè non có chứa 4,5% N; 1,5% P₂O₅ và 1,2 - 2,5% K₂O. Định mức dinh dưỡng để tạo ra 100 kg chè thương phẩm theo sổ tay IFA (1992) gồm: 19,6 kg N; 5,68 kg P₂O₅; 8,8 kg K₂O; 2,92 kg MgO; 6,70 kg CaO cùng các nguyên tố vi lượng (871 g Al, 479 g Mn, 241 g Fe, 74 g Na, 38 g Zn, 38 g Cu, 26 g Bo).
  • Vai trò của các yếu tố đa lượng: Đạm (N) kích thích sinh trưởng búp và lá non nhưng nếu bón quá nhiều sẽ làm tăng hàm lượng ancaloit, tăng protein không tan kết hợp với tanin làm giảm phẩm chất và tăng vị đắng (theo Đỗ Ngọc Quỹ; C.M. Gabanli; L. Bziava). Lân (P) thúc đẩy phát triển rễ, tích lũy năng lượng và tăng sức chống chịu thời tiết. Kali (K) tham gia vào hoạt hóa men trao đổi chất, tăng tích lũy gluxit và axit amin.
  • Phân hữu cơ sinh học NTT: Chế phẩm do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sản xuất từ nguồn nguyên liệu địa phương gồm than bùn, phân gia súc, gia cầm phối trộn với vi lượng đất hiếm và mật độ vi sinh vật hữu hiệu đạt $2 \times 10^6\text{ CFU/g}$ (vi sinh vật phân giải xenlulozo, phân giải lân khó tiêu và tinh bột).
  • Cơ sở phân loại thực vật: Cây chè thuộc loài Camellia sinensis (L.) O. Kuntze (đồng nghĩa Thea sinensis L.), họ Theaceae, bộ Theales. Khóa luận phân tích 4 thứ chè chính theo phân loại của Cohen Stuart (1919): Camellia sinensis var. bohea (chè Trung Quốc lá nhỏ), Camellia sinensis var. macrophylla (chè Trung Quốc lá to / chè trung du), Camellia sinensis var. shan (chè Shan) và Camellia sinensis var. assamica (chè Ấn Độ). Giống Kim Tuyên là giống lai hữu tính giữa mẹ là giống Ô long lá to và bố là giống Raiburi (Ấn Độ), tạo ra tại Đài Loan năm 1975, nhập nội vào Việt Nam năm 1994 và được công nhận giống cây trồng mới năm 2008.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức và 3 lần nhắc lại (NL I, NL II, NL III). Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m². Trong mỗi ô chọn cố định 5 cây đại diện (ở vị trí đầu, giữa và cuối ô) để theo dõi các chỉ tiêu.
  • Các công thức thí nghiệm (trên nền bón lót 10 tấn phân chuồng/ha + 10% phân khoáng quy trình tương đương 1,2 kg N + 1 kg P₂O₅ + 1,2 kg K₂O):
    • Công thức 1 (CT1): Bón 10 g/m² phân hữu cơ sinh học NTT.
    • Công thức 2 (CT2 - Đối chứng): Bón 20 g/m² phân hữu cơ sinh học NTT.
    • Công thức 3 (CT3): Bón 30 g/m² phân hữu cơ sinh học NTT.
    • Công thức 4 (CT4): Bón 40 g/m² phân hữu cơ sinh học NTT.
  • Kỹ thuật bón phân: Bón lót toàn bộ phân chuồng; phân hữu cơ sinh học NTT và phân khoáng NPK bón vào tháng 1 bằng cách dùng cuốc rạch hàng sâu 10-15 cm vào giữa hai hàng chè, rải phân và lấp kín đất.
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
    • Đường kính thân gốc (cm): Đo chu vi thân cách mặt đất 3-5 cm.
    • Chiều cao cây (cm): Đo từ sát mặt đất đến đỉnh sinh trưởng cao nhất, đo 3 lần vào các ngày 1/2/2015, 10/2/2015 và 20/2/2015.
    • Độ rộng tán (cm): Đo vị trí tán rộng nhất trước thí nghiệm và sau thí nghiệm 30 ngày.
    • Độ cao phân cành (cm) và Số cành cấp 1 (cành): Đo từ cổ rễ đến điểm phân cành đầu tiên và đếm tổng số cành cấp 1 trên thân.
    • Diện tích lá (cm²): Tính nhanh theo công thức $\text{Chiều dài (D)} \times \text{Chiều rộng (R)} \times 0,7$.
    • Chỉ tiêu búp và sinh trưởng: Đếm tổng số búp, số búp có tôm, số búp mù xòe trên cây qua từng lứa hái; xác định khối lượng búp trung bình qua việc cân mẫu 100 g búp chè tươi.
    • Điều tra sâu hại chính: Sử dụng khay điều tra mật độ rầy xanh (con/khay), điều tra bọ cánh tơ trên búp (con/búp) và nhện đỏ trên lá (con/lá).
  • Nguồn dữ liệu khí tượng: Thu thập số liệu nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và số giờ nắng từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015 tại Trạm Khí tượng Thủy văn Thái Nguyên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính giá trị trung bình số học, phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sự sai khác $LSD_{05}$ và hệ số biến động $CV%$ bằng phần mềm Excel và IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của ngành sản xuất chè tại Việt Nam nói chung và vùng trung du miền núi phía Bắc nói riêng. Nhấn mạnh việc chuyển đổi từ canh tác phụ thuộc phân bón hóa học sang sử dụng phân bón hữu cơ sinh học nhằm bảo vệ môi trường đất, tăng hiệu quả hấp thu dinh dưỡng và nâng cao chất lượng chè nguyên liệu. Xác định mục đích, các yêu cầu chuyên môn và ý nghĩa học thuật - thực tiễn của đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nhu cầu dinh dưỡng khoáng và sinh lý cây chè; vai trò cải tạo lý tính đất và kích thích vi sinh vật của phân hữu cơ vi sinh; tổng quan nguồn gốc cây chè và vị trí phân loại học thực vật theo Cohen Stuart. Đánh giá số liệu thống kê của FAO (2015) về tình hình sản xuất chè thế giới và Việt Nam giai đoạn 2009-2013:

  • Diện tích chè thế giới năm 2013 đạt 3.572 nghìn ha (Châu Á chiếm 88,902%), trong đó Trung Quốc đứng đầu (1.000 nghìn ha, chiếm 46,49%), Ấn Độ đứng thứ hai (563.980 ha), Việt Nam đạt 121.649 ha (chiếm 3,45%).
  • Năng suất chè thế giới năm 2013 đạt 15,18 tạ khô/ha; Kenya đạt cao nhất (21,77 tạ/ha), Việt Nam đạt 17,61 tạ khô/ha.
  • Sản lượng chè thế giới năm 2013 đạt 5.699 nghìn tấn; Trung Quốc đạt 1.457 nghìn tấn (chiếm 36%), Việt Nam đạt 206,6 nghìn tấn (khoảng 4% toàn cầu).
  • Tổng quan lịch sử phát triển chè Việt Nam qua các giai đoạn 1890-1945, 1945-1954, 1954-1990 và từ 1990 đến nay; nêu định hướng phát triển ngành chè giai đoạn 2015-2020.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết nguồn gốc và đặc điểm nông học của giống chè Kim Tuyên (chè 2 tuổi); công thức phối chế phân hữu cơ sinh học NTT của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; sơ đồ bố trí thí nghiệm RCBD với 4 công thức và 3 lần nhắc lại; quy chuẩn kỹ thuật rạch hàng bón phân và các công thức tính toán chỉ tiêu hình thái, búp, mật độ sâu hại và quy trình xử lý số liệu trên IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày và phân tích các số liệu thực nghiệm thu được trong 5 tháng nghiên cứu tại Thái Nguyên:

  • Diễn biến thời tiết khí hậu: Nhiệt độ trung bình các tháng dao động từ 17,2°C (tháng 1) đến 28,9°C (tháng 5); tổng lượng mưa dao động từ 25,4 mm (tháng 2) đến 111,5 mm (tháng 5); độ ẩm không khí trung bình duy trì ở mức cao 79 - 90%; số giờ nắng biến động từ 22 giờ (tháng 3) đến 122 giờ (tháng 5).
  • Ảnh hưởng của phân bón đến các đặc điểm hình thái cây chè: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây, sự gia tăng độ rộng tán lá, kích thước đường kính gốc, chiều cao phân cành, số cành cấp 1 và diện tích phiến lá.
  • Ảnh hưởng đến đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc búp: Thời gian phát dục của búp, số lứa hái trong kỳ theo dõi, mật độ búp/cây/lứa và tỷ lệ búp có tôm so với búp mù xòe.
  • Diễn biến mật độ 3 loài sâu hại chính gồm rầy xanh, bọ cánh tơ và nhện đỏ trên các công thức bón phân khác nhau.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các phát hiện định lượng chính từ kết quả thí nghiệm; xác định công thức phân bón tối ưu cho sinh trưởng chè Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản và đưa ra các đề xuất tiếp tục thử nghiệm trong các chu kỳ sinh trưởng tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và xử lý các chuỗi số liệu thực nghiệm chi tiết về hình thái, sinh trưởng búp và tình hình sâu hại của giống chè Kim Tuyên dưới tác động của các mức phân hữu cơ sinh học NTT:

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (10 g/m²) CT2 - Đ/c (20 g/m²) CT3 (30 g/m²) CT4 (40 g/m²) Sai số thống kê ($CV%$ / $LSD_{05}$)
Chiều cao cây lần 1 - ngày 01/02 (cm) 40,6 47,5 48,5 52,4 $CV = 1,6%$; $LSD_{05} = 1,4$
Chiều cao cây lần 2 - ngày 10/02 (cm) 55,4 58,6 60,2 63,4 $CV = 3,7%$; $LSD_{05} = 4,3$
Chiều cao cây lần 3 - ngày 20/02 (cm) 56,5 63,3 74,6 77,27 $CV = 1,2%$; $LSD_{05} = 1,5$
Độ rộng tán trước thí nghiệm (cm) 48,2 43,1 45,4 47,6 -
Độ rộng tán sau thí nghiệm 30 ngày (cm) 62,7 61,9 66,2 73,0 -
Mức tăng độ rộng tán (cm) 14,5 18,8 20,6 25,4 -
Đường kính gốc (cm) 0,65 0,64 0,59 0,67 -
Độ cao phân cành (cm) 6,5 6,2 6,5 6,6 -
Số cành cấp 1 (cành/cây) 4,5 5,4 6,3 5,5 -
Diện tích phiến lá (cm²) 21,01 21,46 21,70 22,18 -
Thời gian sinh trưởng búp (ngày) 85 90 95 98 -
Số lứa hái búp trong kỳ (lứa) 2,5 2,5 3,0 3,0 -
Tổng số búp (búp/cây/lứa) 11,3 12,3 16,3 19,0 $CV = 3,9%$; $LSD_{05} = 0,99$
Số búp có tôm (búp/cây/lứa) 8,5 9,8 12,8 14,3 $LSD_{05} = 0,75$
Số búp mù xòe (búp/cây/lứa) 2,8 2,5 3,5 4,7 -
Mật độ rầy xanh (con/khay) 4,2 2,0 2,8 2,6 -
Mật độ bọ cánh tơ (con/búp) 2,2 1,8 1,7 2,3 -
Mật độ nhện đỏ (con/lá) 1,3 1,7 2,1 2,3 -

Các kết quả định lượng cụ thể:

  • Về đặc điểm hình thái: Chiều cao cây ở lần đo thứ 3 đạt từ 56,5 cm đến 77,27 cm. Công thức 4 (40 g/m²) đạt chiều cao lớn nhất (77,27 cm), vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng CT2 (63,3 cm) ở độ tin cậy 95%. Độ rộng tán của CT4 đạt 73,0 cm, có mức tăng trưởng tán sau 30 ngày cao nhất (25,4 cm). CT4 cũng đạt diện tích lá lớn nhất (22,18 cm²), phiến lá dày và xanh bóng hơn các công thức bón ít phân. CT3 ghi nhận số cành cấp 1 cao nhất (6,3 cành/cây).
  • Về sinh trưởng búp và năng suất: Tổng số búp/cây/lứa tăng dần theo liều lượng phân bón, đạt cao nhất ở CT4 với 19,0 búp/cây/lứa (so với CT1 đạt 11,3 búp và CT2 đạt 12,3 búp). Số búp có tôm đạt phẩm cấp cao nhất ở CT4 với 14,3 búp/cây/lứa ($LSD_{05} = 0,75$). Thời gian sinh trưởng búp của CT4 kéo dài 98 ngày và cho 3,0 lứa hái.
  • Tình hình sâu hại: Cả 3 loài sâu hại chính đều xuất hiện trên tất cả các công thức thí nghiệm. Mật độ rầy xanh dao động từ 2,0 - 4,2 con/khay; bọ cánh tơ dao động từ 1,7 - 2,3 con/búp; nhện đỏ dao động từ 1,3 - 2,3 con/lá.

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật của tác giả:

  • Khuyến nghị áp dụng mức bón 40 g/m² phân hữu cơ sinh học NTT (kết hợp với phân chuồng bón lót và 10% phân khoáng NPK) cho giống chè Kim Tuyên trong thời kỳ kiến thiết cơ bản nhằm tạo bộ khung tán vững chắc, tăng diện tích lá và tối ưu hóa số búp hữu hiệu.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm có kiểm soát về phản ứng sinh trưởng của giống chè Kim Tuyên 2 tuổi đối với phân hữu cơ sinh học NTT tại Thái Nguyên.
  • Chứng minh tính khả thi của việc sử dụng phân hữu cơ sinh học sản xuất tại chỗ từ phụ phẩm than bùn và chất thải chăn nuôi để thúc đẩy hình thành tán chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn, chỉ giới hạn trong 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015), tương ứng với giai đoạn chè 2 tuổi thuộc thời kỳ kiến thiết cơ bản.
  • Địa bàn thí nghiệm thực hiện trong phạm vi hẹp tại Khu mô hình chè Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chưa khảo nghiệm đối chứng trên các loại đất và tiểu vùng khí hậu khác nhau.
  • Thí nghiệm chỉ tiến hành đơn lẻ trên giống chè Kim Tuyên, chưa thực hiện so sánh song song với các giống chè đối chứng phổ biến khác như Trung du hay chè Shan.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề nghị:

  • Tiếp tục theo dõi các công thức phân bón trong những năm tiếp theo của thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh để đánh giá tác động lâu dài đến năng suất và chất lượng chè thương phẩm.
  • Mở rộng quy mô nghiên cứu trên nhiều giống chè khác nhau và tại nhiều vùng sinh thái trồng chè để có cơ sở khẳng định vững chắc về hiệu quả của phân hữu cơ sinh học NTT.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đang nghiên cứu về kỹ thuật canh tác chè hoặc dinh dưỡng cây trồng.
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, khuyến nông viên tại các vùng trồng chè trung du miền núi phía Bắc trong việc xây dựng quy trình bón phân kết hợp hữu cơ sinh học.
  • Các nhà vườn, hợp tác xã sản xuất chè an toàn tham khảo công thức liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh trong giai đoạn kiến thiết cơ bản để xây dựng bộ tán đồng đều.

Các nội dung có giá trị tham khảo trọng tâm gồm:

  • Phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây chè thời kỳ kiến thiết cơ bản và hệ thống chỉ tiêu theo dõi hình thái, búp chè tươi.
  • Phương pháp tính nhanh diện tích lá chè qua hệ số thực nghiệm ($D \times R \times 0,7$) và công thức quy đổi khối lượng búp đơn lẻ.
  • Dữ liệu tham khảo về tổng quan lịch sử, diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới và Việt Nam giai đoạn 2009-2013 trích từ cơ sở dữ liệu FAO.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống chè Kim Tuyên được sử dụng trong nghiên cứu có nguồn gốc và đặc điểm hình thái như thế nào? Giống chè Kim Tuyên (mã số 12 của Đài Loan) được tạo ra năm 1975 bằng phương pháp lai hữu tính giữa giống mẹ Ô long lá to địa phương và giống bố Raiburi (Ấn Độ), nhập nội vào Việt Nam năm 1994, được công nhận giống tạm thời năm 2003 và công nhận chính thức năm 2008. Cây thuộc dạng thân bụi, mật độ cành dày, lá hình bầu dục màu xanh vàng bóng, thế lá ngang, răng cưa rõ và đều, mật độ búp dày, sinh trưởng khỏe và thích hợp chế biến chè xanh, chè Ô long.

2. Phân hữu cơ sinh học NTT dùng trong thí nghiệm có nguồn gốc và thành phần chính là gì? Phân hữu cơ sinh học NTT do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sản xuất từ nguồn nguyên liệu địa phương gồm than bùn, phân gia súc (trâu, bò) và phân gia cầm (lợn, gà) từ các trang trại chăn nuôi kết hợp với vi lượng đất hiếm. Sản phẩm chứa mật độ vi sinh vật hữu hiệu đạt $2 \times 10^6\text{ CFU/g}$ (bao gồm các nhóm vi sinh vật phân giải xenlulozo, vi sinh vật phân giải lân khó tiêu và tinh bột) cùng các thành phần N – P₂O₅ hữu hiệu.

3. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp nào và các công thức bón phân gồm những gì? Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức và 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô là 10 m². Các công thức đều bón trên nền 10 tấn phân chuồng/ha và 10% phân khoáng NPK (1,2 kg N + 1 kg P₂O₅ + 1,2 kg K₂O), với mức phân NTT thử nghiệm gồm: CT1 (10 g/m²), CT2 (20 g/m² - đối chứng), CT3 (30 g/m²) và CT4 (40 g/m²).

4. Mức bón phân nào mang lại hiệu quả cao nhất về các chỉ tiêu hình thái và chất lượng búp? Công thức 4 (bón 40 g/m² phân hữu cơ sinh học NTT) cho kết quả tốt nhất ở hầu hết các chỉ tiêu: Chiều cao cây đạt 77,27 cm (cao nhất ở độ tin cậy 95%, $LSD_{05} = 1,5$), độ rộng tán tăng thêm 25,4 cm, diện tích lá đạt 22,18 cm², tổng số búp đạt 19,0 búp/cây/lứa và số búp có tôm đạt cao nhất với 14,3 búp/cây/lứa ($LSD_{05} = 0,75$).

5. Những loài sâu hại chính nào đã xuất hiện trên nương chè thí nghiệm và mật độ của chúng ra sao? Thí nghiệm ghi nhận sự xuất hiện của 3 loài sâu hại chính: rầy xanh (mật độ biến động từ 2,0 - 4,2 con/khay), bọ cánh tơ (mật độ từ 1,7 - 2,3 con/búp) và nhện đỏ (mật độ từ 1,3 - 2,3 con/lá). Cả 3 loài đều gây hại trên tất cả các công thức thí nghiệm, đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp phòng trừ kết hợp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Thị Cúc đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ sinh học NTT đến giống chè Kim Tuyên 2 tuổi thời kỳ kiến thiết cơ bản tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định công thức bón 40 g/m² phân hữu cơ sinh học NTT phối hợp phân chuồng và phân khoáng NPK mang lại sự vượt trội về chiều cao cây, độ rộng tán, diện tích lá và số lượng búp có tôm. Các số liệu thực nghiệm và quy trình bố trí thí nghiệm trong khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và nghiên cứu kỹ thuật thâm canh chè an toàn.