Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây bưởi (Citrus grandis) là loài cây ăn quả có múi giữ vị trí quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt ở các vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ. Quả bưởi có giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng đường từ 8–10 mg, gluxit 7,3 mg, caroten 0,02 mg trong 100g phần ăn được, cùng các vitamin A, C, E và hợp chất pectin hỗ trợ giảm cholesterol trong máu. Tuy nhiên, thực tiễn canh tác bưởi đào tại nhiều địa phương, trong đó có huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, đang đối mặt với tình trạng suy thoái vườn cây, kỹ thuật bón phân chưa cân đối, dịch hại phát sinh phức tạp, khiến năng suất không ổn định, phẩm chất quả giảm và thị trường tiêu thụ thiếu tính bền vững.
Để giải quyết các tồn tại kỹ thuật và cung cấp cơ sở thực tiễn cho sản xuất, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá chất kích thích sinh trưởng và tình hình sản xuất bưởi đào tại Trang trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định được loại phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng phù hợp đối với bưởi đào nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc, nâng cao năng suất và chất lượng quả tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Đánh giá thực trạng sản xuất bưởi và bưởi đào tại trang trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn trong phát triển sản xuất bưởi đào tại cơ sở nghiên cứu.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng quả và tình hình sâu bệnh hại trên cây bưởi đào.
- Đánh giá hiện trạng tổ chức sản xuất, áp dụng biện pháp kỹ thuật canh tác, quy mô và định hướng phát triển của trang trại Bùi Huy Hạnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống bưởi đào thời kỳ kinh doanh (6–7 năm tuổi).
- Phạm vi không gian: Trang trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 6/2017 đến tháng 11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học về sinh lý thực vật, dinh dưỡng khoáng và bảo vệ thực vật trên cây có múi:
- Cơ sở sinh lý và dinh dưỡng: Phân bón qua lá cung cấp trực tiếp và kịp thời các nguyên tố đa lượng (N, P, K) và vi lượng (Bo, Fe, Mn, Mo), đáp ứng nhu cầu tập trung dinh dưỡng nuôi quả khi bộ rễ hấp thu không đủ. Nguyên lý chẩn đoán dinh dưỡng lá dựa trên nghiên cứu của Embleton & Reuther (1973) cùng thang tiêu chuẩn dinh dưỡng lá cây có múi của Reuther & Smith. Hoóc môn Gibberellin (đặc biệt là GA3) đóng vai trò kích thích phân chia và kéo dài tế bào, tăng tỷ lệ đậu quả, kích thích vươn kích thước quả và hạn chế số lượng hạt.
- Tiêu chuẩn điều tra dịch hại: Áp dụng "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi" của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên, gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại. Mỗi ô thí nghiệm gồm 3 cây, tổng số cây thí nghiệm là 36 cây.
- Khoảng cách trồng: 4 m x 6 m; mật độ: 416 cây/ha; diện tích ô thí nghiệm: 72,60 m²; tổng diện tích khu thí nghiệm: 871,2 m².
- Các công thức thí nghiệm:
- Công thức 1 (CT1 - Đối chứng): Không phun.
- Công thức 2 (CT2): Phun GA3 Thiên Nông (chứa 20% N, 10% P2O5, 10% K2O).
- Công thức 3 (CT3): Phun phân bón lá Đầu Trâu 902 (chứa 17% N, 21% P2O5, 21% K2O, 0,03% Bo, 0,01% Fe, 0,01% Mn, 0,001% Mo, 0,002% PENAC P, GA3, αNAA, βNOA).
- Công thức 4 (CT4): Phun kết hợp GA3 Thiên Nông + Phân bón lá Đầu Trâu 902.
- Thời điểm xử lý: Phun định kỳ 5 lần vào các tháng 6, 7, 8, 9 và 10 năm 2017.
Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu:
- Thu thập số quả thực thu/cây, khối lượng trung bình quả (cân 5 quả/công thức theo đường chéo tán), tính toán năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT).
- Theo dõi động thái chiều cao và đường kính quả qua 5 đợt phun; xác định tỷ lệ phần ăn được (tép, múi), phần không ăn được (vỏ, cùi, hạt), đếm số hạt chắc và hạt lép trên quả.
- Đánh giá tỷ lệ và cấp hại của rệp sáp, sâu vẽ bùa, bệnh gỉ sắt, bệnh Greening, bệnh chảy gôm theo 5 cấp (cấp 1: 1–10%; cấp 3: >10–20%; cấp 5: >20–40%; cấp 7: >40–80%; cấp 9: >80%).
- Số liệu được phân tích phương sai và so sánh trung bình bằng phần mềm Excel và SAS theo tiêu chuẩn LSD ở mức xác suất P < 0,05.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp về diện tích, năng suất, sản lượng bưởi giai đoạn 2012–2016 được trích xuất từ cơ sở dữ liệu FAOSTAT (2018).
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng kinh tế - dinh dưỡng của cây bưởi và thực trạng thoái hóa, giảm năng suất tại các vùng bưởi đào phía Bắc. Trình bày hệ thống mục tiêu, 2 nhiệm vụ nghiên cứu, xác định đối tượng thực nghiệm là bưởi đào 6–7 năm tuổi tại Tứ Kỳ, Hải Dương và khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu kỹ thuật chăm sóc cây ăn quả có múi.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Tổng hợp cơ chế tác động của phytohormon Gibberellin (từ nấm Gibberella fujikuroi đến 103 dẫn xuất GA, trong đó GA3 giữ vai trò chủ đạo) và vai trò phân bón lá trong cân bằng dinh dưỡng khoáng.
- Thống kê tình hình sản xuất bưởi trên thế giới giai đoạn 2012–2016: năm 2016 diện tích toàn cầu đạt 358,72 nghìn ha, sản lượng đạt 9.074,17 nghìn tấn; trong đó Châu Á dẫn đầu về diện tích (222,25 nghìn ha) và sản lượng (6.488,67 nghìn tấn). Tại Việt Nam, diện tích bưởi năm 2016 đạt 42,10 nghìn ha, sản lượng đạt 497,93 nghìn tấn.
- Hệ thống hóa các biện pháp kỹ thuật: cắt tỉa cành vụ đông (15–20%) và vụ hè, quản lý thảm cỏ giữ ẩm, cùng đặc điểm sinh học và phương pháp phòng trị các dịch hại chính gồm rệp sáp (Planococcus citri), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), bọ xít xanh, nhện đỏ, bệnh Greening (Liberobacter asiaticum), thối rễ chảy gôm (Phytophthora sp.), bệnh loét (Xanthomonas axonopodis) và ghẻ nhám (Elsinoe fawcettii).
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết quy mô mặt bằng 871,2 m², sơ đồ khối ngẫu nhiên 4 công thức x 3 lần nhắc lại. Mô tả nguồn gốc và thành phần lý hóa của phân bón lá Đầu Trâu 902 và GA3 Thiên Nông. Chi tiết hóa phương pháp lấy mẫu, công thức tính toán năng suất, phương pháp đo đếm hình thái quả và hệ thống phân cấp chỉ số hại theo tiêu chuẩn QCVN 01-119:2012/BNNPTNT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Đánh giá tác động của các công thức phun đối với năng suất và chất lượng quả bưởi đào.
- Phân tích động thái phát sinh sâu bệnh trên từng công thức xử lý hóa chất nông nghiệp.
- Khảo sát toàn diện điều kiện tự nhiên (nhiệt độ trung bình 23,3°C, lượng mưa 1.600 mm, độ ẩm 85%), hệ thống sông Thái Bình - sông Luộc bồi đắp phù sa, hạ tầng giao thông (Tỉnh lộ 191A, 17A, 17D) và cơ cấu hoạt động của Trang trại Bùi Huy Hạnh (3 ha: 2 ha trồng trọt, 0,5 ha chăn nuôi lợn/gia cầm, 0,5 ha thủy sản cá trắm/chép).
- Đánh giá hiện trạng sản xuất 1,5 ha bưởi (chia đều 0,5 ha bưởi đào, 0,5 ha bưởi Diễn, 0,5 ha bưởi Quế Dương), quy trình tỉa cành, tưới ẩm, bón phân tán cây; chỉ ra các thuận lợi về nhân công kinh nghiệm, tưới tự động và khó khăn về kỹ thuật chuyên sâu phòng trừ sâu bệnh.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả thực nghiệm về năng suất và phẩm chất quả
Việc kết hợp phân bón lá Đầu Trâu 902 và chất kích thích sinh trưởng GA3 Thiên Nông đem lại sự cải thiện rõ rệt về các chỉ tiêu kinh tế của bưởi đào so với đối chứng không phun.
Bảng 1: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến năng suất bưởi đào
| Chỉ tiêu / Công thức |
Số quả TB/cây (quả) |
Khối lượng quả TB (kg) |
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) |
Năng suất thực thu (tấn/ha) |
| CT1 (Đối chứng) |
104,00 |
1,04 |
48,27ᶜ |
42,33ᶜ |
| CT2 (GA3 Thiên Nông) |
123,43 |
1,14 |
57,09ᵇ |
43,50ᵇᶜ |
| CT3 (Đầu Trâu 902) |
119,99 |
1,25 |
58,41ᵃᵇ |
48,38ᵇ |
| CT4 (GA3 + Đầu Trâu 902) |
133,55 |
1,31 |
63,53ᵃ |
55,10ᵃ |
| Mức ý nghĩa (P) |
> 0,05 |
> 0,05 |
< 0,05 |
< 0,05 |
| LSD₀.₀₅ |
- |
- |
5,73 |
5,34 |
| CV (%) |
8,38 |
8,66 |
5,05 |
5,65 |
Bảng 2: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến hình thái và chất lượng quả
| Công thức |
Chiều cao quả đợt 5 (cm) |
Đường kính quả đợt 5 (cm) |
Tỷ lệ phần ăn được (%) |
Tỷ lệ phần không ăn được (%) |
Số hạt tổng số (hạt/quả) |
Số hạt chắc (hạt/quả) |
Số hạt lép (hạt/quả) |
| CT1 (ĐC) |
15,19 |
14,99 |
77,18ᶜ |
22,82ᵃ |
51,27ᵃ |
32,27 |
19,00ᵃ |
| CT2 |
16,20 |
15,36 |
78,22ᵇ |
21,78ᵇ |
43,26ᵇ |
32,13 |
11,13ᵇ |
| CT3 |
16,60 |
16,02 |
79,86ᵃ |
20,14ᶜ |
40,67ᵇ |
28,47 |
12,20ᵇ |
| CT4 |
16,77 |
16,10 |
79,46ᵃ |
20,54ᶜ |
37,66ᵇ |
25,40 |
12,26ᵇ |
| Mức ý nghĩa (P) |
> 0,05 |
> 0,05 |
< 0,05 |
< 0,05 |
< 0,05 |
> 0,05 |
< 0,05 |
| LSD₀.₀₅ |
- |
- |
0,89 |
0,80 |
11,39 |
- |
12,87 |
| CV (%) |
7,37 |
3,10 |
0,57 |
2,10 |
- |
- |
- |
Bảng 3: Tình hình sâu, bệnh hại trên các công thức thí nghiệm
| Loại dịch hại |
Thời điểm xuất hiện |
Bộ phận bị hại |
Cấp hại CT1 |
Cấp hại CT2 |
Cấp hại CT3 |
Cấp hại CT4 |
| Rệp sáp (Pseudococcus sp.) |
Tháng 5, 8 |
Lá non, lộc non, rễ |
Cấp 1 |
Cấp 3 |
Cấp 1 |
Cấp 3 |
| Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella) |
Tháng 8, 9 |
Lá non, quả |
Cấp 3 |
Cấp 3 |
Cấp 3 |
Cấp 3 |
| Bệnh gỉ sắt |
Tháng 8, 9, 10 |
Lá, quả |
Cấp 1 |
Cấp 1 |
Cấp 1 |
Cấp 1 |
| Bệnh Greening (L. asiaticum) |
Tháng 7, 8 |
Cả cây |
Cấp 3 |
Cấp 3 |
Cấp 1 |
Cấp 1 |
| Bệnh chảy gôm (P. citricola) |
Tháng 9 |
Thân, cành, quả |
Cấp 1 |
Cấp 1 |
Cấp 1 |
Cấp 1 |
2. Phân tích kết quả chính
- Về năng suất: Công thức 4 (phun phối hợp GA3 và Đầu Trâu 902) đạt năng suất thực thu cao nhất (55,10 tấn/ha), vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng (42,33 tấn/ha, tăng 30,17%). Năng suất lý thuyết của CT4 đạt 63,53 tấn/ha.
- Về chất lượng: Phun phân bón lá đơn lẻ (CT3) hoặc phối hợp (CT4) làm tăng tỷ lệ ăn được của múi bưởi lên mức 79,46–79,86% (so với 77,18% ở đối chứng). Các công thức xử lý GA3 và phân bón lá làm giảm đáng kể tổng số hạt trên quả (xuống 37,66–43,26 hạt/quả so với 51,27 hạt/quả ở ĐC), chủ yếu do giảm tỷ lệ hạt lép (giảm từ 19,00 hạt xuống 11,13–12,26 hạt/quả).
- Về sâu bệnh: Sâu vẽ bùa gây hại đồng đều ở cấp 3 trên tất cả các công thức. Phun GA3 (CT2, CT4) làm lộc non phát triển mạnh dẫn đến mức hại rệp sáp tăng lên cấp 3. Ngược lại, các công thức có phun phân bón lá Đầu Trâu 902 (CT3, CT4) giúp cây tăng sức đề kháng, giảm biểu hiện bệnh Greening xuống cấp 1 (so với cấp 3 ở CT1 và CT2).
3. Đóng góp và giải pháp đề xuất
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về hiệu quả phối hợp giữa chế phẩm dinh dưỡng lá đa vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng GA3 trên giống bưởi đào tại Hải Dương; đóng góp cơ sở dữ liệu cho giảng dạy và hướng dẫn kỹ thuật nông học địa phương.
- Đề xuất kỹ thuật và sản xuất: Khuyến cáo áp dụng công thức phun phối hợp GA3 Thiên Nông và phân bón lá Đầu Trâu 902 định kỳ 5 lần trong giai đoạn nuôi quả (tháng 6 đến tháng 10). Đối với trang trại Bùi Huy Hạnh, cần đầu tư thiết bị kỹ thuật, liên kết nghiên cứu với các trường đại học nông lâm, chủ động khâu xử lý chất thải chăn nuôi và mở rộng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm bưởi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thí nghiệm chỉ được tiến hành trong phạm vi thời gian 1 vụ quả (tháng 6/2017 – tháng 11/2017) trên đối tượng cây bưởi đào 6–7 năm tuổi tại một địa điểm duy nhất (Trang trại Bùi Huy Hạnh). Các chỉ tiêu sinh hóa chuyên sâu của quả (độ Brix, hàm lượng axit hữu cơ, hàm lượng vitamin C tổng số) chưa được phân tích phòng thí nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi hiệu lực của công thức phân bón lá và GA3 qua nhiều chu kỳ thu hoạch liên tiếp; mở rộng nghiên cứu thử nghiệm các nồng độ GA4, GA7 kết hợp chế phẩm dinh dưỡng lá sinh học trên các giai đoạn phân hóa mầm hoa và đậu quả sớm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt, Khuyến nông; cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại các trung tâm dịch vụ nông nghiệp cấp huyện/tỉnh.
- Nội dung giá trị: Quy trình bố trí thí nghiệm thực địa trên cây ăn quả lâu năm; phương pháp tính toán năng suất lý thuyết/thực thu và phân cấp sâu bệnh hại theo QCVN; số liệu tham khảo về hiệu quả giảm hạt lép, tăng khối lượng và nâng cao năng suất bưởi đào khi xử lý kết hợp GA3 và phân bón lá NPK vi lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công thức xử lý nào đem lại năng suất thực thu cao nhất trong thí nghiệm?
Công thức 4 (phối hợp phun GA3 Thiên Nông và Phân bón lá Đầu Trâu 902) đạt năng suất thực thu cao nhất là 55,10 tấn/ha, cao hơn đối chứng (42,33 tấn/ha) ở mức sai khác có ý nghĩa thống kê (LSD₀.₀₅ = 5,34; P < 0,05).
2. Phun phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng có tác động như thế nào đến số lượng hạt của bưởi đào?
Xử lý GA3 và phân bón lá làm giảm tổng số hạt/quả từ 51,27 hạt (đối chứng) xuống còn 37,66–43,26 hạt/quả. Trong đó, số hạt chắc không có sự sai khác thống kê giữa các công thức (P > 0,05), sự suy giảm số hạt tổng số chủ yếu do số hạt lép giảm mạnh từ 19,00 hạt xuống còn 11,13–12,26 hạt/quả (P < 0,05).
3. Thành phần hoạt chất chính trong chế phẩm phân bón lá Đầu Trâu 902 sử dụng trong đề tài gồm những gì?
Phân bón lá Đầu Trâu 902 (Công ty CP Bình Điền - Mekong) chứa: 17% Đạm (N), 21% Lân (P2O5), 21% Kali (K2O), 0,03% Bo, 0,01% Sắt (Fe), 0,01% Mangan (Mn), 0,001% Molipđen (Mo), 0,002% PENAC P, cùng các chất điều hòa sinh trưởng GA3, αNAA và βNOA.
4. Những loài sâu bệnh hại chính nào được ghi nhận tại vườn bưởi đào thí nghiệm?
Dịch hại gồm có 2 loài sâu hại: Rệp sáp (Pseudococcus sp., hại lá/rễ tháng 5, 8 ở cấp 1–3) và Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella, hại lá non/quả tháng 8, 9 ở cấp 3); cùng 3 loại bệnh hại: Bệnh gỉ sắt (hại lá/quả tháng 8–10 ở cấp 1), Bệnh Greening do Liberobacter asiaticum (hại cả cây tháng 7, 8 ở cấp 1–3) và Bệnh chảy gôm do Phytophthora citricola (hại thân/cành tháng 9 ở cấp 1).
5. Quy mô và cơ cấu sản xuất tại Trang trại Bùi Huy Hạnh được phân bổ ra sao?
Trang trại có tổng diện tích 3 ha, gồm 2 ha trồng trọt (1,5 ha bưởi chia đều cho 0,5 ha bưởi đào, 0,5 ha bưởi Diễn, 0,5 ha bưởi Quế Dương, kết hợp trồng chanh, chuối, mít, rau), 0,5 ha chăn nuôi (lợn, gà, vịt) và 0,5 ha thủy sản (nuôi cá trắm, cá chép).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thắm đã thực hiện nghiêm túc phương pháp thực nghiệm đồng ruộng kết hợp khảo sát thực địa nhằm làm rõ ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng trên giống bưởi đào 6–7 năm tuổi tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Kết quả nghiên cứu chứng minh công thức kết hợp GA3 Thiên Nông và phân bón lá Đầu Trâu 902 phun 5 lần định kỳ giúp tăng năng suất thực thu lên 55,10 tấn/ha (tăng 30,17% so với đối chứng), nâng tỷ lệ phần ăn được lên 79,46% và giảm đáng kể số hạt lép trên quả. Nghiên cứu đồng thời cung cấp bức tranh toàn diện về hiện trạng tổ chức sản xuất nông hộ trang trại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác khuyến nông và kỹ thuật canh tác cây ăn quả có múi tại địa phương.