HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN NGỌC TUẤN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY VÀ LƯỢNG PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG HYT124 TẠI CÁC TỈNH PHÍA BẮC Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Tăng Thị Hạnh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Tuấn i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Tăng Thị Hạnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn cây lương thực Khoa Nông Học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa Lai – Viện cây lương thực và cây thực phẩm - Viện khoa học Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Tuấn ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và yêu cầu của đề tài. Yêu cầu của đề tài .3 Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu .1 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới và Việt Nam .1 Nghiên cứu và phát triển lúa lai trên Thế giới. Nghiên cứu và phát triển lúa lai trong nước.
Những nghiên cứu về phân bón và mật độ cho lúa trên thế giới và Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu về phân bón và mật độ cho lúa trên Thế giới. Những kết quả nghiên cứu về phân bón và mật độ cho lúa ở Việt Nam. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu .2 Thời gian nghiên cứu .3 Vật liệu nghiên cứu .4 Nội dung nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tình hình thời tiết tại các điểm thí nghiệm.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến sinh trưởng phát triển của giống lúa lai hai dòng HYT124.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống lúa lai hai dòng HYT 124. Ảnh hưởng của nền phân bón và mật độ cấy đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa lai HYT124. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến một số đặc điểm nông sinh học và cấu trúc bông của giống lúa lai hai dòng HYT124.4 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống lúa lai hai dòng HYT124 .5 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa lai hai dòng HYT124.
Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm. Kết luận và kiến nghị. 59 Tài liệu tham khảo. 64 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ASPA Hiệp hội hạt giống châu Á Thái Bình Dương CMS Dòng bất dục đực di truyền tế bào chất ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long IFL Hiệp hội phân bón Quốc tế IRRI Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế FAO Tổ chức nông lương Liên hiệp Quốc LAI Chỉ số diện tích lá v c DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa lai vụ Mùa 2018.
Sử dụng phân bón và năng suất cây trồng ở Việt Nam .1 Một số tính chất đất trước thí nghiệm .1 Ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống HYT124 trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội và Phú Thọ. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa lai hai dòng HYT124 trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội và Phú Thọ .3 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến động thái tăng trưởng số lá của giống lúa lai hai dòng HYT 124trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội và Phú Thọ .4 Ảnh hưởng của mật độ cấyvà lượng phân bón đến động thái tăng trưởng số nhánh của giống lúa lai hai dòng HYT124 trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội và Phú Thọ .5 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến một số đặc điểm nông sinh học của giống lúa lai hai dòng HYT124 trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội và Phú Thọ .6 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến một số đặc điểm cấu trúc bông của giống lúa lai hai dòng HYT124 trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội và Phú Thọ .7 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến mức độ nhiễm sâu hại trên đồng ruộng của giống HTY124 tại Hà Nội và Phú Thọ .8 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa lai HYT124 trong vụ Xuân 2019. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lúa lai hai dòng HYT124 trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội và Phú Thọ .10 Hiệu quả kinh tế của giống lúa lai hai dòng HYT124 qua các mật độ cấy và lượng phân bón tại Hà Nội. Hiệu quả kinh tế của giống lúa lai hai dòng HYT124 qua các mật độ cấy và lượng phân bón tại Phú Thọ.
56 vi c DANH MỤC HÌNH Hình 4. Nhiệt độ trung bình trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội. Nhiệt độ trung bình trong vụ Xuân 2019 tại Phú Thọ. Lượng mưa trung bình trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội.
Lượng mưa trung bình trong vụ Xuân 2019 tại Phú Thọ. Ruộng lúa giai đoạn cấy. Ruộng lúa giai đoạn chín. Ruộng lúa giai đoạn chín hoàn toàn Lâm Thao – Phú Thọ.
Ruộng lúa giai đoạn chín hoàn toàn Thanh Trì – Hà Nội. Năng suất của giống lúa HYT124 trong vụ Xuân 2019 tại Hà Nội. Năng suất của giống HYT124 trong vụ Xuân 2019 tại Phú Thọ. 53 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Tuấn Tên luận văn: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến năng suất của giống lúa lai hai dòng HYT124 tại các tỉnh phía Bắc”.
Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Xác định lượng phân bón và mật độ cấy thích hợp đối với giống lúa lai hai dòng HYT 124 tại Hà Nội và Phú Thọ. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (Split-plot). - Các biện pháp kỹ thuật gieo cấy lúa: Tại Hà Nội, ngày gieo giống lúa HYT 124 : 31/ 01/ 2019, ngày cấy : 21/ 02/ 2019; tuổi mạ khi cấy là 21 ngày. Tại Phú Thọ, ngày gieo giống HYT 124: 25/ 01/ 2019, ngày cấy: 16/ 02/ 2019; tuổi mạ khi cấy là 22 ngày.
- Các chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi điều kiện thời tiết tại 2 điểm Hà và Nội Phú Thọ, thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, đặc điểm nông sinh học,đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh,các yếu tố cấu thành năng suất, hiệu quả kinh tế. - Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu được trong thí nghiệm được xử lý theo chương trình EXCEL và phân tích phương sai ANOVA bằng phần mềm IRRISTAT ver5. Kết quả chính và kết luận 1. Trong điều kiện vụ Xuân 2019 tại cả hai điểm thí nghiệm Hà Nội và Phú Thọ các công thức phân bón và mật độ cấy khác nhau không làm ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của giống lúa lai hai dòng HYT124.
Thời gian sinh trưởng của giống HYT124 tại Hà Nội dao động từ 124-128 ngày; tại Phú Thọ, giống có thời gian sinh trưởng dài hơn từ 4-6 ngày, dao động từ 128 -130 ngày. Chiều cao cuối cùng của giống HYT 124 có sự khác biệt giữa các mức phân bón và mật độ cấy khác nhau, dao động từ 100,0-110,0 cm. Các mức phân bón và mật độ cấy khác nhau không ảnh hưởng đến các đặc điểm nông sinh học của giống như chiều dài lá đòng, chiều rộng lá đòng, chiều dài bông, chiều dài cổ bông của giống HYT124 tại cả hai điểm thí nghiệm Hà Nội và Phú Thọ. Trong vụ Xuân 2019, giống HYT124 nhiễm nhẹ sâu đục thân, sâu cuốn lá, đạo ôn, khô vằn và bạc lá.
Ở các công thức có phân bón cao và mật độ cấy cao (P4M3 và P4M4) mức độ nhiễm sâu bệnh gây hại nặng hơn (ở mức điểm 3-5) so với các công thức ở mức phân P1 và P2 (điểm 0-1). Khi tăng mật độ cấy từ M1 đến M3 và lượng phân bón từ P1 đến P3 số nhánh tối đa, số nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu tăng lên sau đó giảm ở mật độ M4 và mức phân P4. Số nhánh hữu hiệu của giống HYT124 tại Hà Nội đạt cao nhất ở công thức P3M3 (7,8 nhánh); tại Phú Thọ, số nhánh hữu hiệu cao nhất ở công thức P3M2 (7,4 nhánh).