BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM KHOA THỦY SẢN ---000--- BUOC DAU THU NGHIEM VI KHUAN PHAN LAP E.C-5 TRONG UONG NUOI AU TRUNG TOM CANG XANH (Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879) Nganh : Thuy San Khóa : 2003-2007 Sinh viên thực hiện: Nguyén Thành Phước THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH Năm 2007 BƯỚC DAU THU NGHIEM VI KHUAN PHAN LẬP E.C-5 TRONG ƯƠNG NUÔI AU TRÙNG TOM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879) Thuc hién boi NGUYEN THANH PHUOC Luan van duoc dé trinh dé hoan tat yéu cau cap bang Ky Su Thuy San Giáo viên hướng dẫn: ĐINH THE NHÂN DANG TO VAN CẢM Thanh Phố Hồ Chí Minh Năm 2007 1 TÓM TẮT Đề tài “Bước đầu thử nghiệm vi khuẩn phân lập E.C-5 trong ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879)” được thực hiện từ tháng 3 — 8 năm 2007 tại Trung Tâm Quốc Gia Giống Hải Sản Nam Bộ - Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II. Ba thí nghiệm đã được thực hiện nhằm đánh giá tác động của nhóm vi khuẩn được phân lập lên sự phát triển của ấu trùng tôm càng xanh. Thí nghiệm 1: Đánh giá tác động của vi khuân phân lập lên sự phát triển của au trùng tôm càng xanh trong giai đoạn 10 ngày đầu của chu kỳ ương, cho kết quả: Các nghiệm thức bổ sung vi khuẩn phân lập cho chỉ số LSI ngày thứ 10 cao nhất (6,83 - 6,95) khác biệt có ý nghĩa với các nghiệm thức còn lại (p < 0,05).
Các nghiệm thức này cũng có kết quả LCso cao nhất (91 - 109 ppm TAN). Tuy nhiên tỷ lệ song chưa có sự khác biệt rõ rệt giữa các nghiệm thức. Thí nghiệm 2: Thử nghiệm các hình thức đưa vi khuẩn phân lập vào hệ thống ương nuôi, có kết quả như sau: Đưa vi khuẩn phân lập bằng hai hình thức (làm giàu Artemia và bỗ sung vào nước) cho kết quả cao nhất, khác biệt có ý nghĩa với nghiệm thức đối chứng. Thí nghiệm 3: Đánh giá tác động của vi khuẩn phân lập lên quá trình ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh trong điều kiện4âu trùng bị gây nhiễm bằng tác nhân gây bệnh Vibrio harveyi, dòng BB120, ở hai nồng độ 10° và 10° CFU/ml từ ngày nuôi thứ 4.
Thí nghiệm được tiến hành ở hai qui mô khác nhau: dung tích 1L và 10L. Kết quả đều cho thấy: tỷ lệ sống của âu trùng bị nhiễm Vibrio trong các nghiệm thức có sự hiện diện của vi khuẩn phân lập cao hơn các nghiệm thức tương ứng không có vi khuẩn phân lập. Chỉ số giai đoạn phát triển của ấu trùng và sức chịu đựng đối với ammonia (LCso) cũng cho kết quả tương tự. Các dòng vi khuẩn phân lập đã giúp au trung phat trién nhanh hon, déu hon, tỷ lệ sông cao hơn và chất lượng hậuấu trùng tot hơn.
Đặc biệt, hiệu quả của các dòng vi khuẩn phân lập này càng thấy rõ trong trường hợp ấu trùng bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh. ili ABSTRACT The study “A novel application of bio-technology in larval rearing of giant fresh water prawn, Macrobrachium rosenbergii (De Man, 1879)” had been carried out since March to August, 2007 in National Breeding Center for Southern Marine Aquaculture — Research Institute for Aquaculture No. Three experiments had been done in order to evaluate the effects of isolated bacteria on the performance of giant fresh water prawn larvae. Experiment 1: Evaluating the effects of isolated bacteria on the performance of giant fresh water prawn larvae on the first 10 days of larval rearing.
The results showed that larval stage index (LSI) on day 10 (6,83 — 6,95) and LCso (91 — 109 ppm TAN) in the treatments with the presence of isolated bacteria were highest, significant difference from the others (p < 0,05). However, the difference in survival rate was not significantly. Experiment 2: Different ways to inoculate the isolated bacteria into the culture tank had been tested. The best way was both adding directly into culture tank and indirectly through Artemia enrichment.
Experiment 3: Evaluating the effects of isolated bacteria on the performance of larvae in the case of the larvae were challenged with Vibrio harveyi, strain BB120 at two different concentrations 10° and 10° CFU/ml since day 4 onwards. This experiment had been performed on two different systems: 1L bottle and 10L cylindrical conical tank. The survival of infected larvae in the treatments with the presence of isolated bacteria was significantly higher than the correlative treatments without isolated bacteria. The data on LSI and LCs0 also gave the same results.
In conclusion, the isolated bacteria showed the positive effects on larval development, larval performance, survival rate and post-larval quality. Especially, these positive effects are more pronounced in the case of larvae infected with bacterial pathogen. iv CẢM TẠ Chúng tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm và quí thầy cô Khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận lợi dé chúng tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đinh Thế Nhân, cô Đặng Tố Vân Cầm, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, cùng những lời khuyên quí báu trong suốt thời gian chúng tôi thực hiện đề tài.
Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn: ¢ Trại Thực Nghiệm Thuy Sản, Khoa Thủy Sản, Truong Đại Học Nông Lâm Thành Phô Hồ Chí Minh. + Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II. * Ban Giám Đốc Trung Tâm Quốc Gia Giống Hải Sản Nam Bộ. ; * Các anh chị ky sư, công nhân công tác tại Bộ Môn Cá Biển - Trung Tâm Quoc Gia Giông Hải Sản Nam Bộ.
¢ Gia đình, các bạn sinh viên trong và ngoài lớp Đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực tập đê hoàn thành tôt luận văn tôt nghiệp. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiêu sót, rât mong nhận được những ý kiên đóng góp của quí Thây, Cô và các bạn. MỤC LỤC Đề Mục Trang Trang đề tài lì Tóm tắt 11 Abstract iv Cảm tạ Mục lục VI Danh sách các bảng 1X Danh sách đồ thị Danh sách hình ảnh XI I. GIỚI THIỆU _ 11 Dat Van Đề.
12 Mục Tiêu Đề Tài eo II. TONG QUAN TÀI LIEU Ww 2.1 Đặc Điểm Sinh Hoc Tôm Càng Xanh NWDA 2.1 Hệ thống phân loại 2.4 Vòng đời của tôm càng xanh 2.5 _ Tập tính sinh sản 2.2 Đặc Điểm Sinh Học Của Au Trùng Tôm Càng Xanh 2.1 Đặc điểm phát triển 2.2 Dinh dưỡng và thứcan của au trùng tôm càng xanh 2.3 Yêu câu về môi trường ương nuôi âu trùng 2.4 Phương pháp đánh giá chất lượngấu trùng 2.3 Sơ Lược Tình Hình Nghiên Cứu, Sản Xuất Gidng Tôm Càng Xanh Trong Và Ngoài Nước 2.1 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống tôm càng xanh trên thé giới 2.2 _ Sơ lược tình hình nghiên cứu, sản xuất giống tôm càng xanh ở Việt Nam 2.4 Các Qui Trình Sản Xuất Giống Tôm Càng Xanh Hiện Nay 16 Và Ưu Nhược Điểm Của Các Qui Trình 2.1 Qui trình nước xanh (green water system) 16 2.2 __ Hệ thống nước xanh cải tiễn (modified static green water system) 17 2. Qui trình nước trong kin (clear closed water system) 17 2.4 Qui trình nước trong hở (clear open water system) 18 2.5 Tác Hại Của Dịch Bệnh Thủy Sản 19 2.6 Một Số Bệnh Thường Gặp Trên Tôm Càng Xanh 20 2. Bệnh duc cơ 20 VI 2.2 Bệnh đốm nâu 21 2.
Bệnh hoại tử do vi khuẩn 21 2.4 Bệnh phát sáng 21 2.5 _ Bệnh đuôi trang 22 2.6 Bénh chết giữa chu ky (MCD) 23 2.7 _ Bệnh hoại tử co tự phát (IMN) 23 2. Phương Pháp Phan Lập Vi Khuan E.1 Bước phân lập I 24 2.2 _ Bước phân lập II 25 2. Bước phan lập III 25 2.8 Cách Sinh Khối Vi Khuẩn E. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 Thời Gian Va Địa Điểm Nghiên Cứu 27 3.2 Vật Liệu Và Trang Thiết Bị Nghiên Cứu 27 3.1 Déi tượng nghiên cứu 27 3.3 Hệ thống bể ương 28 3.5 _ Thiết bi và dụng cụ 29 3.3 Phương Pháp Nghiên Cứu 30 3.4 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu 36 3.1 Các chỉ tiêu môi trường 36 3.2 Chỉ tiêu ấu trùng 36 3.5 Phương Pháp Xử Lí Số Liệu 39 IV.
KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 40 4.1 Các yéu té môi trường thí nghiệm 40 4.2 Sự phát triển của ấu trùng tôm 40 413 Ty lé song 42 4.4 Đánh giá chất lượng hậu ấu trùng bang test ammonia (LC so) 43 4.1 Các yêu tố môi trường thí nghiệm 44 4.22 Sự phát triển của au trùng 44 4.3 Thời gian biến thái 47 4.4 Ty lệ sống cuối chu kỳ ương 48 4.1 _ Thí nghiệm trên hệ thống nhỏ 49 4.1 Các yếu tố môi trường thí nghiệm 49 Vil 4.2 Sự phát triển của ấu trùng 50 4.3 Tỷ lệ sống 52 4.2 Thí nghiệm trên hệ thống lớn 53 4.1 Các yêu tố môi trường thí nghiệm 33 4.2 Sự phát triển của ấu trùng 54 4.3 Tỷ lệ sống 57 4.4 Đánh giá khả năng chịu đựng của hậu ấu trùng 58 V. KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ 60 el Kết Luận 60 5.2 Dé Nghi 60 VI. TAI LIEU THAM KHAO 61 PHU LUC 65 Phụ Lucl: Kết Qua Xử Ly Thống Kê Thi Nghiệm 1 65 1.1 — LSIngày thứ 10 65 12 — Tỷ Lệ Sống 66 Phụ Lục 2: Kết Quả Xử Lý Thống Kê Thí Nghiệm 2 67 2.1 LSI Ngay Thứ 10 67 2.2 LSI Ngay Thứ 15 68 23 Ty LéSéng 69 2.4 Thời Gian Biến Thai 70 Phụ Lục 3: Kết Quả Xử Lý Thống Kê Thí Nghiệm 3 73 3.1 __ Thí Nghiệm Với Qui Mô Nhỏ 73 3.1 LSI ngay thứ 10 Kế 3.2 LSI ngay thứ 15 74 3.3 LSI ngay thứ 20 es) 3.2 _ Thí Nghiệm Với Qui Mô Lớn 76 3. Ty lệ sống vill DANH SÁCH CAC BANG Bảng Nội Dung Trang Bảng 2.1 Đặc điểm các giai đoạn ấu trùng tôm càng xanh 7 Bảng 2.2_ Mức độ tiêu thu Artemia của âu trùng tôm càng xanh 8 Bảng 2.3 Công thức chế biến thức ăn 10 Bảng 2.4 Thành phần thức dinh dưỡng của thức ăn chế biến 10 Bảng 2.5 Các chỉ tiêu thủy hóa của nước ương ấu trùng tôm càng xanh 12 Bảng 2.6 Hàm lượng các hợp chat N tối da cho phép trong bề nuôi 12 Bang 3.1 So đồ thí nghiệm 1 30 Bảng 3.2 Cách chăm sóc, quan lý thí nghiệm 1 31 Bang 3.3 Sơ đồ thí nghiệm 2 32 Bang 3.4 Sơ đồ bồ trí thí nghiệm 3 ở qui mô nhỏ 34 Bảng 3.5 Sơ đồ thí nghiệm 3 ở qui mô lớn 35 Bảng 3.6 Theo dõi các chỉ tiêu môi trường 36 Bang 4.1 Yếu tố môi trường của thí nghiệm 1 40 Bảng 4.
LSI ngày thứ 10 của ấu trùng tôm càng xanh thí nghiệm 1 Al Bảng 4.3 Yếu tố môi trường thí nghiệm thi nghiệm 2 44 Bang 4.