CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm nguồn nhân lực "Nguồn lực con người" hay "nguồn nhân lực”, là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển: Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước gần đây đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau: Theo Beng, Fisher và Dornhusch: “Nguồn nhân lực là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai” [6]. Nguồn nhân lực của một tổ chức là bao gồm tất cả người lao động làm việc trong tổ chức đó [12].
Các khái niệm nguồn nhân lực đều thống nhất nội dung cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, cho tổ chức. Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng. Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên định nghĩa của Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự (2006): “ Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác của người lao động” [16]. Khái niệm QTNNL Có rất nhiều khái niệm về QTNNL: Theo Armstrong M.[18] thì: Quản trị nguồn nhân lực được định nghĩa là một cách tiếp cận chiến lược và chặt chẽ đối với việc quản lý tài sản có giá trị Luan van 10 nhất của một tổ chức – nơi mà mọi người làm việc gồm cá nhân và tập thể đóng góp để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị kinh doanh; QTNNL bao gồm việc hoạch định, doanh nghiệp , điều khiển, kiểm tra nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người phục vụ cho quá trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Tác giả dùng khái niệm này làm cơ sở lý luận cho khái niệm quản trị nguồn nhân lực. Sự khác nhau giữa QTNNL và quản trị nhân lực Từ năm 1980 nền kinh tế thế giới đi vào thời kỳ suy thoái và sự cạnh tranh khốc liệt mang tính toàn cầu buộc các nhà quản lý phải cố gắng giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh nhưng đồng thời phải đáp ứng những nhu cầu không ngừng tăng lên của nhân viên. Đến lúc này Quản trị nhân sự đã được nâng lên ở một tầm cao mới với tên gọi QTNNL.
QTNNL thay đổi hẳn cách nhìn về người lao động làm thuê. Trong quá khứ các nhà quản lý chỉ coi người lao động làm thuê như “chi phí” của doanh nghiệp. Ngày nay các nhà quản trị ngày càng có xu hướng coi người lao động như tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy họ càng mong muốn đầu tư vào nguồn lao động với mục tiêu thu được lợi nhuận từ việc đầu tư đó trong tương lai.
Luan van 11 Bảng 1. Sự khác biệt giữa Quản trị nhân sự và QTNNL Tiêu chí Quản trị Nhân sự QTNNL đánh giá Quan điểm Nhân viên là tài sản/nguồn Lao động là chi phí đầu vào chung vốn cần được phát triển Mục tiêu đào Giúp cho nhân viên thích nghi Đào tạo là đầu tư phát triển tạo vào vị trí công tác của họ nguồn lực của doanh nghiệp Sử dụng con Ngắn hạn và trung hạn Dài hạn người Lợi thế cạnh Thị trường và công nghệ Chất lượng nguồn nhân lực tranh Cơ sở của Công nghệ + Doanh nghiệp năng suất và Máy móc + Doanh nghiệp + Chất lượng nguồn nhân chất lượng lực Tính chất công việc + Các yếu tố Tiền + Thăng tiến nghề Thăng tiến nghề nghiệp + động viên nghiệp Tiền Thái độ đối Nhân viên thường chống lại Nguồn nhân lực chất lượng với sự thay sự thay đổi, cần phải thay thế cao thích ứng với sự biến đổi họ đổi của môi trường. Tầm quan trọng của QTNNL QTNNL giữa vai trò trung tâm trong quá trình thành lập, tồn tại, phát triển ở mỗi doanh nghiệp mà tầm quan trọng xuất phát từ ý nghĩa quyết định Luan van 12 của con người dựa trên tất cả mọi lĩnh vực hoạt động, đó là yếu tố không thể thiếu để thực hiện sản xuất kinh doanh. [6] Nghiên cứu QTNNL giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác.
Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ doanh nghiệp rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác, v.v…nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm cho mình. Mặt khác, nghiên cứu QTNNL giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của doanh nghiệp. Tóm lại, QTNNL đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh.
Vai trò trọng tâm này xuất phát từ vai trò của con người: con người là yếu tố cấu thành doanh nghiệp; bản thân con người vận hành doanh nghiệp và con người quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp. Chính vì vai trò quan trọng của nguồn nhân lực nên QTNNL là một lĩnh vực quản trị quan trọng trong mọi doanh nghiệp. Các hoạt động của quản trị nguồn nhân lực Hoạt động QTNNL phải được triển khai đồng bộ thông qua các chức năng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: Hoạch định nguồn nhân lực Phân tích và thiết kế công việc Chiêu mộ và lựa chọn Đánh giá thành tích Đào tạo và phát triển Thù lao a. Hoạch định nguồn nhân lực Quá trình hoạch định nguồn nhân lực bao gồm dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và phát triển các chương trình nhằm đảm bảo sự sẵn sàng về số lượng của các loại với chất lượng về nguồn nhân lực cho doanh nghiệp ở đúng nơi và vào đúng lúc, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho doanh nghiệp trong bối cảnh tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh.
Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực gồm 5 bước: đó là thu thập thông tin; dự báo nhu cầu nguồn nhân lực; dự báo cung nguồn nhân lực; hoạch định và thực hiện các chương trình cần thiết; và phản hồi về tiến trình hoạch định. Phân tích và thiết kế công việc Phân tích công việc là quá trình thu thập, phân tích và sắp xếp một cách có hệ thống thông tin về đặc điểm công việc cụ thể. Kết quả của phân tích công việc thể hiện trong bản mô tả công việc (phần việc, nhiệm vụ và trách nhiệm) và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc (bao gồm các kiến thức, kỹ năng và khả năng của nhân viên). Tiến trình phân tích công việc được chia thành 4 giai đoạn đó là xác định phạm vi phân tích công việc; chuẩn bị phạm vi phân tích công việc; thu thập dữ liệu và phân tích và giai đoạn đánh giá chung của phân tích công việc.
Luan van 14 Thiết kế công việc là quá trình xác định các công việc cụ thể cần hoàn thành và các phương pháp được sử dụng để hoàn thành công việc đó, cũng như mối quan hệ của công việc đó với các công việc khác trong doanh nghiệp. Chiêu mộ và lựa chọn Chiêu mộ là tiến trình định vị và thu hút các ứng viên để điền khuyết chức vụ trống cho doanh nghiệp, là bước triển khai cho hoạch định nguồn nhân lực và liên quan chặt chẽ với tiến trình lựa chọn, qua đó doanh nghiệp đánh giá sự phù hợp của ứng viên cho các công việc khác nhau. Lựa chọn là tiến trình đo lường, ra quyết định và đánh giá. Mục tiêu của hệ thống lựa chọn tìm kiếm cho doanh nghiệp các cá nhân thực hiện tốt công việc và đảm bảo công bằng giữa các nhóm.
Quá trình lựa chọn gồm các bước quan trọng. Bước đầu tiên là việc xác định nhu cầu các vị trí mới và những kỹ năng nào cần thiết để thực hiện công việc hữu hiệu. Xác định được các năng lực và khả năng cần thiết, các quản trị viên nguồn nhân lực sẽ dễ dàng thiết lập nhiều chiến lược chiêu mộ khác nhau. Quy trình xem xét và đánh giá để lựa chọn ứng viên có thể gồm có việc điền phiếu thông tin ứng viên, phỏng vấn, kiểm tra năng lực.
Đánh giá thành tích Đánh giá thành tích là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên cho doanh nghiệp trong một giai đoạn, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo, hành vi mà nhân viên thực hiện trên công việc nhất quán với chiến lược của doanh nghiệp. Nó là công cụ được sử dung để củng cố giá trị và văn hóa doanh nghiệp. Vai trò của quản trị viên nguồn nhân lực trong đánh giá thành tích, phát triển hệ thống lương thích hợp và định hướng cho nỗ lực của nhân viên. Luan van 15 Nhiệm vụ quan trọng khác của đánh giá thành tích là kiểm soát quá trình thực hiện công việc và thành quả của nó.
Đào tạo và phát triển Đào tạo và phát triển là tiến trình nỗ lực cung cấp cho nhân viên những thông tin, kỹ năng và sự thấu hiểu về doanh nghiệp công việc trong doanh nghiệp cũng như mục tiêu. Thêm vào đó, đào tạo và phát triển được thiết kế để giúp đỡ, hỗ trợ nhân viên tiếp tục có những đóng góp tích cực cho doanh nghiệp. Đào tạo nhằm giúp đỡ nhân viên thành công công việc thực tại tốt hơn. Phát triển nhằm chuẩn bị nhân viên cho tương lai.