Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max (L.)) giữ vị trí quan trọng trong nhóm cây lấy dầu và cây thực phẩm trên thế giới cũng như tại Việt Nam nhờ hàm lượng dinh dưỡng cao trong hạt, bao gồm 32 - 45% protein, 12 - 24% lipid, 16 - 20% glucid và nhiều loại axit amin thiết yếu như lysin, cystin, tryptophan, leucin, methionin. Thân lá đậu tương chứa từ 8 - 15% protein, thích hợp làm thức ăn gia súc và phân xanh. Đặc biệt, đậu tương có khả năng cố định nitơ tự do trong khí quyển nhờ vi khuẩn cộng sinh Rhizobium trong nốt sần rễ, đóng vai trò cải tạo đất và phù hợp với các hệ thống luân canh, xen canh, tăng vụ.

Tại huyện Võ Nhai (tỉnh Thái Nguyên) – địa bàn thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển dịch sang cây ăn quả và cây lương thực ngắn ngày. Tuy nhiên, diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên địa bàn huyện trong những năm gần đây có xu hướng suy giảm. Nguyên nhân trực tiếp là do nông dân canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ước lượng phân bón, chưa áp dụng quy trình bón phân khoa học, thiếu tổ hợp phân bón vô cơ cân đối giữa đạm, lân và kali, dẫn đến cây trồng không khai thác tối đa dinh dưỡng, gia tăng chi phí và để lại tồn dư trong đất.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề xác định tổ hợp phân bón vô cơ thích hợp cho giống đậu tương ĐT51 trong điều kiện vụ Hè Thu tại địa phương. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của phân bón vô cơ đến đặc điểm nông học, sinh học của giống đậu tương ĐT51.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của phân bón vô cơ đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT51.
  3. Đánh giá ảnh hưởng của phân bón vô cơ đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51.
  4. Đánh giá ảnh hưởng của phân bón vô cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) chọn tạo; vật liệu phân bón vô cơ gồm phân đạm, lân, kali trên nền phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh.
  • Phạm vi không gian: Điểm thí nghiệm đặt tại xóm Cây Hồng, xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2017, triển khai từ ngày 20/07/2017 đến ngày 15/11/2017 (thời điểm gieo hạt chính thức ngày 01/08/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý nông học về nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây đậu tương và vai trò của các nguyên tố đa lượng:

  • Đạm (N): Đóng vai trò cấu tạo tế bào và thúc đẩy sinh trưởng sinh dưỡng. Đậu tương sử dụng đạm từ phân bón, đạm sẵn có trong đất và nguồn đạm cố định sinh học qua vi khuẩn nốt sần rễ (Rhizobium japonicum). Bón đạm cân đối giúp kích thích bộ rễ phát triển ở giai đoạn đầu trước khi nốt sần hoạt động hiệu quả từ giai đoạn 4 - 5 lá thật.
  • Lân (P): Cần thiết cho quá trình chuyển hóa năng lượng (liên kết ATP), kích thích phát triển rễ ăn sâu và lan rộng, làm tăng số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu, giảm tỷ lệ rụng nụ, rụng hoa và tăng tỷ lệ hạt chắc trên đất đồi chua chứa nhiều độc tố nhôm, sắt.
  • Kali (K): Tham gia điều tiết quang hợp, tổng hợp đường và chất hữu cơ, thúc đẩy tích lũy chất khô vào hạt, tăng sức chống chịu với sâu bệnh và hạn chế đổ ngã.
  • Phân hữu cơ vi sinh: Sử dụng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh làm nền chung (1.000 kg/ha) nhằm cải tạo độ phì nhiêu của đất, giữ ẩm và thúc đẩy hệ vi sinh vật đất phát triển.

Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm thực địa được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) với 5 công thức phân bón, mỗi công thức lặp lại 3 lần:

  • Diện tích ô thí nghiệm: 5 m × 1,7 m = 8,5 m²/ô.
  • Tổng diện tích ô thí nghiệm thực tế: 8,5 m² × 15 ô = 127,5 m² (không tính diện tích dải bảo vệ, rãnh và lối đi).
  • Mật độ gieo trồng: 30 cây/m², khoảng cách hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây 9 cm.

Tổ hợp phân bón của 5 công thức thí nghiệm (trên nền chung 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh/ha):

Công thức Lượng phân vô cơ nguyên chất tương ứng (kg/ha)
CT1 Nền + 0 kg N + 20 kg P₂O₅ + 20 kg K₂O
CT2 Nền + 20 kg N + 40 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O
CT3 (Đối chứng) Nền + 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O
CT4 Nền + 40 kg N + 80 kg P₂O₅ + 80 kg K₂O
CT5 Nền + 50 kg N + 100 kg P₂O₅ + 100 kg K₂O

Phương pháp bón phân: Bón lót toàn bộ 100% phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 100% phân lân (P₂O₅) + 50% phân kali (K₂O); Bón thúc 100% phân đạm (N) + 50% phân kali còn lại vào thời điểm cây đạt 3 lá thật kết hợp làm cỏ và vun gốc.

Quy chuẩn và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu

  • Các chỉ tiêu theo dõi được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương.
  • Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển: Ngày gieo, ngày mọc (50% cây mọc 2 lá mầm), ngày phân cành (50% cây ra cành dài >2 cm), ngày ra hoa (50% cây có hoa đầu tiên), ngày chắc xanh (50% cây có quả chắc), ngày chín (90% quả chuyển sang màu nâu/đen); chiều cao cây qua các giai đoạn, đường kính thân, số cành cấp 1, số đốt/thân chính (theo dõi trên 10 cây mẫu/ô).
  • Chỉ tiêu sinh lý: Chỉ số diện tích lá (CSDTL, đơn vị m² lá/m² đất), khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK, g/cây và tỷ lệ % chất khô), số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu (đường kính >2,0 mm, bên trong có dịch hồng) tại thời kỳ hoa rộ và chắc xanh (theo dõi 3 cây/ô).
  • Chỉ tiêu sâu bệnh và chống đổ: Điều tra sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr) và sâu đục quả (Etiella zinckenella Treitschke) theo phương pháp 5 điểm chéo góc; đánh giá bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi / Phakopsora sojae) theo thang điểm từ 1 đến 9; đánh giá khả năng chống đổ theo thang điểm từ 1 đến 5.
  • Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Số quả chắc/cây, số hạt chắc/quả, khối lượng 1000 hạt (P1000, gam), năng suất lý thuyết (NSLT, tạ/ha), năng suất thực thu (NSTT, tạ/ha).
  • Xử lý thống kê: Dữ liệu được tính toán và xử lý phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác trung bình $LSD_{0.05}$ và hệ số biến động $CV%$ bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0 và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ giá trị kinh tế, hàm lượng protein cao và vai trò luân canh cải tạo đất của cây đậu tương. Phân tích nguyên nhân năng suất đậu tương tại huyện Võ Nhai suy giảm do tập quán bón phân tùy tiện của nông dân. Xác định rõ mục đích tìm kiếm liều lượng tổ hợp phân khoáng N-P-K phù hợp, thiết lập 4 mục tiêu nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa khoa học làm tài liệu nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn phục vụ chỉ đạo sản xuất tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống các dữ liệu lý luận và thực tiễn:

  • Phân tích cơ sở sinh lý dinh dưỡng, vai trò cụ thể của đạm, lân, kali và vôi đối với quá trình sinh trưởng, hình thành nốt sần và cấu thành năng suất đậu tương.
  • Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới giai đoạn 2012 - 2016: diện tích toàn cầu tăng từ 105,35 triệu ha lên 121,53 triệu ha; năng suất tăng từ 22,89 tạ/ha lên 27,55 tạ/ha; sản lượng tăng từ 241,18 triệu tấn lên 334,89 triệu tấn. Phân tích số liệu 4 quốc gia sản xuất lớn nhất: Mỹ (năng suất 35,00 tạ/ha năm 2016), Brazil (năng suất 29,04 tạ/ha năm 2016), Argentina (năng suất 30,14 tạ/ha năm 2016), Trung Quốc (năng suất 18,01 tạ/ha năm 2016).
  • Tổng quan các kết quả nghiên cứu phân bón trên thế giới (công trình của DeMooy và Pesek 1966, Thompson và Robertson 1969, Fink và cs 1974, Beard và Hoover 1971) và tại Việt Nam (Lê Đỗ Hoàng 1977, Võ Minh Kha 1997, Luân Thị Đẹp 1999, Trần Danh Thìn 2001, Vũ Đình Chính 1998, Đỗ Thị Xô 1996).
  • Tình hình sản xuất đậu tương tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên (2012 - 2016): Tại Thái Nguyên, diện tích giảm từ 119,6 nghìn ha (2012) xuống 94,0 nghìn ha (2016), sản lượng giảm từ 173,5 nghìn tấn xuống 147,5 nghìn tấn dù năng suất có tăng nhẹ từ 14,5 tạ/ha lên 15,7 tạ/ha.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày đầy đủ nguồn gốc giống đậu tương ĐT51, đặc điểm địa bàn nghiên cứu tại xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai. Thuyết minh chi tiết quy trình kỹ thuật canh tác (làm đất, mật độ, kỹ thuật bón lót, bón thúc, chăm sóc tưới tiêu, xới xáo vun gốc, phòng trừ sâu bệnh), quy mô bố trí 15 ô thí nghiệm theo sơ đồ RCBD, hệ thống các chỉ tiêu theo dõi chuẩn hóa theo QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT và các công thức toán học tính CSDTL, KNTLVCK, NSLT, NSTT và phương pháp phân tích phương sai.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tác giả phân tích cụ thể tác động của 5 tổ hợp phân bón đến các nhóm chỉ tiêu sinh học và nông học:

  • Thời gian sinh trưởng: Tổng thời gian sinh trưởng của giống ĐT51 dao động trong khoảng 89 - 91 ngày. Thời gian từ gieo đến mọc là 5 - 6 ngày; từ gieo đến phân cành 28 - 30 ngày; từ gieo đến ra hoa 35 - 37 ngày; từ gieo đến chắc xanh 64 - 67 ngày. Các công thức có mức phân bón cao (CT2, CT5) có thời gian sinh trưởng kéo dài hơn (91 ngày), CT1 bón ít đạm chín sớm nhất (89 ngày).
  • Đặc điểm hình thái: Chiều cao cây lúc chín đạt từ 57,26 cm (CT1) đến 74,73 cm (CT4). Chiều cao cây tăng tỷ lệ thuận với mức phân bón vô cơ bổ sung. Số đốt trên thân chính dao động từ 11,46 đốt (CT1) đến 14,96 đốt (CT4), khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$). Đường kính thân đạt từ 2,56 mm (CT1) đến 4,36 mm (CT5). Số cành cấp 1 ít bị biến động giữa các công thức, dao động từ 3,03 đến 3,66 cành/cây ($P > 0,05$).
  • Chỉ tiêu sinh lý:
    • Chỉ số diện tích lá (CSDTL) tăng dần từ thời kỳ hoa rộ đến chắc xanh. Ở giai đoạn chắc xanh, CSDTL cao nhất ở CT4 (5,85 m² lá/m² đất) và CT3 (5,57 m² lá/m² đất), thấp nhất ở CT1 (4,19 m² lá/m² đất).
    • Tích lũy chất khô (KNTLVCK) giai đoạn chắc xanh đạt cao nhất ở CT3 (28,53 g/cây, tỷ lệ chất khô 28,45%), vượt trội so với CT1 (17,23 g/cây, tỷ lệ chất khô 22,03%), sai khác có ý nghĩa ở mức xác suất 95%.
    • Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Số lượng nốt sần thời kỳ chắc xanh cao nhất ở CT3 (40,76 cái/cây) và CT4 (40,33 cái/cây). Khối lượng nốt sần thời kỳ chắc xanh cao nhất ở CT4 (1,53 g/cây), CT5 (1,51 g/cây) và CT3 (1,50 g/cây), thấp nhất ở CT1 (1,00 g/cây).
  • Mức độ nhiễm sâu bệnh và chống đổ: Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá dao động từ 7,33% (CT3) đến 10,33% (CT1). Tỷ lệ hại của sâu đục quả dao động từ 5,66% (CT2) đến 9,70% (CT1). Bệnh gỉ sắt ở tất cả các công thức đều ở mức điểm 5 (mức độ hại trung bình). Khả năng chống đổ đạt điểm 1 (hầu hết đứng thẳng) ở các công thức CT1, CT2, CT3, CT5; riêng CT4 đạt điểm 2 do chiều cao cây phát triển mạnh.
  • Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Phân tích chi tiết số quả chắc/cây (26,60 - 42,56 quả), khối lượng 1000 hạt (176,70 - 192,83 g), năng suất lý thuyết (45,75 - 64,83 tạ/ha) và năng suất thực thu (18,53 - 27,61 tạ/ha).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Rút ra kết luận tổng hợp về thời gian sinh trưởng phù hợp (89 - 91 ngày), khẳng định công thức 3 (Nền + 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O) đạt các chỉ tiêu sinh lý và năng suất thực thu cao nhất (27,61 tạ/ha). Đưa ra đề nghị tiếp tục khảo nghiệm các tổ hợp phân bón này ở các vụ mùa tiếp theo để kiểm chứng tính ổn định.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính của đề tài

Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về phản ứng của giống đậu tương ĐT51 trước các mức phân bón vô cơ khác nhau trong vụ Hè Thu 2017 tại huyện Võ Nhai:

Chỉ tiêu theo dõi CT1 CT2 CT3 (Đối chứng) CT4 CT5 $LSD_{0.05}$ $CV%$
Thời gian sinh trưởng (ngày) 89 91 90 90 91 - -
Chiều cao cây lúc chín (cm) 57,26 69,46 71,46 74,73 73,96 2,18 12,4
Số đốt/thân chính (đốt) 11,46 13,16 13,02 14,96 14,83 0,88 13,4
Đường kính thân (mm) 2,56 3,60 3,66 4,16 4,36 0,22 11,2
CSDTL chắc xanh (m² lá/m² đất) 4,19 4,61 5,57 5,85 4,97 - 5,33
KNTLVCK chắc xanh (g/cây) 17,23 25,33 28,53 26,43 26,43 - 12,55
Số nốt sần chắc xanh (cái/cây) 38,96 32,10 40,76 40,33 33,13 1,46 12,66
Khối lượng nốt sần chắc xanh (g/cây) 1,00 1,15 1,50 1,53 1,51 0,16 5,33
Tỷ lệ sâu cuốn lá (%) 10,33 8,50 7,33 8,42 8,66 0,83 12,0
Tỷ lệ sâu đục quả (%) 9,70 5,66 7,33 9,00 7,00 1,40 7,2
Số quả chắc/cây (quả) 26,60 29,03 42,56 38,96 39,60 1,69 12,33
Số hạt chắc/quả (hạt) 2,30 2,38 2,60 2,38 2,41 - -
Khối lượng 1000 hạt (gam) 176,70 182,60 192,83 188,56 187,30 3,30 12,9
Năng suất lý thuyết (tạ/ha) 45,75 56,00 64,83 64,71 61,43 5,10 6,4
Năng suất thực thu (tạ/ha) 18,53 22,47 27,61 25,23 25,19 1,59 5,13

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật

Từ kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất áp dụng công thức phân bón số 3 làm quy trình chuẩn cho sản xuất đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên:

  • Liều lượng trên 1 ha: 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O.
  • Phương thức bón:
    • Bón lót 100% phân hữu cơ vi sinh + 100% P₂O₅ + 50% K₂O.
    • Bón thúc 100% N + 50% K₂O kết hợp làm cỏ, xới xáo và vun gốc ở thời điểm cây đạt 3 lá thật.

Đóng góp của đề tài

  • Xác định được mức bón phân khoáng tối ưu giúp giống đậu tương ĐT51 phát huy tốt tiềm năng năng suất tại vùng trung du miền núi Võ Nhai (đạt 27,61 tạ/ha, cao hơn đáng kể so với năng suất bình quân của tỉnh Thái Nguyên là 15,7 tạ/ha).
  • Chứng minh rằng việc tăng lượng phân vô cơ lên mức cao (như CT4: 40N + 80P₂O₅ + 80K₂O và CT5: 50N + 100P₂O₅ + 100K₂O) không làm tăng thêm năng suất thực thu mà còn có xu hướng làm giảm nhẹ năng suất (đạt 25,23 và 25,19 tạ/ha), đồng thời làm tăng nguy cơ đổ ngã và chi phí phân bón.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu chỉ mới được thực hiện trong phạm vi một vụ sản xuất (vụ Hè Thu 2017) tại một địa điểm duy nhất (xóm Cây Hồng, xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai), do đó chưa phản ánh được đầy đủ biến động của các yếu tố khí hậu qua nhiều mùa vụ và tiểu vùng sinh thái khác nhau.
  • Văn bản khóa luận chưa tiến hành hạch toán kinh tế chi tiết (tính toán chi phí phân bón, công lao động, doanh thu và lãi thuần) cho từng công thức thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục bố trí thí nghiệm lặp lại các tổ hợp phân bón vô cơ trên giống ĐT51 ở các vụ tiếp theo (vụ Xuân, vụ Đông) và trên các chân đất khác nhau nhằm kiểm chứng độ tin cậy và tính ổn định của công thức phân bón.
  • Nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại và các biến đổi lý hóa tính của đất sau nhiều vụ thâm canh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: Tham khảo cấu trúc bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo phương pháp RCBD, cách thức theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, phương pháp thu thập mẫu nốt sần, chỉ số diện tích lá, tích lũy chất khô theo QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT và quy trình xử lý số liệu bằng phần mềm IRRISTAT 5.0.
  • Cán bộ khuyến nông và nông dân huyện Võ Nhai (Thái Nguyên): Tham khảo quy trình kỹ thuật bón phân cân đối (Nền 1.000 kg vi sinh Sông Gianh + 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O/ha) để áp dụng trực tiếp vào thâm canh giống ĐT51 trong vụ Hè Thu nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
  • Các nhà nghiên cứu đậu đỗ: Sử dụng bộ dữ liệu về sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và chỉ số nốt sần làm tài liệu so sánh khi khảo nghiệm các giống đậu tương mới tại vùng trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống đậu tương ĐT51 trong thí nghiệm có thời gian sinh trưởng bao nhiêu ngày và có phù hợp với vụ Hè Thu tại Võ Nhai không?

Theo kết quả thí nghiệm tại bảng 4.1, giống đậu tương ĐT51 có tổng thời gian sinh trưởng dao động từ 89 đến 91 ngày tùy thuộc vào công thức phân bón (CT1: 89 ngày; CT3, CT4: 90 ngày; CT2, CT5: 91 ngày). Thời gian sinh trưởng này thuộc nhóm ngắn ngày, rất phù hợp với khung thời vụ Hè Thu tại huyện Võ Nhai, cho phép thu hoạch đúng thời hạn để giải phóng đất cho cây vụ Đông.

2. Tổ hợp phân bón nào cho năng suất thực thu cao nhất và số liệu cụ thể là bao nhiêu?

Công thức 3 (bón trên nền 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh/ha cùng 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O) cho năng suất thực thu cao nhất, đạt 27,61 tạ/ha. Năng suất này cao hơn hẳn so với CT1 (18,53 tạ/ha), CT2 (22,47 tạ/ha), CT4 (25,23 tạ/ha) và CT5 (25,19 tạ/ha), với sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất tin cậy 95% ($LSD_{0.05} = 1,59$ tạ/ha).

3. Tăng lượng phân bón vô cơ lên mức cao nhất (CT4 và CT5) có làm tăng năng suất hạt không?

Không. Kết quả nghiên cứu tại bảng 4.6 chỉ ra rằng khi tăng lượng phân bón lên mức 40 kg N + 80 kg P₂O₅ + 80 kg K₂O (CT4) và 50 kg N + 100 kg P₂O₅ + 100 kg K₂O (CT5), năng suất thực thu chỉ đạt lần lượt 25,23 tạ/ha và 25,19 tạ/ha, thấp hơn so với mức bón vừa phải ở CT3 (27,61 tạ/ha). Việc bón thừa phân vô cơ làm cây phát triển thân lá quá mức, tăng chiều cao cây (CT4 đạt 74,73 cm) dẫn đến tăng nguy cơ đổ ngã (CT4 bị đổ ở điểm 2) mà không làm tăng số quả chắc/cây.

4. Khả năng hình thành nốt sần của giống ĐT51 bị ảnh hưởng như thế nào bởi các công thức phân bón?

Ở thời kỳ chắc xanh, số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu đạt cao nhất ở các công thức có bón kết hợp đạm và lân hợp lý. CT3 đạt 40,76 nốt sần/cây (khối lượng 1,50 g/cây) và CT4 đạt 40,33 nốt sần/cây (khối lượng 1,53 g/cây). Công thức không bón đạm (CT1) có khối lượng nốt sần thấp nhất (1,00 g/cây), trong khi CT2 đạt 32,10 cái/cây (1,15 g/cây) và CT5 đạt 33,13 cái/cây (1,51 g/cây).

5. Tình hình sâu bệnh hại chính và khả năng chống đổ của giống ĐT51 trong thí nghiệm ra sao?

Thí nghiệm ghi nhận sâu cuốn lá hại nhiều nhất ở CT1 (10,33%) và thấp nhất ở CT3 (7,33%); sâu đục quả hại thấp nhất ở CT2 (5,66%) và cao nhất ở CT1 (9,70%). Bệnh gỉ sắt ở tất cả 5 công thức đều đạt điểm 5 (mức độ hại trung bình từ 5% đến 25% diện tích lá). Về khả năng chống đổ, các công thức CT1, CT2, CT3, CT5 đều đạt điểm 1 (không đổ), riêng CT4 đạt điểm 2 (đổ nhẹ dưới 25% số cây).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Văn Quỳnh đã thực hiện thành công việc đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của 5 tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng, sinh lý và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả khẳng định công thức bón Nền 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O/ha mang lại hiệu quả vượt trội, giúp cây sinh trưởng cân đối, tạo chỉ số diện tích lá và tích lũy chất khô tối ưu, đạt năng suất thực thu cao nhất (27,61 tạ/ha). Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ việc hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương, góp phần nâng cao năng suất cây trồng và cải tạo đất tại địa phương.