Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hương Phượng thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Phương Oanh. Đề tài tập trung vào việc đánh giá phản ứng nông học của giống đậu tương mới đối với các chế độ phân bón vô cơ trong điều kiện vụ Hè Thu tại Thái Nguyên.
Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây trồng cạn có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, cung cấp nguồn đạm thực vật cho con người, nguyên liệu chế biến công nghiệp, thức ăn gia súc và đóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo độ phì nhiêu của đất nhờ khả năng cố định nitơ khí quyển. Thân lá đậu tương chứa hàm lượng protein từ 8% đến 15% (cao gấp 3–5 lần rơm rạ ngũ cốc). Sau khi ép dầu, khô dầu đậu tương vẫn giữ hàm lượng dinh dưỡng đáng kể gồm 6,2% đạm, 0,7% lân, 2,4% kali, 70% dầu và 40% bột đường. Tại Thái Nguyên, cây đậu tương giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu mùa vụ, song diện tích canh tác có xu hướng sụt giảm liên tục qua các năm (từ 3.400 ha năm 2005 xuống còn 1.180 ha năm 2012) do hạn chế về cơ cấu giống và quy trình kỹ thuật canh tác chưa đồng bộ.
Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ (Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm) chọn tạo từ tổ hợp lai giữa LS17 x ĐT2001, có thời gian sinh trưởng 90–95 ngày, năng suất tiềm năng đạt 20–29 tạ/ha và thích ứng được cả 3 vụ trong năm. Việc áp dụng các tổ hợp phân bón khoáng vô cơ (N, P, K) cân đối và hợp lý là biện pháp kỹ thuật then chốt, tác động trực tiếp đến khả năng quang hợp, tích lũy sinh khối và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cây trồng này.
Mục tiêu chung của đề tài là xác định được tổ hợp phân bón vô cơ (NPK) thích hợp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến các chỉ tiêu nông sinh học của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên.
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên.
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên.
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên.
Đối tượng nghiên cứu là giống đậu tương ĐT51 kết hợp với các mức phân bón vô cơ (đạm ure, supe lân, kali clorua) trên nền phân hữu cơ vi sinh NTT. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại khu thực nghiệm cây trồng cạn của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 02/08/2017 đến ngày 06/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận nông học, công trình dựa trên quy luật tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống (Kiểu gen + Môi trường -> Kiểu hình). Trong đó, chế độ dinh dưỡng khoáng là yếu tố ngoại cảnh có thể điều chỉnh nhằm khai thác tối đa tiềm năng di truyền của giống. Cây đậu tương đòi hỏi sự cân đối giữa ba nguyên tố dinh dưỡng chính: Đạm (N) kích thích sinh trưởng sinh dưỡng và phân cành; Lân (P) xúc tiến quá trình hình thành rễ, nốt sần và phân hóa mầm hoa; Kali (K) tăng cường quá trình vận chuyển chất đồng hóa về hạt và nâng cao khả năng chống đổ ngã, sâu bệnh. Nghiên cứu tham chiếu các kết quả lý thuyết của Harper (1974) về mối quan hệ giữa cố định $N_2$ và hấp thụ $NO_3^-$, Dickson và cs (1987) về hiệu lực của phân lân, cũng như các nghiên cứu trong nước của Lê Đỗ Hoàng và cs (1977), Bàng Minh Châu (1996), Trần Danh Thìn (2001), Trần Thị Trường và Trần Thanh Bình (2005).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức phân bón với 3 lần nhắc lại:
- Công thức 1 (CT1): Nền + 0 kg N + 20 kg $P_2O_5$ + 20 kg $K_2O$/ha.
- Công thức 2 (CT2): Nền + 15 kg N + 40 kg $P_2O_5$ + 40 kg $K_2O$/ha.
- Công thức 3 (CT3 - Đối chứng): Nền + 30 kg N + 60 kg $P_2O_5$ + 60 kg $K_2O$/ha.
- Công thức 4 (CT4): Nền + 45 kg N + 80 kg $P_2O_5$ + 80 kg $K_2O$/ha.
- Công thức 5 (CT5): Nền + 60 kg N + 100 kg $P_2O_5$ + 100 kg $K_2O$/ha.
- Phân nền áp dụng chung: 1.000 kg/ha phân hữu cơ vi sinh NTT.
Quy mô thí nghiệm gồm các ô diện tích 8,5 $m^2$ (5 m x 1,7 m), gieo với mật độ 30 cây/$m^2$ (khoảng cách hàng 35 cm, khoảng cách cây 8 cm). Kỹ thuật bón phân gồm bón lót toàn bộ phân lân, 50% đạm và 50% kali trước khi gieo; bón thúc đợt 1 khi cây có 3 lá thật và đợt 2 khi cây đạt 5–6 lá thật kết hợp vun xới.
Các chỉ tiêu nông sinh học, sinh lý và sâu bệnh được theo dõi theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:58/2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương. Phương pháp thu thập dữ liệu gồm:
- Chỉ số diện tích lá (CSDTL): Xác định ở thời kỳ hoa rộ và chắc xanh theo phương pháp cắt mẫu bìa chuẩn diện tích 1 $dm^2$.
- Khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK): Sấy khô mẫu cây ở nhiệt độ ổn định đến khối lượng không đổi.
- Đánh giá nốt sần: Thu thập nguyên vẹn bộ rễ ở độ sâu 0–20 cm, phân loại và đếm nốt sần hữu hiệu (đường kính $\ge$ 0,25 mm, bên trong có dịch màu hồng do sắc tố leghemoglobin).
- Điều tra sâu bệnh hại: Phương pháp 5 điểm chéo góc đối với sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr.), sâu đục quả (Etiella zinckenella Treitschke); bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi) và tính chống đổ đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 hoặc 1 đến 9 của QCVN 01:58/2011/BNNPTNT.
- Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Đếm quả chắc, xác định số hạt chắc/quả, cân khối lượng 1.000 hạt ($M_{1000}$), tính năng suất lý thuyết (NSLT) và cân năng suất thực thu (NSTT) từng ô.
Toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0 và Microsoft Excel để kiểm định ý nghĩa sai khác giữa các công thức ở mức xác suất $P < 0,05$ qua các chỉ số $Cv%$ và $LSD_{0,05}$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày vị trí kinh tế, giá trị sinh học của cây đậu tương và đặc điểm nông học của giống đậu tương ĐT51. Khóa luận nêu bật vai trò của các yếu tố đạm, lân, kali đối với sinh trưởng và phát triển của đậu tương, đồng thời xác lập tính cấp thiết của việc tìm kiếm tổ hợp NPK tối ưu nhằm nâng cao năng suất đậu tương trong vụ Hè Thu tại Thái Nguyên. Phần này đưa ra mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học về tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương:
- Tình hình sản xuất thế giới: Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương giai đoạn 2006–2016 theo số liệu FAOSTAT (2018). Diện tích toàn cầu tăng từ 95,31 triệu ha (năm 2006) lên 121,53 triệu ha (năm 2016); sản lượng tăng tương ứng từ 221,96 triệu tấn lên 334,89 triệu tấn; năng suất dao động từ 22,492 tạ/ha đến 27,556 tạ/ha.
- Tình hình sản xuất tại Việt Nam: Diện tích biến động mạnh, đạt đỉnh năm 2010 với 197,80 nghìn ha nhưng giảm xuống 95,57 nghìn ha vào năm 2016; sản lượng giảm từ 298,60 nghìn tấn xuống 160,69 nghìn tấn; năng suất bình quân dao động 13,91–16,13 tạ/ha.
- Tình hình sản xuất tại Thái Nguyên: Số liệu Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2015) ghi nhận diện tích giảm từ 3,4 nghìn ha (năm 2005) xuống còn 1,18 nghìn ha (năm 2012); sản lượng giảm từ 4,3 nghìn tấn xuống 1,86 nghìn tấn; năng suất tăng nhẹ từ 12,6 tạ/ha lên 15,76 tạ/ha.
- Nghiên cứu về phân bón: Tổng kết các kết quả thực nghiệm trong và ngoài nước về tỷ lệ phối trộn N:P:K, tác động ức chế nốt sần khi bón thừa đạm vô cơ, và vai trò kích thích sinh khối của lân, kali.
Phần 3: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu rõ vật liệu thí nghiệm (giống ĐT51, các loại phân vô cơ, phân nền vi sinh), địa điểm và khung thời gian thực hiện. Trình bày chi tiết quy trình canh tác kỹ thuật (làm đất, mật độ 30 cây/$m^2$, phương pháp bón lót và bón thúc), sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 5 công thức với 3 lần nhắc lại, hệ thống các chỉ tiêu theo dõi chuẩn hóa theo QCVN 01:58/2011/BNNPTNT và phương pháp phân tích phương sai bằng phần mềm IRRISTAT 5.0.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ các kết quả thực nghiệm thu được từ đồng ruộng:
Thời gian sinh trưởng và phát dục
Sự khác biệt giữa các mức phân bón không làm biến đổi mạnh các pha phát dục của giống ĐT51. Thời gian từ gieo đến mọc là 6–7 ngày; đến phân cành là 32–33 ngày; đến ra hoa đạt 53–54 ngày; đến chắc xanh đạt 75–76 ngày; và tổng thời gian sinh trưởng từ gieo đến chín dao động từ 103 đến 106 ngày.
| Công thức |
Mọc (ngày) |
3 lá thật (ngày) |
Phân cành (ngày) |
Ra hoa (ngày) |
Chắc xanh (ngày) |
Chín (ngày) |
| CT1 |
6 |
28 |
33 |
54 |
76 |
103 |
| CT2 |
6 |
28 |
33 |
53 |
75 |
105 |
| CT3 (ĐC) |
6 |
28 |
32 |
53 |
75 |
104 |
| CT4 |
7 |
28 |
32 |
53 |
75 |
106 |
| CT5 |
6 |
28 |
32 |
53 |
75 |
105 |
Đặc điểm hình thái và chiều cao cây
Chiều cao cây tăng dần qua các giai đoạn nhưng sự sai khác giữa các công thức không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$). Ở thời kỳ chín, chiều cao cây biến động từ 45,17 cm (CT2) đến 73,33 cm (CT3). Về số cành cấp 1, các công thức dao động từ 2,33 đến 3,00 cành/cây ($P > 0,05$). Riêng đường kính thân ghi nhận sự sai khác rõ rệt ở mức ý nghĩa $P < 0,05$ ($LSD_{0,05} = 0,02$ mm), dao động từ 1,67 mm (CT5) đến 3,16 mm (CT2).
| Công thức |
Chiều cao kỳ chín (cm) |
Số cành cấp 1 (cành/cây) |
Đường kính thân (mm) |
| CT1 |
69,17 |
2,33 |
2,70 |
| CT2 |
45,17 |
2,33 |
3,16 |
| CT3 (ĐC) |
73,33 |
3,00 |
3,00 |
| CT4 |
71,50 |
2,33 |
2,16 |
| CT5 |
62,50 |
3,00 |
1,67 |
| Mức ý nghĩa P |
> 0,05 |
> 0,05 |
< 0,05 |
Chỉ tiêu sinh lý (CSDTL và KNTLVCK)
Chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy chất khô đều đạt cực đại ở thời kỳ chắc xanh. Tuy nhiên, xử lý phương sai cho thấy sự khác biệt giữa các công thức phân bón ở cả hai thời kỳ đều không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$). Ở thời kỳ chắc xanh, CSDTL dao động từ 2,91 $m^2$ lá/$m^2$ đất (CT3) đến 3,61 $m^2$ lá/$m^2$ đất (CT2); KNTLVCK đạt từ 11,66 g/cây (CT5) đến 14,12 g/cây (CT2).
| Công thức |
CSDTL hoa rộ ($m^2/m^2$) |
KNTLVCK hoa rộ (g/cây) |
CSDTL chắc xanh ($m^2/m^2$) |
KNTLVCK chắc xanh (g/cây) |
| CT1 |
2,17 |
9,08 |
3,00 |
12,84 |
| CT2 |
2,66 |
10,51 |
3,61 |
14,12 |
| CT3 (ĐC) |
2,79 |
7,57 |
2,91 |
12,25 |
| CT4 |
2,62 |
8,99 |
3,00 |
13,73 |
| CT5 |
2,95 |
11,66 |
3,02 |
11,66 |
| Mức ý nghĩa P |
> 0,05 |
> 0,05 |
> 0,05 |
> 0,05 |
Khả năng hình thành nốt sần
Ở giai đoạn hoa rộ, chế độ phân bón ảnh hưởng rõ rệt đến nốt sần hữu hiệu ($P < 0,05$): CT4 đạt số lượng cao nhất (36,77 cái/cây) và khối lượng cao nhất (0,99 g/cây), trong khi CT1 thấp nhất (20,56 cái/cây và 0,25 g/cây). Đến thời kỳ chắc xanh, số lượng nốt sần tăng lên mức 50,00–59,00 cái/cây và khối lượng đạt 2,09–3,28 g/cây nhưng không ghi nhận sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa các công thức ($P > 0,05$).
| Công thức |
Số nốt sần hoa rộ (cái/cây) |
Khối lượng nốt sần hoa rộ (g/cây) |
Số nốt sần chắc xanh (cái/cây) |
Khối lượng nốt sần chắc xanh (g/cây) |
| CT1 |
20,56 |
0,25 |
50,00 |
2,39 |
| CT2 |
33,11 |
0,91 |
55,33 |
3,28 |
| CT3 (ĐC) |
30,11 |
0,87 |
57,33 |
2,69 |
| CT4 |
36,77 |
0,99 |
59,00 |
2,09 |
| CT5 |
31,67 |
0,82 |
53,67 |
2,12 |
| Mức ý nghĩa P |
< 0,05 |
< 0,05 |
> 0,05 |
> 0,05 |
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và tính chống đổ
Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá dao động từ 2,12% (CT1) đến 4,14% (CT4). Tỷ lệ quả bị hại do sâu đục quả dao động từ 5,23% (CT1) đến 7,27% (CT5). Bệnh gỉ sắt xuất hiện ở mức nhẹ (điểm 1 đến điểm 3). Khả năng chống đổ của tất cả các công thức đều đạt điểm 2 (mức nhẹ, dưới 25% số cây bị nghiêng đổ). Các sai khác về tỷ lệ sâu hại đều không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).
| Công thức |
Sâu cuốn lá (% lá bị hại) |
Sâu đục quả (% quả bị hại) |
Bệnh gỉ sắt (điểm) |
Tính chống đổ (điểm) |
| CT1 |
2,12 |
5,23 |
1 |
2 |
| CT2 |
3,14 |
5,52 |
3 |
2 |
| CT3 (ĐC) |
3,94 |
6,43 |
3 |
2 |
| CT4 |
4,14 |
6,60 |
2 |
2 |
| CT5 |
3,27 |
7,27 |
3 |
2 |
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Theo số liệu bảng thực nghiệm (Bảng 4.7), tổng số quả chắc/cây dao động từ 21,66 quả (CT3) đến 35,33 quả (CT2); số hạt chắc/quả dao động từ 1,99 đến 2,25 hạt; khối lượng 1.000 hạt biến động nhẹ từ 166,83 g (CT5) đến 169,47 g (CT4). Năng suất lý thuyết dao động từ 46,82 tạ/ha (CT5) đến 56,08 tạ/ha (CT3). Năng suất thực thu dao động từ 21,71 tạ/ha (CT5) đến 24,70 tạ/ha (CT4). Phân tích phương sai cho thấy các chỉ tiêu này không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa các công thức ($P > 0,05$).
| Công thức |
Quả chắc/cây (quả) |
Hạt chắc/quả (hạt) |
$M_{1000}$ (g) |
NSLT (tạ/ha) |
NSTT (tạ/ha) |
| CT1 |
33,00 |
2,25 |
167,00 |
53,64 |
23,18 |
| CT2 |
35,33 |
2,11 |
169,00 |
48,57 |
22,52 |
| CT3 (ĐC) |
21,66 |
2,04 |
167,90 |
56,08 |
21,96 |
| CT4 |
23,00 |
2,19 |
169,47 |
52,11 |
24,70 |
| CT5 |
22,33 |
1,99 |
166,83 |
46,82 |
21,71 |
| Mức ý nghĩa P |
> 0,05 |
> 0,05 |
> 0,05 |
> 0,05 |
> 0,05 |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết đặc tính sinh trưởng trung bình của giống ĐT51 (103–106 ngày), khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ ở mức tốt. Về mặt năng suất, tác giả đề xuất công thức phân bón thích hợp và kiến nghị tiếp tục thử nghiệm ở các vụ khác để khẳng định tính ổn định.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp bộ dẫn liệu thực nghiệm về phản ứng của giống đậu tương ĐT51 dưới tác động của 5 mức tổ hợp phân bón NPK vô cơ tại Thái Nguyên. Các kết quả cụ thể bao gồm:
- Xác lập thời gian sinh trưởng của giống ĐT51 trong vụ Hè Thu tại Thái Nguyên dao động từ 103 đến 106 ngày, khẳng định giống thuộc nhóm hình thái sinh trưởng trung bình, phù hợp cho việc bố trí luân canh.
- Chỉ ra rằng các mức bón phân khoáng vô cơ tác động rõ nét nhất đến đường kính thân chính ở giai đoạn chín ($P < 0,05$), trong đó mức bón của CT2 (15 kg N + 40 kg $P_2O_5$ + 40 kg $K_2O$/ha) cho đường kính thân lớn nhất (3,16 mm).
- Chứng minh sự hình thành nốt sần hữu hiệu ở giai đoạn hoa rộ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$): CT4 (45 kg N + 80 kg $P_2O_5$ + 80 kg $K_2O$/ha) đạt số lượng nốt sần cao nhất với 36,77 cái/cây và khối lượng 0,99 g/cây; CT1 (không bón đạm) đạt thấp nhất với 20,56 cái/cây và 0,25 g/cây.
- Về năng suất, bảng số liệu thực nghiệm ghi nhận năng suất thực thu dao động từ 21,71 đến 24,70 tạ/ha, cao nhất ở CT4 (24,70 tạ/ha), tiếp đến là CT1 (23,18 tạ/ha) và CT2 (22,52 tạ/ha), tuy nhiên sự sai khác này chưa đạt mức ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).
- Tác giả tự nêu đóng góp của đề tài là bổ sung tư liệu khoa học về đặc tính sinh học của giống đậu tương ĐT51 phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất tại địa phương; đồng thời góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh đậu tương trên đất Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và xử lý số liệu:
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành trong phạm vi một vụ duy nhất (vụ Hè Thu năm 2017) tại một địa điểm thực nghiệm, do đó chưa đánh giá được đầy đủ biến động thời tiết qua các năm và các vụ khác nhau (như vụ Xuân, vụ Đông).
- Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế quan trọng (chiều cao cây, CSDTL, KNTLVCK thời kỳ chắc xanh, số quả chắc/cây, khối lượng 1.000 hạt và năng suất thực thu) đều có giá trị kiểm định $P > 0,05$, cho thấy sự khác biệt giữa các công thức phân bón chưa có ý nghĩa thống kê rõ ràng ở độ tin cậy 95%.
- Tồn tại sự không nhất quán giữa bảng số liệu thực nghiệm và phần kết luận của văn bản: Tại Bảng 4.7, CT4 có năng suất thực thu cao nhất (24,70 tạ/ha) và khoảng biến thiên là 21,71–24,70 tạ/ha; tuy nhiên trong mục 5.4 của Phần Kết luận, văn bản lại ghi nhận khoảng dao động NSTT từ 21,09 đến 26,27 tạ/ha và kết luận CT2 đạt năng suất cao nhất.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề nghị: Tiếp tục tiến hành thí nghiệm các mức phân bón vô cơ khác nhau ở các vụ gieo trồng khác để có kết luận chính xác và toàn diện hơn về tiềm năng của giống đậu tương ĐT51.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Đất và Dinh dưỡng cây trồng khi cần tài liệu tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (RCBD) trên cây đậu đỗ.
- Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp đang tìm kiếm dẫn liệu về thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu đục quả, sâu cuốn lá, bệnh gỉ sắt và tính chống đổ của giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu tại vùng trung du miền núi phía Bắc.
- Tài liệu minh họa trực quan cho quy trình điều tra nốt sần hữu hiệu, tính toán chỉ số diện tích lá (CSDTL) theo phương pháp đĩa cân và xử lý số liệu phương sai bằng phần mềm IRRISTAT trong nghiên cứu cây trồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống đậu tương ĐT51 có nguồn gốc từ đâu và mang những đặc tính nông học cơ bản nào?
Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ thuộc Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ tổ hợp lai giữa LS17 x ĐT2001. Giống có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 đến 95 ngày, tiềm năng năng suất đạt từ 20 đến 29 tạ/ha và có khả năng thích ứng trong cả 3 vụ gieo trồng trong năm.
2. Thí nghiệm gồm những công thức phân bón nào và liều lượng phối trộn N:P:K cụ thể ra sao?
Thí nghiệm gồm 5 công thức bón trên nền 1.000 kg/ha phân hữu cơ vi sinh NTT:
- CT1: 0 kg N + 20 kg $P_2O_5$ + 20 kg $K_2O$/ha.
- CT2: 15 kg N + 40 kg $P_2O_5$ + 40 kg $K_2O$/ha.
- CT3 (ĐC): 30 kg N + 60 kg $P_2O_5$ + 60 kg $K_2O$/ha.
- CT4: 45 kg N + 80 kg $P_2O_5$ + 80 kg $K_2O$/ha.
- CT5: 60 kg N + 100 kg $P_2O_5$ + 100 kg $K_2O$/ha.
3. Những chỉ tiêu nào trong khóa luận cho thấy sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các công thức phân bón?
Theo kết quả xử lý phương sai trong văn bản, chỉ có 2 chỉ tiêu đạt mức sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$):
- Đường kính thân chính ở thời kỳ chín ($P < 0,05$; $LSD_{0,05} = 0,02$ mm), dao động từ 1,67 mm (CT5) đến 3,16 mm (CT2).
- Số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu ở thời kỳ hoa rộ ($P < 0,05$; $LSD_{0,05}$ số lượng = 7,78 cái/cây, $LSD_{0,05}$ khối lượng = 0,39 g/cây), trong đó CT4 cao nhất (36,77 cái/cây; 0,99 g/cây) và CT1 thấp nhất (20,56 cái/cây; 0,25 g/cây). Các chỉ tiêu năng suất và sinh lý còn lại đều có $P > 0,05$.
4. Mức độ gây hại của sâu cuốn lá, sâu đục quả và bệnh gỉ sắt trên giống ĐT51 được ghi nhận như thế nào?
Trong vụ Hè Thu 2017, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá dao động ở mức thấp từ 2,12% đến 4,14%; tỷ lệ hại của sâu đục quả từ 5,23% đến 7,27%; bệnh gỉ sắt xuất hiện ở mức nhẹ (điểm 1 đến 3); và khả năng chống đổ đều đạt điểm 2 ở tất cả các công thức phân bón. Các mức sai khác về sâu bệnh giữa các công thức đều không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).
5. Điểm mâu thuẫn giữa bảng số liệu năng suất và phần kết luận của tác giả là gì?
Tại Bảng 4.7 của chương Kết quả nghiên cứu, năng suất thực thu dao động từ 21,71 đến 24,70 tạ/ha, trong đó CT4 đạt giá trị cao nhất (24,70 tạ/ha) và CT2 chỉ đạt 22,52 tạ/ha (sai khác không có ý nghĩa thống kê với $P > 0,05$). Tuy nhiên, trong phần Kết luận và Đề nghị (mục 5.4), văn bản lại ghi NSTT dao động từ 21,09 đến 26,27 tạ/ha và khẳng định công thức 2 có NSTT cao nhất, tạo ra sự không đồng nhất về mặt số liệu trong chính văn bản khóa luận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hương Phượng đã thực hiện việc đánh giá ảnh hưởng của 5 tổ hợp phân bón vô cơ NPK đối với giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu 2017 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm xác nhận giống có thời gian sinh trưởng 103–106 ngày, khả năng chống đổ và kháng sâu bệnh ở mức khá, đồng thời ghi nhận tác động rõ nét của phân bón đến đường kính thân và khả năng hình thành nốt sần thời kỳ hoa rộ ($P < 0,05$). Mặc dù số liệu năng suất thực thu giữa các công thức chưa đạt mức sai khác có ý nghĩa thống kê và còn tồn tại sự không đồng nhất giữa bảng dữ liệu với phần kết luận, công trình vẫn cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm hữu ích cho công tác nghiên cứu thâm canh cây đậu tương tại địa phương.