Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của năm loại dịch chiết hữu cơ đến khả năng nhân chồi cây lan gấm anoectochilus formosanus hayata trong nuôi cấy in vitro

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của năm loại dịch chiết hữu cơ đến khả năng nhân chồi cây lan gấm, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Nong Lam University

Chuyên ngành

Nong Hoc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

SUMMARY

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về cây lan gấm

1.2. Phân loại thực vật

1.3. Nguồn gốc

1.4. Phân bố

1.5. Đặc điểm thực vật học

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Nội dung thí nghiệm

2.2. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của kích thước mẫu và hàm lượng nước dừa đến quá trình nhân chồi của cây lan gấm in vitro

3.1.1. Ảnh hưởng của kích thước mẫu và hàm lượng nước dừa đến thời điểm hình thành chồi lan gấm in vitro

3.1.2. Ảnh hưởng của kích thước mẫu và hàm lượng nước dừa đến chiều cao chồi của cây lan gấm

3.1.3. Ảnh hưởng của kích thước mẫu và hàm lượng nước dừa đến khối lượng tươi của chồi cây lan gấm

3.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của bốn loại dịch chiết chuối già, khoai tây, giá đậu xanh, củ đậu đến quá trình nhân chồi của cây lan gấm in vitro

3.2.1. Ảnh hưởng của bốn loại dịch chiết đến thời điểm hình thành chồi của cây lan gấm nuôi cấy in vitro

3.2.2. Ảnh hưởng của bốn loại dịch chiết đến số chồi và số lá của cây lan gấm nuôi cấy in vitro

3.2.3. Ảnh hưởng của bốn loại dịch chiết đến chiều cao chồi cây lan gấm nuôi cấy in vitro

3.2.4. Ảnh hưởng của bốn loại dịch chiết đến khối lượng tươi của chồi cây lan gấm nuôi cấy in vitro

3.2.5. Ảnh hưởng của bốn loại dịch chiết đến cảm quan về sự khác biệt của môi trường trong nuôi cây lan gấm in vitro

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC 1: HÌNH ẢNH TRONG THÍ NGHIỆM

PHỤ LỤC 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Dịch Chiết Hữu Cơ

Nghiên cứu về ảnh hưởng của dịch chiết hữu cơ đến khả năng nhân chồi cây lan gam (Anoectochilus formosanus Hayata) là một lĩnh vực quan trọng trong nông học. Cây lan gam không chỉ có giá trị y học mà còn có giá trị kinh tế cao. Việc sử dụng dịch chiết hữu cơ trong nuôi cấy mô giúp nâng cao hiệu quả nhân giống và bảo tồn loài cây này. Nghiên cứu này nhằm xác định loại dịch chiết hữu cơ nào mang lại hiệu quả cao nhất cho quá trình nhân chồi.

1.1. Giới Thiệu Về Cây Lan Gam

Cây lan gam (Anoectochilus formosanus Hayata) là loài thực vật quý hiếm, chứa nhiều hoạt chất sinh học có lợi cho sức khỏe. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây lan gam có khả năng kháng viêm và bảo vệ gan, làm cho nó trở thành một đối tượng nghiên cứu hấp dẫn trong lĩnh vực dược liệu.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dịch Chiết Hữu Cơ

Dịch chiết hữu cơ từ các nguồn thực vật như chuối, khoai tây, và giá đậu xanh có thể cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cây lan gam. Việc sử dụng dịch chiết này không chỉ an toàn mà còn hiệu quả trong việc thúc đẩy quá trình nhân chồi.

II. Vấn Đề Trong Việc Nhân Giống Cây Lan Gam

Việc nhân giống cây lan gam gặp nhiều thách thức do sự suy giảm môi trường sống tự nhiên và nhu cầu cao về loài cây này. Khả năng nhân chồi của cây lan gam phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước mẫu cấy và loại dịch chiết sử dụng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nhân giống của cây lan gam.

2.1. Thách Thức Trong Việc Bảo Tồn Cây Lan Gam

Sự khai thác quá mức và mất môi trường sống đã dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của cây lan gam. Việc bảo tồn loài cây này là rất cần thiết để duy trì nguồn gen và giá trị dược liệu của nó.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Nhân Chồi

Khả năng nhân chồi của cây lan gam bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như kích thước mẫu cấy, hàm lượng nước dừa, và loại dịch chiết hữu cơ. Nghiên cứu sẽ chỉ ra các yếu tố này và cách chúng tương tác với nhau.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Dịch Chiết Hữu Cơ

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai thí nghiệm chính, nhằm khảo sát ảnh hưởng của các loại dịch chiết hữu cơ đến khả năng nhân chồi của cây lan gam. Các thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên với nhiều lần lặp lại để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Đầu Tiên

Thí nghiệm đầu tiên khảo sát ảnh hưởng của kích thước mẫu cấy và hàm lượng nước dừa đến khả năng nhân chồi. Kết quả cho thấy kích thước mẫu cấy 1,5 cm mang lại tỷ lệ sống và tái sinh chồi tốt nhất.

3.2. Thiết Kế Thí Nghiệm Thứ Hai

Thí nghiệm thứ hai tập trung vào việc khảo sát ảnh hưởng của bốn loại dịch chiết khác nhau đến khả năng nhân chồi. Kết quả cho thấy dịch chiết từ giá đậu xanh có tác động tích cực nhất đến sự phát triển của chồi.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Nhân Chồi Cây Lan Gam

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung dịch chiết hữu cơ có tác động tích cực đến khả năng nhân chồi của cây lan gam. Cụ thể, dịch chiết từ giá đậu xanh cho số chồi nhiều nhất, trong khi các dịch chiết khác cũng có hiệu quả nhưng thấp hơn.

4.1. Kết Quả Từ Thí Nghiệm Đầu Tiên

Thí nghiệm đầu tiên cho thấy mẫu cấy có kích thước 1,5 cm kết hợp với 100 ml nước dừa/L cho khả năng nhân chồi tốt nhất, đạt 5,10 chồi/mẫu sau 60 ngày nuôi cấy.

4.2. Kết Quả Từ Thí Nghiệm Thứ Hai

Thí nghiệm thứ hai cho thấy dịch chiết giá đậu xanh ở mức 100 g/L cho số chồi nhiều nhất, đạt 6,05 chồi/mẫu, trong khi các dịch chiết khác cho số chồi ít hơn.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Tương Lai Trong Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng dịch chiết hữu cơ có thể là một giải pháp hiệu quả cho việc nhân giống cây lan gam. Việc sử dụng các dịch chiết này không chỉ nâng cao khả năng nhân chồi mà còn đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng. Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các loại dịch chiết khác có thể cải thiện hơn nữa khả năng nhân giống.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch chiết hữu cơ từ giá đậu xanh là hiệu quả nhất trong việc nhân chồi cây lan gam. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc nhân giống và bảo tồn loài cây này.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần mở rộng nghiên cứu để khảo sát thêm các loại dịch chiết khác và điều kiện nuôi cấy khác nhau nhằm tối ưu hóa quy trình nhân giống cây lan gam.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của năm loại dịch chiết hữu cơ đến khả năng nhân chồi cây lan gấm anoectochilus formosanus hayata trong nuôi cấy in vitro

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TÀI LIEU 1.1 Giới thiệu về cây lan gam 1.1 Phân loại thực vật Lan gam là một loài thực vat có hoa thuộc họ Lan. Loài này được Hayata mô tả khoa học đầu tiên năm 1914. Phân loại khoa học: Ngành thực vật hạt kín: Magnoliophyta Lớp một lá mầm: Monocots Bộ Măng Tây: Asparagales Họ Lan: Orchidaceae Chi: Anoectochilus Danh pháp khoa học: Anoectochilus formosanus Hayata.2 Nguồn gốc Lan gam (Anoectochilus formosanus Hayata.) hay còn gọi là lan Kim Tuyến, lan Cui Dia, Thạch Tam, lá gam, Kim Cương. Lan gam có nguồn gốc là loài thực vật hoang dã phát xuất từ Đài Loan, Nhật Bản và Hồng Kông (Kumar và Gale, 2020), chúng thường mọc ở những khu vực có âm độ cao hay dọc theo các thung lũng của rừng lá rộng thường xanh, trên vùng đất có nhiều mùn lá rụng, trên đá có phủ rêu (Amritpal và Sanjiv, 2009).

Việt Nam có 16 loài thuộc chi Anoectochilus (Nguyễn Tiến Bân, 2005; Nguyễn Trọng Quyền và ctv, 2020), Anoectochilus formosanus Hayata. là một loài mới, được Nguyễn Trọng Quyền phát hiện và bé sung vào hệ thực vật Việt Nam năm 2022.3 Phân bố Loài Anoectochilus formosanus Hayata. phân bố chủ yêu ở Thai Lan, Myanma, Malaysia, Trung Quốc, Indonesia, Lào. Ở nước ta, chúng phân bố ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Đắk Lắk, Lâm Đồng và ở chùa Hương (Hà Nội) (Đỗ Huy Bích và ctv, 2018).4 Đặc điểm thực vật học Năm 2018 Đỗ Huy Bich đã mô tả cây lan gam như sau: Rễ: rễ đơn, có nhiều lông hút, mọc ra từ các đốt thân, các rễ ở phần gốc ăn sâu vào đất; các rễ mọc ở những đốt thân có một phần cắm xuống đất, phần còn lại nhô ra khỏi mặt đất.

Thân: cây thân thảo ký sinh, thân mềm mọng nước, hình dạng giống con tằm, phan trên mọc đứng hoi có lông, cao từ 15 — 25 cm, phần dưới mọc bò bén rễ ở các mau, thân cây có màu đỏ tía hay nâu giúp có thể quang hợp ngay cả trong điều kiện ánh sáng yêu. Lá: lá mọc so le, hình bầu dục hoặc hình trứng, dài từ 4 — 7 cm, rộng từ 2,5 — 3 cm, sốc tròn đầu tù hơi nhọn, mặt trên màu xanh lục đôi khi màu tía, mặt đưới màu hồng tím, có 3 — 5 gân chính hình cung, cuống lá đài có bẹ ở gốc. Hoa: cụm hoa mọc ở ngọn thân, phát hoa dài từ 3 — 8 cm có lông dày đặc, lá bắc màu nâu vang, hoa màu trang, lá đài lưng dính liền với cánh hoa thành mii có 3 răng, lá đài bên rời nhau, cánh môi màu vàng hình chữ T, trụ dài bang bao phan, bau có lông. Quả: qua nang, mùa quả vào thang 3 — 4.

Những cành trưởng thành (trên 1 năm tuôi) thường có quả hăng năm và tiép tục tôn tại đên gan 1 năm sau mới tan lu. Lan gam là loài thực vật ưa 4m, ưa bóng, thường mọc rải rác hoặc thành các đám nhỏ lẫn trong lớp thảm mục hoặc hốc đá dưới tán rừng kín thường xanh âm. Độ cao từ 700 — 1500 m so với mực nước biển. Cây sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm, chịu được thời tiết sương mù dài ngày.

Chúng thường mọc các chồi mới từ phan thân gia mọc sát mặt đất. Cây có thể tái sinh tự nhiên bằng hạt và được trồng bằng các đoạn thân.5 Thanh phần hóa học của cây lan gam Thành phan hoạt chat sinh học quan trọng nhất của hoa lan gam bao gồm: gasrodn (4-(-D-glucopyranosyloxy) benzyl alcohol), gastrodigenisn (P- hydroxybenzyl alcohol) và kinsenoside (3- (R)-3—B—D glucopyranosyloxy butanolide) (Yeo-Joong Yoon va ctv, 2007), những thành phan kể trên cũng có thé thu được khi chiết xuất toàn bộ thân cây (Tseng và ctv, 2006).6 Giá trị và ứng dụng Trong dược điển Trung Hoa, lan gam là cây thuốc quý và được sử dụng dé điều trị ung thư, tăng huyết áp, đái tháo đường và viêm thận (Liang và ctv, 1990). Tác dụng dược lý đa dạng của lan gam đã được chứng minh bao gồm chống viêm và hoạt tính bảo vệ tế bao (Lin va ctv, 1993), hoạt tính chống oxy hóa (Lin và ctv, 2000), kha năng chống khối u và kích thích miễn dịch (Tseng và ctv, 2006). Lan gam có vi nhạt, hơi chát, tinh mat; có tac dụng tư âm nhuận phê, ky ty, an than, mát phối, mat máu, sinh tân dịch, tiêu viêm, lọc máu.

Lan gấắm còn được dùng dé chữa lao phổi, ho ra máu, suy kinh suy nhược, chán ăn (Nguyễn Thị Thu Hương, 2018). Năm 2020 Hoang Xuân Trung cũng đã chứng minh lan gam có tính kháng khuẩn, dùng chữa các bệnh viêm phế quản, viêm gan mạn tính; các triệu chứng như ho khạc ra máu, thần kinh suy nhược, mất ngủ, kém ăn; tri lao phối, tiêu hóa kém, chán ăn, phổi kết hạch. Ngoài ra còn chữa tăng huyết áp, suy thận, di tinh, đau lưng, phong thấp, tiêu đờm, giải độc, giải nhiệt và cho biết bộ phận sử dụng làm thuốc uống là toàn bộ cây tươi hay cây khô. Liều lượng trung bình cho khuyến cáo 20 g cây tươi hoặc 5 g cây khô/ngày là.

Sử dụng đắp ngoài, toàn bộ cây tươi rửa sạch, giã nát đắp vào nơi vết thương sưng đau. Ngoài ra, lan gam có thé làm rau ăn và chữa được nhiều bệnh (tim mạch, các bệnh sưng viêm, có hoạt chất chống oxy hóa bảo vệ gan, trị đau nhức khớp, lao phối và tăng cường sức khỏe) (Lin va ctv, 1993). Các thành phần có hoạt sinh học quan trọng nhất chiết xuất từ lan gam đã được công bó gồm gastrodin, gastrodigenin và kinsenoside (Tseng va ctv, 2006).2 Nuôi cấy mô và tế bào 1.1 Khái niệm Nuôi cay mô và tế bảo thực vật là phương pháp nuôi cay in vitro đối với mô hoặc tế bào đã tách rời trong môi trường thích hợp dé tế bao trở lại trang thái chưa phân hóa có khả năng phân chia tế bào và biệt hoá thành mô, cơ quan và phát triển thành cây con mới. Tất cả mọi tế bào của một cơ thê thực vật đều có tính toàn năng, nghĩa là chứa bộ gene giống nhau, do đó tat cả các tế bào của một cơ thể đều có khả năng tổng hợp những loại protein — enzyme giống nhau và nếu tế bào được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp đều có thé phát triển thành cây nguyên vẹn đặc trưng cho loài và ra hoa, kết quả bình thường (Nguyễn Quang Thạch, 2009).2 Cơ sở của nuôi cấy mô và tế bào thực vật 1.1 Một số khái niệm về nuôi cấy mô và tế bào thực vật Năm 1902 Haberlandt là người đầu tiên cho rằng bat kỳ tế bào của một cơ thé sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng đề phát triển thành một cá thê hoàn chỉnh, đó là tính toàn năng của tế bào.

Đặc tính này được sử dụng rộng rãi trong nuôi cấy mô và tế bào thực vật, mô và cơ quan thực vật hay nuôi cấy tế bào trần trên các môi trường nhân tao in vitro. Trong điều kiện thích hợp (môi trường có bé sung chất điều hòa sinh trưởng thích hợp), những tế bao này sẽ được kích thích dé phân hóa, phát sinh hình thái, tái sinh phôi hoặc phát sinh cơ quan và sau cùng là thành cơ quan hoàn chỉnh. Sự phân hóa tế bao (Differentiation) là sự biến đổi của các tế bào phôi sinh thành các tê bào của các mô chuyên hóa đảm nhận các chức năng khác nhau (George, 1993). Sự phản phân hóa tế bào (Dedifferentiation) các tế bào khi đã được phân hóa thành các mô riêng biệt với các chức năng khác nhau, nhưng trong điều kiện nhất định chúng vẫn có thé quay trở về trang thái phôi sinh dé phân chia tế bào.

Trong nuôi cấy mô, quá trình này dẫn đến sự hình thành mô sẹo (George, 1993). Sự tái phân hóa tế bào (Redifferentiation) là các tế bào ở trạng thái phôi sinh (bao gồm các tế bào mô sẹo) sau khi đã trải qua quá trình phản phân hóa, nhưng vẫn có khả năng phân chia và phân hóa hình thành các loại tế bào chuyên biệt (George, 1993). Phát sinh cơ quan (Organogenesis) là thuật ngữ dùng dé mô tả quá trình phát triên các chồi, rễ bat định, hoa từ các khối tế bào mô sẹo. Quá trình này xảy ra sau thời điểm mà mẫu vật được đặt vào môi trường nuôi cấy và sự bắt đầu cảm ứng tạo mô sẹo (George, 1993).2 Ưu và nhược điểm của phương pháp nhân giống in vitro Theo Nguyễn Văn Ay (2019) phương pháp nhân giống in vitro có ưu và nhược điêm như sau: 1.1 Ưu điểm Giúp nhân nhanh các giống cây trồng với quy mô công nghiệp, đạt được hệ số nhân cao mà vẫn giữ được đặt tính giống với cây bố mẹ.

Chọn lọc được các đối tượng thực vật có tính trạng tốt nhằm phục sản xuất dược phẩm. Tạo ra cây con hoản chỉnh từ những tế bào hoặc mô thực vật đã được chuyền đổi gen từ đó tạo ra các loài tốt hơn. Kỹ thuật nuôi cấy in vitro do có sự cung cấp dinh dưỡng day đủ, cho phép cây trưởng thành một cách nhanh chóng và tránh được một số sâu bệnh gây hại. Thông qua nuôi cay, có thé tiễn hành cung cấp cây giống quanh năm nhờ vào không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết.

Tạo điều kiện nuôi cấy phôi của một số loài cây khó phát triển và sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên góp phần bảo tồn các giống cây quý hiếm có nguy cơ tiệt chủng hiện nay.2 Nhược điểm Chi phí đầu tư ban đầu và vận hành trang thiết bị tốn kém, giá thành cây con còn khá cao. Cần chuyên viên kỹ thuật có tay nghề và kinh nghiệm chuyên môn nên tốn chi phí đào tạo. Ngoài ra, trong giai đoạn in vitro sự xâm nhiễm do sinh vật vẫn có thé xảy ra và tồn tại trong mô cay gây tôn hại khi tế bao bắt đầu phân chia. Cây nuôi cấy mô chưa hoàn thiện về mặt cấu trúc nên trong giai đoạn thuần đưỡng (in vitro) kha năng sống sót còn giới hạn.3 Các bước trong nhân giống vô tính in vitro 1.1 Chọn lọc và chuẩn bị cây mẹ Trước khi tiến hành nhân giống in vitro cần chọn lọc cần thận các cây mẹ (cây cho nguồn mẫu nuôi cấy).

Các cây này cần sạch bệnh, đặc biệt là bệnh virus và ở giai đoạn sinh trưởng mạnh. Việc trồng các cây mẹ trong điều kiện môi trường thích hợp với chế độ chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hiệu quả trước khi lấy mẫu sẽ làm giảm tỷ lệ mẫu nhiễm, tăng kha năng sống và sinh trưởng của mau cấy in vitro (Mai Xuân Lương, 2005).2 Tạo vật liệu khởi đầu Giai đoạn khử trùng mẫu dé đưa vào nuôi cấy in vitro. Giai đoạn này cần đảm bảo các yêu cau: ty lệ nhiễm thấp, tỷ lệ sống cao, mô tồn tại và sinh trưởng tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Dịch Chiết Hữu Cơ Đến Khả Năng Nhân Chồi Cây Lan Gam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các dịch chiết hữu cơ đến khả năng nhân chồi của cây lan Gam. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lan mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng công nghệ sinh học để tối ưu hóa quy trình nhân giống.

Đặc biệt, tài liệu này có thể là nguồn tham khảo quý giá cho những ai quan tâm đến việc cải thiện kỹ thuật nhân giống cây lan, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của các chất điều tiết sinh trưởng và điều kiện ánh sáng trong việc tạo callus của lan thạch hộc dendrobium officinale, nơi nghiên cứu về các yếu tố sinh trưởng trong việc tạo callus cho cây lan.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu khả năng nhân giống lan hài vân nam paphiopedilum callosum từ phôi bằng kỹ thuật nuôi cấy invitro cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật nhân giống in vitro, một phương pháp quan trọng trong ngành công nghệ sinh học cây trồng.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học ảnh hưởng của một số chất hữu cơ bổ sung lên quá trình sinh trưởng và phát triển chồi lan kim tuyến anoectochilus setaceus blume in vitro, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được ảnh hưởng của các chất hữu cơ đến sự phát triển của cây lan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về lĩnh vực nhân giống cây lan.