HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN KHOÁNG VÀ KỸ THUẬT HÁI ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ SHAN LŨNG PHÌN TRỒNG TẠI PHÚ HỘ, PHÚ THỌ Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đình Vinh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018 Tác giả luận văn Trần Thị Hải Yến i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Nguyễn Đình Vinh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Cây Công Nghiệp, Khoa Nông Học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm nghiên cứu phát triển chè thuộc Viện KHKT NlN miền núi phía Bắc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018 Tác giả luận văn Trần Thị Hải Yến ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ.
vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Giới thiệu về giống chè shan lũng phìn. Cơ sở khoa học về bón phân cho chè. Vai trò của phân bón đối với cây chè.
Thành phần hóa học trong búp chè tươi. Các kết quả nghiên cứu về bón phân cho chè. Tình hình nghiên cứu về sử dụng phân khoáng cho chè trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về sử dụng phân khoáng cho chè tại Việt Nam.
Các kết quả nghiên cứu về hái chè. Quan hệ giữa hái chè và sinh trưởng, phát triển củacây chè. Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật hái chè trên thê giới. Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật hái chè tại Việt Nam.
Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm:. Các chỉ tiêu theo dõi.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu. Kết quả thí nghiệm bón phân. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến các chỉ tiêu dinh dưỡng đất.
Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng của cây chè Shan Lũng Phìn. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến kích thước lá chè. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến động thái sinh trưởng búp chè. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất búp chè.
Ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng nguyên liệu búp. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến thành phần sinh hóa chè thành phẩm. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến một số loại sâu hại chính trên chè. Đánh giá cảm quan sản phẩm chè xanh chế biến từ giống chè Shan Lũng Phìn trong thí nghiệm.
Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm bón phân. Kết quả thí nghiệm hái. Ảnh hưởng của một số công thức hái đến sinh trưởng thân cành chè. Ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất búp chè.
Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến thành phần cơ giới nguyên liệu và phẩm cấp nguyên liệu. Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến mật độ một số sâu hại chính của giống Shan Lũng Phìn. Ảnh hưởng của một số công thức hái đến thành phần sinh hóa trong chè thành phẩm. Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm chè xanh từ giống chè Shan Lũng Phìn trong thí nghiệm.
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của các công thức hái. Kết luận và kiến nghị. 60 Tài liệu tham khảo. 64 v c DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Thành phần cơ giới búp chè. Tỷ lệ tanin và chất hòa tan trong búp chè Trung Du. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến các chỉ tiêu dinh dưỡng đất. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng của thân cành chè.
Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến kích thước lá chè. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến tốc độ sinh trưởng búp chè vụ xuân. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến một số loại sâu hại chính trên chè. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất búp chè.
Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến thành phần cơ giới búp chè. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến thành phần sinh hóa chè xanh. Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến kết quả thử nếm cảm quan sản phẩm chè xanh. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân.
Ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng thân cành chè. Ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất búp chè. Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến thành phần cơ giới búp chè và phẩm cấp nguyên liệu. Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến mật độ một số sâu hại chính của giống Shan Lũng Phìn.
Ảnh hưởng của một số công thức hái đến thành phần sinh hóa trong chè thành phẩm. Ảnh hưởng của một số công thức hái đến kết quả thử nếm cảm quan mẫu chè xanh. Hiệu quả kinh tế của các công thức hái. 58 vi c DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.
Ảnh hưởng của liều lượng và tỷ lệ bón N, P, K đến tốc độ sinh trưởng búp chè vụ xuân. 36 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Thị Hải Yến Tên luận văn:Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân khoáng và kỹ thuật hái đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống chè Shan Lũng Phìn trồng tại Phú Hộ, Phú Thọ. Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60 62 01 10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Xác định được ảnh hưởng của các công thức bón phân và kỹ thuật thu hái đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng giống chè Shan Lũng Phìn. Nội dung nghiên cứu: - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân khoáng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống chè Shan Lũng Phìn.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức hái đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống chè Shan Lũng Phìn. Phƣơng pháp nghiên cứu: Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân khoáng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống chè Shan Lũng Phìn được bố trí với 4 công thức, 3 lần nhắc lại. Các công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB. Diện tích m i ô thí nghiệm là 20m2, t ng diện tích thí nghiệm là 240m2 không tính dải bảo vệ.
Nền bón thí nghiệm là 30 tấn phân chuồng/ha Các công thức thí nghiệm: CT1 Đ/C : 360 kg N: 120 kg P2O5: 120 kg K2O/ha CT2: 360 kg N: 240 kg P2O5: 120 kg K2O/ha CT3: 360 kg N: 120 kg P2O5: 240 kg K2O/ha CT4: 360 kg N: 240 kg P2O5: 240 kg K2O/ha Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức hái đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống chè Shan Lũng Phìn được bố trí với 3 công thức, 3 lần nhắc lại. Các công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB. Diện tích m i ô thí nghiệm là 20m2 , t ng diện tích thí nghiệm là 180 m2 không tính dải bảo vệ. viii c Các công thức thí nghiệm: + CT1 ĐC : Hái 1 tôm 2 lá + CT2: Hái 1 tôm 1 lá + CT3: Hái 1 tôm 3 lá Kết quả nghiên cứu 1.
Các công thức bón phân khoáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống chè Shan Lũng Phìn. Về sinh trưởng: Công thức 3 (bón phân với tỷ lệ 3:1:2 lượng bón 360 kg N : 120 kg P2O5 : 240 kg K2O ) cho các chỉ tiêu sinh trưởng đạt lớn nhất (chiều cao cây 101,34 cm, đường kính gốc 8,85 cm, rộng tán 136,56 cm, dày tán 32,46 cm, mật độ búp đạt 320,71 búp/m2). Năng suất búp của công thức bón 360 kg N : 120 kg P2O5 : 240 kg K2O đạt cao nhất 14,65 tấn/ha, thấp nhất là công thức đối chứng bón 360 kg N : 120 kg P2O5 : 120 kg K2O chỉ đạt 13,12 tấn/ha. Đánh giá chất lượng công thức bón 360 kg N : 120 kg P2O5 : 240 kg K2O có hàm lượng tanin thấp nhất (25,33%), một số chỉ tiêu khác đạt cao nhất.
Chất lượng chè được đánh giá tốt nhất. Thử nếm cảm quan, công thức 360 kg N : 120 kg P2O5 : 240 kg K2O có điểm thử nếm đạt cao nhất 17,9 điểm). Lợi nhuận kinh tế của công thức 3 đạt 140,204.000đ/ha cao nhất.