Tổng quan luận án

Cây ăn quả có múi, đặc biệt là nhóm cam quít, giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây ăn quả tại Việt Nam. Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc sở hữu nhiều lợi thế về quỹ đất, khí hậu có mùa đông lạnh và nguồn gen bản địa phong phú. Tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, cam sành (Citrus nobilis Lour.) là cây trồng chủ lực, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương. Thương hiệu cam sành Hàm Yên đã được công bố chính thức vào tháng 12 năm 2007. Đến năm 2010, toàn huyện ghi nhận hơn 2.500 hộ trồng cam, trong đó có 2.255 hộ có quy mô dưới 2 ha, 240 hộ từ 2 đến 3 ha, 43 hộ từ 3 đến 5 ha và 10 hộ có diện tích trên 5 ha. Tuy nhiên, sản xuất cam sành tại Hàm Yên bộc lộ nhiều yếu tố hạn chế: diện tích mở rộng nhanh nhưng phương thức canh tác còn mang nặng tính quảng canh, tình hình sâu bệnh hại nghiêm trọng (đặc biệt là bệnh Greening và Tristeza) lây lan rộng, vườn cây nhanh bị cằn cỗi dẫn đến tuổi thọ ngắn, giống có nguy cơ thoái hóa và thất thoát nguồn gen quý. Đồng thời, khu vực này còn thiếu các nghiên cứu hệ thống về đặc điểm nông sinh học và quy trình kỹ thuật canh tác đặc thù cho giống cam sành.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm bốn nội dung cụ thể:

  1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất nhằm xác định khả năng thích ứng của giống, hiệu quả sản xuất cam sành trong điều kiện sinh thái vùng Hàm Yên; làm rõ những hạn chế và nguyên nhân từ tập quán canh tác của nông dân để đề xuất giải pháp phù hợp.
  2. Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam sành trồng tại Hàm Yên, làm cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp kỹ thuật phát huy tiềm năng di truyền của giống.
  3. Điều tra, đánh giá và tuyển chọn các cây cam sành ưu tú trong quần thể bản địa nhằm tạo nguồn vật liệu khởi đầu phục vụ công tác duy trì và nhân giống chất lượng.
  4. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khắc phục những yếu tố hạn chế trong canh tác, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống cam sành (Citrus nobilis Lour.) đang được trồng tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2009 tại các xã vùng trọng điểm sản xuất cam thuộc huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm nông sinh học, tuyển chọn cây ưu tú và xác định liều lượng phân bón khoáng kết hợp biện pháp kỹ thuật tổng hợp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về phân loại học, nguồn gốc, đặc điểm sinh vật học, chế độ dinh dưỡng và sâu bệnh hại trên cây ăn quả có múi trong và ngoài nước. Các công trình của Bùi Huy Đáp (1960), Trần Thế Tục (1967, 1990), Walter Reuther và cộng sự (1989), Swingle (1967), Tanaka, Wakana Akira (1988, 1998), Huang C. Singh (1993) đã chứng minh vùng Nam Á và Đông Nam Á là một trong những trung tâm khởi nguyên của chi Citrus. Theo phân loại của Swingle (1967), họ Rutaceae gồm 7 họ phụ, trong đó họ phụ Aurantioideae có giá trị kinh tế cao nhất với 10 loài cam quít chủ yếu:

Tên loài Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
C. sinensis Sweet orange Cam ngọt
C. aurantium Sour orange Cam chua
C. reticulata Mandarin Quít
C. paradisi Pomelo (grapefruit) Bưởi chùm
C. grandis Shaddock (pummelo) Bưởi
C. limon Lemon Chanh ta
C. medica Citron Chanh núm
C. aurantifolia Lime Chanh vỏ mỏng có núm
C. margarita Kumquat Quất

Các nghiên cứu về nhóm con lai ghi nhận nhiều tổ hợp như Tangor (Mandarin × Sweet orange), Tangelo (Mandarin × Grapefruit), Citrange (Poncirus × Sweet orange), Citrumelo (Poncirus × Grapefruit), Limequat (Lime × Kumquat). Cam sành (Citrus nobilis Lour.) được xác định là dạng lai tự nhiên giữa cam ngọt (C. sinensis) và quít (C. reticulata), có nguồn gốc tại Việt Nam.

Về đặc điểm sinh vật học, rễ cam quít thuộc loại rễ nấm (Mycorrhiza) cộng sinh, phân bố nông ở tầng đất 10–30 cm. Cành cam quít có hiện tượng tự rụng ngọn do suy giảm hàm lượng auxin ở đỉnh sinh trưởng khi cành thuần thục. Quá trình phát triển quả trải qua hai đợt rụng quả sinh lý: đợt 1 diễn ra sau khi hoa tàn 1 tháng (rụng cả cuống), đợt 2 diễn ra khi quả đạt đường kính 3–4 cm (rụng để lại cuống).

Về dinh dưỡng khoáng, Chapman và Brown (1950), Malavolta (1973) đã thiết lập ngưỡng dinh dưỡng thông qua phân tích hàm lượng khoáng trong lá khô (N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn, Zn, Cu, B, Mo) để điều chỉnh liều lượng phân bón. Về sâu bệnh hại, các tài liệu của Vũ Khắc Nhượng (1962–1968), Trần Thị Bình (1997, 2005), Li Li Ying (1997), Aubert (1989) nhấn mạnh tác hại nghiêm trọng của bệnh Greening (do vi khuẩn Liberobacter sp.) lây truyền qua rầy chổng cánh và bệnh Tristeza qua rệp muội.

Các giải pháp công nghệ như vi ghép đỉnh sinh trưởng mô phân sinh kích thước 0,1–0,15 mm (Hà Minh Trung, 2005), chẩn đoán PCR phát hiện sớm mầm bệnh (Đại học Cần Thơ), sử dụng chế phẩm Trichoderma (Trico-ĐHCT) phòng trị nấm Fusarium và Phytophthora, hay mô hình trồng xen ổi Xá Lỵ với mật độ 60 cây cam và 60 cây ổi trên 1.000 m² (Viện Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam) đã mang lại những cơ sở thực tiễn giá trị.

STT Tên giống Tên khoa học Địa điểm thu thập
1 Cam Sành Citrus sinensis Bắc Quang - Hà Giang
2 Cam Xã Đoài Citrus sinensis Nghi Diên - Nghệ An
3 Cam Vân Du Citrus sinensis Phủ Quỳ - Nghệ An
4 Cam Sông Con Citrus sinensis Phủ Quỳ - Nghệ An
5 Cam Canh Citrus reticulata Từ Liêm - Hà Nội
6 Quýt đỏ Citrus reticulata Bắc Quang - Hà Giang
7 Bưởi Phúc Trạch Citrus grandis Hương Khê - Hà Tĩnh
8 Bưởi Diễn Citrus grandis Từ Liêm - Hà Nội
9 Cam Bù Citrus reticulata Hương Sơn - Hà Tĩnh

Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu chung về cây có múi tại Việt Nam, song giống cam sành trồng tại vùng núi đá vôi và đồi dốc Hàm Yên chưa được khảo sát toàn diện về quy luật sinh trưởng các đợt lộc, đặc tính thụ phấn, mức độ rụng quả sinh lý, cũng như chưa có dòng cây ưu tú được tuyển chọn tại chỗ để phục vụ công tác nhân giống sạch bệnh tại địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết phát sinh hình thái và phân loại thực vật họ Rutaceae, quy luật sinh thái học cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, cùng nguyên lý dinh dưỡng khoáng cân đối của cây ăn quả lâu năm. Khung phân tích dựa trên mối tương tác giữa tiềm năng di truyền của giống cam sành (Citrus nobilis) với các yếu tố ngoại cảnh đặc thù (đất đai, nhiệt độ, lượng mưa vùng Hàm Yên) và các biện pháp tác động kỹ thuật (tưới nước, bón phân đa lượng - vi lượng, tỉa cành, xử lý sâu bệnh).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp điều tra nông thôn và phương pháp thực nghiệm đồng ruộng theo quy chuẩn nghiên cứu cây ăn quả:

  1. Phương pháp điều tra:

    • Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) tại các vùng trồng cam trọng điểm của huyện Hàm Yên.
    • Thu thập số liệu khí tượng thủy văn 5 năm, phân tích các chỉ tiêu lý - hóa học của đất trồng cam sành (pH, độ dốc, hàm lượng mùn, thành phần cơ giới).
    • Khảo sát hiện trạng canh tác: cơ cấu giống, phương pháp nhân giống (chiết cành, ghép), độ tuổi vườn cây, mức độ xuất hiện và thời gian phát sinh của các loại sâu bệnh hại chính (rầy chổng cánh, bọ xít xanh, sâu vẽ bùa, nhện đỏ, ruồi đục quả, bệnh Greening).
  2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học:

    • Theo dõi hình thái cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản: chiều cao cây, đường kính tán, đặc điểm cành, kích thước lá, mật độ khí khổng, cấu tạo hoa, tỷ lệ các loại cành mang hoa (hoa đơn, hoa chùm, cành có lá, cành không lá).
    • Đánh giá quy luật phát sinh và mối liên hệ giữa bốn đợt lộc trong năm (lộc xuân, lộc hè, lộc thu, lộc đông); xác định loại cành mẹ tạo cành quả hữu hiệu.
    • Theo dõi quá trình hình thành quả, tỷ lệ đậu quả, mức độ rụng quả sinh lý đợt 1 và đợt 2; phân tích chỉ tiêu hình thái và chất lượng quả (khối lượng, độ dày vỏ, số múi, số hạt/quả, hàm lượng đường, axit, vitamin C).
  3. Phương pháp tuyển chọn cây ưu tú:

    • Thực hiện bình tuyển liên tục trong 3 năm theo tiêu chuẩn cây đầu dòng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: cây sinh trưởng khỏe, mang hình thái đặc trưng của giống, năng suất cao và ổn định trong 3 năm theo dõi, phẩm chất tốt, không nhiễm các bệnh nguy hiểm (Greening, Tristeza).
  4. Phương pháp bố trí thí nghiệm kỹ thuật canh tác tổng hợp:

    • Bố trí 03 thí nghiệm đơn yếu tố diện rộng trên nền kỹ thuật tổng hợp (tưới nước giữ ẩm, tỉa cành thông thoáng, tỉa bớt lộc và quả kém chất lượng, bón vôi bột và phun bổ sung phân vi lượng) đối với vườn cam sành thời kỳ kinh doanh (5–7 năm tuổi):
      • Thí nghiệm 1: Xác định liều lượng phân Đạm (Urê).
      • Thí nghiệm 2: Xác định liều lượng phân Lân (Supe lân).
      • Thí nghiệm 3: Xác định liều lượng phân Kali (Clorua kali hoặc Kali sunfat).
    • Nền phân hữu cơ cố định là 40 kg phân chuồng hoai mục/cây.
  5. Phương pháp xử lý số liệu:

    • Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học nông nghiệp để so sánh sai số, tính toán năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các cơ sở lý luận và thực tiễn về cây ăn quả có múi. Tác giả trình bày lịch sử trồng trọt và phân loại chi Citrus; phân tích đặc điểm cấu tạo của bộ rễ nấm, sự phụ thuộc của rễ vào tầng đất canh tác và độ ẩm; làm rõ cơ chế rụng ngọn tự nhiên ở cành và sự phân hóa mầm hoa. Tác giả điểm lại các kết quả nghiên cứu về hiện tượng bất dục, thụ phấn chéo tạo quả không hạt và hiện tượng đa phôi trong chọn tạo giống. Chương 1 cũng phân tích chi tiết nhu cầu dinh dưỡng đa lượng (N, P, K), trung lượng và vi lượng; tổng hợp thành phần loài sâu bệnh hại nguy hiểm trên cây có múi tại Việt Nam và quốc tế. Cuối cùng, chương tổng kết các bước tiến trong kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng, chọn lọc cây phôi tâm và quy trình sản xuất giống sạch bệnh 3 cấp (S0, S1, cây thương phẩm) phục vụ sản xuất.

Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết nguồn vật liệu nghiên cứu là các vườn cam sành thực tế tại huyện Hàm Yên trong giai đoạn 2005–2009. Nội dung nghiên cứu được cấu trúc thành 5 khối công việc:

  • Đánh giá điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai, địa hình) liên quan đến cây có múi tại Hàm Yên.
  • Điều tra hiện trạng sản xuất nông nghiệp và tình hình canh tác cam sành của địa phương.
  • Khảo sát các chỉ tiêu nông sinh học của giống cam sành Hàm Yên qua các giai đoạn sinh trưởng.
  • Đánh giá, tuyển chọn và theo dõi đặc tính sinh học của các cây cam sành ưu tú qua chu kỳ 3 năm.
  • Thiết kế và thực hiện các công thức thí nghiệm phân bón N, P, K trên nền biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm xác định công thức tối ưu cho vườn cây 5–7 năm tuổi.

Phương pháp bố trí thí nghiệm, chỉ tiêu theo dõi, kỹ thuật lấy mẫu phân tích dịch quả và phương pháp xử lý số liệu thống kê được mô tả chuẩn hóa theo quy chuẩn ngành trồng trọt.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả đạt được, bao gồm:

  1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng sản xuất tại Hàm Yên:

    • Phân tích khí hậu 5 năm cho thấy huyện Hàm Yên có lượng mưa trung bình và nhiệt độ thích hợp cho cây có múi, có mùa đông lạnh giúp quả lên màu đẹp. Đất đai chủ yếu là đất feralit trên đồi dốc, tầng đất dày nhưng có nguy cơ xói mòn cao nếu không có biện pháp che phủ.
    • Hiện trạng sản xuất cho thấy người dân chủ yếu nhân giống bằng phương pháp chiết cành truyền thống, làm tăng nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh qua nhiều thế hệ vườn. Sâu bệnh hại phát sinh mạnh vào các đợt ra lộc xuân và lộc hè, trong đó rầy chổng cánh và bệnh vàng lá là mối đe dọa lớn nhất.
  2. Đặc điểm nông sinh học của giống cam sành Hàm Yên:

    • Về thân cành và lá: Cây có dạng tán hình bán cầu hoặc tán mở rộng, lá đơn có eo nhỏ, mép lá răng cưa nông, mật độ khí khổng đạt 400–500 khí khổng/mm².
    • Về quy luật ra lộc: Cây xuất hiện 4 đợt lộc trong năm (lộc xuân, lộc hè, lộc thu, lộc đông). Trong đó, lộc xuân chiếm tỷ lệ lớn nhất và là đợt cành mang hoa chủ yếu; cành hè và cành thu năm trước đóng vai trò là cành mẹ chủ yếu sinh ra cành mang hoa năm sau.
    • Về đặc điểm hoa và quả: Hoa có màu trắng, xuất hiện cả hoa đơn và hoa chùm. Cành đơn có lá mang hoa ở ngọn có tỷ lệ đậu quả cao nhất. Quá trình rụng quả sinh lý tập trung vào 2 đợt rõ rệt (tháng 3–4 và cuối tháng 4). Quả khi chín có vỏ sần màu vàng cam, tép mọng nước, vị ngọt chua hài hòa.
  3. Kết quả tuyển chọn cây cam sành ưu tú:

    • Qua 3 năm sàng lọc và theo dõi tập đoàn cây mẹ tại các xã vùng cam, luận án đã bình tuyển được 03 cá thể cây ưu tú đạt đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về sinh trưởng, năng suất và phẩm chất:
      • CĐDCAMSANH 17-01
      • CĐDCAMSANH 17-02
      • CĐDCAMSANH 17-03
    • Các cây ưu tú này duy trì năng suất cao, ổn định qua các năm, tỷ lệ đậu quả tốt, dịch quả có độ ngọt cao, hàm lượng vitamin C dồi dào và không biểu hiện triệu chứng nhiễm bệnh Greening.
  4. Hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật tổng hợp và mức bón phân N-P-K:

    • Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp (bón vôi khử chua đất, bổ sung vi lượng qua lá, tưới nước trong giai đoạn đậu quả và nuôi quả, cắt tỉa cành thông thoáng, tỉa bỏ bớt lộc đông và quả dị hình) đã giúp nâng cao tỷ lệ đậu quả, giảm tỷ lệ rụng quả sinh lý và hạn chế sâu bệnh hại.
    • Thí nghiệm xác định liều lượng bón phân cho thấy: Trên nền 40 kg phân chuồng hoai mục/cây, mức bón tối ưu cho cam sành thời kỳ kinh doanh (5–7 tuổi) đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là:
      • Đạm: 1,5 kg Urê/cây/năm.
      • Lân: 2,0 – 2,5 kg Supe lân/cây/năm.
      • Kali: 1,0 kg Kali/cây/năm.
    • Công thức này giúp cây sinh trưởng cân đối, tăng tỷ lệ cành quả hữu hiệu, nâng cao năng suất thực thu và mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với tập quán bón phân đối chứng của nông dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học toàn diện về đặc điểm nông sinh học của giống cam sành (Citrus nobilis Lour.) trong điều kiện sinh thái vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
  • Làm sáng tỏ quy luật sinh trưởng của 4 đợt lộc trong năm, xác định cành hè và cành thu là cành mẹ quan trọng nhất để hình thành cành mang quả vụ sau, làm cơ sở khoa học cho kỹ thuật đốn tỉa và điều khiển ra hoa đậu quả.
  • Đóng góp nguồn vật liệu di truyền giá trị thông qua việc tuyển chọn và bảo tồn nguồn gen bản địa của giống cam sành đặc sản Hàm Yên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Bình tuyển thành công 03 cây cam sành ưu tú mang mã số CĐDCAMSANH 17-01, CĐDCAMSANH 17-02, CĐDCAMSANH 17-03 làm cây đầu dòng phục vụ việc khai thác mắt ghép và nhân giống sạch bệnh tại chỗ.
  • Xác định nguyên nhân hạn chế của phương thức canh tác truyền thống tại địa phương; hoàn thiện quy trình canh tác tổng hợp kết hợp công thức phân bón khoáng tối ưu: 40 kg phân chuồng + 1,5 kg Urê + (2,0–2,5) kg Supe lân + 1,0 kg Kali trên một cây/năm cho vườn cam thời kỳ kinh doanh từ 5 đến 7 năm tuổi.
  • Đề xuất giải pháp quản lý cây giống sạch bệnh, thay thế dần phương pháp chiết cành trôi nổi bằng kỹ thuật ghép mắt sạch bệnh, góp phần nâng cao tuổi thọ vườn cây và hiệu quả kinh tế cho vùng sản xuất cam sành Hàm Yên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các thí nghiệm thực địa và tuyển chọn cây ưu tú được giới hạn trong phạm vi địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005–2009; chưa mở rộng so sánh đồng thời tại các vùng sinh thái trồng cam sành khác ở phía Bắc như Bắc Quang (Hà Giang) hay Lạng Sơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khai thác nguồn vật liệu từ 03 cây ưu tú đã tuyển chọn (CĐDCAMSANH 17-01, CĐDCAMSANH 17-02, CĐDCAMSANH 17-03) để nhân nhanh giống sạch bệnh bằng phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng kết hợp hệ thống nhà lưới cách ly.
    • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh Greening và rầy chổng cánh trên diện rộng ở các cấp độ dốc khác nhau của vùng đồi núi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và khuyến nông: Là cơ sở khoa học để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Hàm Yên quy hoạch vùng sản xuất, xây dựng chính sách quản lý chất lượng giống và chuyển giao gói kỹ thuật thâm canh cam sành cho nông dân.
  • Nhà nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp tư liệu chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Trồng trọt, Nông học, Cây ăn quả tại các trường đại học nông lâm và các viện nghiên cứu cây ăn quả.
  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về điều tra sinh vật học cây ăn quả, phương pháp bình tuyển cây đầu dòng và thiết kế thí nghiệm dinh dưỡng khoáng đồng ruộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống cam sành trồng tại Hàm Yên có nguồn gốc và đặc điểm phân loại học như thế nào?
Cam sành có tên khoa học là Citrus nobilis Lour., thuộc chi Citrus, họ Cam quít (Rutaceae). Về mặt di truyền, cam sành được xác định là giống lai tự nhiên giữa cam ngọt (Citrus sinensis) và quít (Citrus reticulata), có nguồn gốc từ Việt Nam.

2. Luận án đã tuyển chọn được những cây cam sành ưu tú nào?
Đề tài đã bình tuyển và theo dõi liên tục trong 3 năm, chọn ra 03 cây cam sành ưu tú mang ký hiệu: CĐDCAMSANH 17-01, CĐDCAMSANH 17-02 và CĐDCAMSANH 17-03. Đây là các cá thể đạt tiêu chuẩn cây đầu dòng về sinh trưởng khỏe, năng suất cao ổn định, chất lượng quả tốt và sạch sâu bệnh nguy hiểm.

3. Mức phân bón và kỹ thuật tổng hợp nào mang lại hiệu quả cao nhất cho cam sành kinh doanh (5–7 tuổi)?
Mức bón tối ưu được xác định trên nền 40 kg phân chuồng hoai mục/cây kết hợp: 1,5 kg phân Đạm Urê + (2,0 – 2,5) kg phân Lân Supe + 1,0 kg phân Kali/cây/năm, kết hợp đồng bộ các biện pháp kỹ thuật: bón vôi khử chua, bổ sung vi lượng qua lá, tưới nước giữ ẩm và cắt tỉa cành, tỉa lộc, tỉa quả hợp lý.

4. Quy luật rụng quả sinh lý của cam sành diễn ra như thế nào trong năm?
Quá trình rụng quả sinh lý diễn ra theo 2 đợt: đợt 1 diễn ra sau khi hoa nở 1 tháng (vào tháng 3 và đầu tháng 4), rụng cả cuống quả; đợt 2 diễn ra từ cuối tháng 4 trở đi khi quả đạt đường kính 3–4 cm, quả rụng để lại cuống trên cành.

5. Hạn chế lớn nhất trong phương thức sản xuất cam sành truyền thống tại Hàm Yên là gì?
Hạn chế lớn nhất là người dân chủ yếu sử dụng phương pháp chiết cành từ các cây không được kiểm định, làm lây lan mầm bệnh nguy hiểm (như Greening, Tristeza), canh tác còn nặng tính quảng canh, thiếu đầu tư thâm canh cân đối và chưa chú trọng quản lý nguồn bệnh cách ly.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp của nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Lam đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu về nông sinh học và kỹ thuật canh tác cam sành tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Công trình đã phân tích rõ điều kiện tự nhiên, hiện trạng sản xuất, quy luật ra lộc và đậu quả của giống cam sành bản địa. Luận án đã tuyển chọn thành công 03 cây cam sành ưu tú làm nguồn vật liệu nhân giống chất lượng cao, đồng thời xác định được liều lượng phân bón khoáng N-P-K kết hợp các biện pháp kỹ thuật tổng hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo sản xuất và phát triển bền vững vùng cam sành đặc sản Hàm Yên.