Khảo sát và nâng cao chất lượng bảo quản thóc đóng bao tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Linh

Tài liệu nghiên cứu Khảo sát quy trình bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp và đề xuất biện pháp nâng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

78
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

1.2. Mục đích đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THÓC

2.1. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI THÓC (LÚA)

2.1.1. Phân loại thóc

2.2. CẤU TẠO CỦA THÓC

2.3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THÓC

2.3.1. Glucid

2.3.2. Protein

2.3.3. Lipid

2.3.4. Chất khoáng

2.3.5. Vitamin

2.4. NHỮNG HOẠT ĐỘNG SINH LÍ CỦA BẢN THÂN HẠT TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN

2.4.1. Quá trình hô hấp của hạt

2.4.2. Cường độ hô hấp

2.5. NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KHỐI HẠT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO QUẢN

2.5.1. Tính không đồng nhất của khối hạt

2.5.2. Tính tan rời của khối hạt

2.5.3. Tính tự phân loại của khối hạt

2.5.4. Độ rỗng, độ chật của khối hạt

2.5.5. Tính dẫn nhiệt và truyền nhiệt của khối hạt

2.5.6. Tính hấp phụ của khối hạt

2.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN THÓC (LÚA)

2.6.1. Phương pháp bảo quản trong điều kiện áp suất thấp

2.6.2. Phương pháp bảo quản khô

2.6.3. Phương pháp bảo quản thoáng tự nhiên

2.7. CÁC HIỆN TƯỢNG HƯ HẠI TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN THÓC

2.7.1. Hiện tượng vi sinh vật xâm nhập

2.7.2. Lúa bị men mốc

2.7.3. Hiện tượng tự bốc nóng của khối hạt

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VĨNH LINH

3.1. VỊ TRÍ – THÔNG TIN CHUNG

3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3. ĐẶC ĐIỂM KHO

3.4. NĂNG SUẤT BẢO QUẢN

3.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG

3.6. CÁC SỰ CỐ THƯỜNG XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN

3.6.1. Hiện tượng tự bốc nóng của khối hạt

3.6.2. Hiện tượng mốc ở sát nền kho

3.7. NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ THỦ KHO BẢO QUẢN

4. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT QUY TRÌNH BẢO QUẢN THÓC ĐÓNG BAO TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP SUẤT THẤP TẠI CHI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VĨNH LINH

4.1. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THÓC NHẬP KHO

4.1.1. Yêu cầu cảm quan

4.1.2. Yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng

4.2. MỘT SỐ THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO QUẢN

4.3. QUY TRÌNH BẢO QUẢN THÓC ĐÓNG BAO TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP SUẤT THẤP

4.3.1. Thuyết minh sơ đồ quy trình

4.3.2. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÓC NHẬP KHO

4.3.3. Quy trình phân tích chất lượng thóc

4.3.4. Thuyết minh quy trình phân tích chất lượng thóc

4.3.5. LẬP PHIẾU KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG

4.3.6. ĐÓNG BAO, CÂN, NHẬP THÓC

4.3.7. KÊ XẾP THÓC TRONG KHO

4.3.8. LẬP BIÊN BẢN NHẬP ĐẦY KHO

4.3.9. BẢO QUẢN THÓC TRONG KHO

4.3.9.1. Làm kín lô thóc
4.3.9.2. Phương pháp thử độ kín của lô thóc
4.3.9.3. Hút khí trong quá trình bảo quản thóc đối với bảo quản áp suất thấp
4.3.9.4. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá lô thóc bảo quản an toàn
4.3.9.5. Chế độ vệ sinh

4.3.10. CÔNG TÁC KIỂM TRA

4.3.10.1. Kiểm tra hàng ngày
4.3.10.2. Kiểm tra định kỳ
4.3.10.3. Kiểm tra bất thường

4.3.11. Xử lý phòng, chống đọng sương, chống mốc trong quá trình bảo quản

4.3.12. CÔNG TÁC PHÒNG, TRỪ SINH VẬT HẠI CHO KHỐI HẠT

4.3.12.1. Phòng, trừ chuột và các sinh vật hại khác

4.3.13. QUY TRÌNH XUẤT KHO

4.3.14. THỜI HẠN BẢO QUẢN

4.3.15. PCCC VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

5.1. Tổ chức quản lý

5.2. Về kỹ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Bảo quản thóc và chất lượng thóc

Khóa luận tập trung vào bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng thóc, giảm hao hụt thóc, và tối ưu hóa quy trình bảo quản thóc. Nghiên cứu tập trung vào khảo sát thực tế tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Linh, đánh giá hiệu quả của phương pháp bảo quản thóc áp suất thấp so với phương pháp truyền thống. Chất lượng thóc được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu, bao gồm cảm quan, hàm lượng nước, độ nảy mầm, và sự hiện diện của sâu bệnh. Khóa luận đề cập đến tầm quan trọng của việc duy trì chất lượng thóc cao để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. An toàn thực phẩm thóc cũng là một yếu tố được xem xét.

1.1. Phân tích chất lượng thóc

Phần này tập trung vào phân tích chất lượng thóc trước và sau bảo quản. Các chỉ tiêu chất lượng thóc được đo đạc bao gồm hàm lượng nước, hàm lượng protein, hàm lượng lipid, và hàm lượng các chất khoáng. Kiểm soát chất lượng thóc là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Phương pháp kiểm tra chất lượng thóc được sử dụng trong nghiên cứu được mô tả chi tiết, bao gồm các thiết bị và quy trình. Phân tích chất lượng thóc giúp xác định hiệu quả của phương pháp bảo quản áp suất thấp trong việc duy trì chất lượng thóc cao. Kết quả phân tích chất lượng thóc sẽ cho thấy sự khác biệt về chất lượng thóc giữa phương pháp bảo quản áp suất thấp và các phương pháp khác. Giữ gìn chất lượng thóc là một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thóc

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thóc trong quá trình bảo quản. Điều kiện bảo quản thóc như nhiệt độ, độ ẩm, và áp suất không khí là những yếu tố quan trọng. Môi trường bảo quản thóc cần được kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa sự phát triển của sâu bệnh và nấm mốc. Nhiệt độ bảo quản thóc cần được giữ ở mức thích hợp để hạn chế quá trình hô hấp của hạt thóc. Độ ẩm bảo quản thóc cũng cần được kiểm soát để tránh làm giảm chất lượng thóc. Áp suất thấp được sử dụng trong nghiên cứu giúp kiểm soát độ ẩm và ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật. Ngăn ngừa sâu bệnh hại thóc là một khía cạnh quan trọng trong việc bảo quản thóc. Giảm hao hụt thóc là một mục tiêu chính của nghiên cứu. Bảo quản thóc an toàn đòi hỏi sự kết hợp giữa các yếu tố kỹ thuật và quản lý.

II. Bảo quản thóc đóng bao áp suất thấp

Phần này tập trung vào bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp. Nghiên cứu mô tả chi tiết quy trình bảo quản thóc, từ khâu thu hoạch, đóng bao, cho đến việc lưu trữ trong kho. Công nghệ bảo quản thóc áp suất thấp được trình bày, bao gồm việc sử dụng bao bì kín khí và hệ thống hút chân không. Phương pháp bảo quản thóc này được đánh giá là có hiệu quả cao trong việc giảm hao hụt và duy trì chất lượng thóc. Hệ thống bảo quản thóc áp suất thấp được sử dụng tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Linh được mô tả chi tiết. Thiết bị bảo quản thóc áp suất thấp được sử dụng trong nghiên cứu cũng được đề cập. Chi phí bảo quản thóc bằng phương pháp này cũng được phân tích. Hiệu quả bảo quản thóc được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu chất lượng và tỷ lệ hao hụt.

2.1. Quy trình bảo quản thóc đóng bao

Quy trình bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp được mô tả một cách chi tiết. Các bước trong quy trình bao gồm: thu hoạch, làm sạch, sấy khô thóc, đóng bao, kiểm tra chất lượng, và lưu trữ. Bao bì thóc được sử dụng là loại bao bì kín khí để đảm bảo áp suất thấp được duy trì trong suốt thời gian bảo quản. Quản lý kho thóc cũng là một phần quan trọng trong quy trình. Kho lạnh bảo quản thóc có thể được sử dụng để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm. Vận chuyển thóc cũng cần được thực hiện cẩn thận để tránh làm hư hỏng thóc. Tăng tuổi thọ thóc là mục tiêu của phương pháp này. An toàn thực phẩm thóc được đảm bảo thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường.

2.2. Đánh giá hiệu quả bảo quản

Hiệu quả của bảo quản thóc áp suất thấp được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố. Giảm hao hụt thóc là một chỉ tiêu quan trọng. Tăng tuổi thọ thóc cũng là một mục tiêu chính. Chất lượng thóc sau bảo quản được so sánh với chất lượng thóc trước bảo quản. Hiệu quả bảo quản thóc được thể hiện qua tỷ lệ hao hụt thấp và chất lượng thóc được duy trì tốt. Phân tích rủi ro bảo quản thóc cũng được tiến hành để xác định những yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả bảo quản. Giải pháp bảo quản thóc hiệu quả được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu. Mẫu hình bảo quản thóc cũng được đề xuất để áp dụng rộng rãi. Xu hướng bảo quản thóc hiện đại cũng được đề cập đến.

III. Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, khóa luận đề xuất các giải pháp bảo quản thóc nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng. Các đề xuất tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình bảo quản thóc, cải thiện công nghệ bảo quản thóc, và nâng cao năng lực quản lý. Cải tiến kỹ thuật bảo quản thóc là một trong những đề xuất chính. Tổ chức quản lý kho thóc cũng cần được cải thiện để đảm bảo hiệu quả bảo quản. Giảm chi phí bảo quản thóc cũng là một mục tiêu quan trọng. Công nghệ bảo quản thóc hiện đại được đề xuất để áp dụng tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Linh. Nghiên cứu bảo quản thóc cần được tiếp tục để tìm ra những giải pháp tốt hơn.

3.1. Cải thiện quy trình và kỹ thuật

Phần này trình bày các đề xuất cụ thể nhằm cải thiện quy trình bảo quản thóc. Các đề xuất tập trung vào việc nâng cấp thiết bị bảo quản thóc, cải tiến phương pháp đóng bao, và tăng cường công tác kiểm tra chất lượng. Công nghệ bảo quản thóc hiện đại như hệ thống quản lý kho thông minh được đề xuất để áp dụng. Tiêu chuẩn bảo quản thóc cần được tuân thủ nghiêm ngặt. Quy định bảo quản thóc cần được cập nhật để phù hợp với thực tiễn. Tác động của áp suất thấp đến thóc cần được nghiên cứu sâu hơn. Nghiên cứu bảo quản thóc cần được tiếp tục để tìm ra những giải pháp tốt hơn nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Hiệu quả bảo quản thóc sẽ được cải thiện đáng kể nếu áp dụng các đề xuất này.

3.2. Nâng cao công tác quản lý

Quản lý kho thóc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả bảo quản. Phần này đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý, bao gồm đào tạo cán bộ, cập nhật kiến thức và công nghệ, và cải thiện hệ thống giám sát. Quản lý chất lượng thóc cần được thực hiện chặt chẽ. Kiểm soát chất lượng thóc cần được thực hiện thường xuyên. Tài liệu tham khảo được sử dụng trong khóa luận là những nguồn thông tin đáng tin cậy. Nghiên cứu bảo quản thóc cần được tiếp tục để tìm ra những giải pháp tốt hơn. An toàn thực phẩm thóc cần được đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý. Thóc giống chất lượng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả bảo quản.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thóc (lúa) là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với bắp (Zea Mays L., tên khác: ngô), lúa mì (Triticum sp, tên khác: tiểu mạch), sắn (Manihot esculenta Crantz, tên khác: khoai mì) và khoai tây (Solanum tuberosum L. Theo quan niệm xưa thóc cũng là một trong sáu loại lương thực chủ yếu trong Lục cốc. Thóc gạo là một loại lương thực quan trọng đối với 3,5 tỷ người (chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ La tinh), chiếm 50% dân số thế giới [1]. Đối với nước ta, trong những năm gần đây, thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, ngành nông nghiệp lúa nước đã tăng trưởng khá nhanh, từ nghèo đói thiếu ăn nay đã vượt lên đáp ứng được nhu cầu đời sống nhân dân trong nước và còn để xuất khẩu ra nước ngoài.

Bên cạnh đó thóc còn là nguyên liệu bảo quản rất quan trọng đối với ngành Dự trữ Nhà nước để đề phòng cho các tình huống đột xuất, cấp bách và cũng để đảm bảo an ninh lương thực trong, ngoài nước. Mạng lưới các Cục Dự trữ được phân bố khắp toàn quốc với quy mô dự trữ hàng triệu tấn thóc, gạo. Việc bảo quản lương thực và hàng cứu hộ, cứu nạn dự trữ quốc gia với số lượng lớn, thời gian dài, luôn được nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ nhằm nâng cao chất lượng bảo quản, giảm tỷ lệ hao hụt, giảm giá thành trong bảo quản và phù hợp với những nơi có điều kiện thời tiết bất lợi. Tuy nhiên tại Chi cục Dự trữ nhà nước Vĩnh Linh nơi tôi đang công tác hiện nay vẫn đang áp dụng phương pháp bảo quản thoáng tự nhiên đối với thóc đổ rời.

Mặc dù phương pháp này kéo dài thời gian bảo quản nhưng chất lượng thóc bị giảm đáng kể, côn trùng vẫn phát triển, tốn sức lao động và do sử dụng hóa chất thường để lại dư lượng thuốc trừ sâu có hại trong hạt, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người,. Bảo quản thóc áp suất thấp là phương thức bảo quản thóc được đóng bao xếp thành lô, toàn bộ lô thóc được bọc kín trong túi nhựa Polyvinylclorua (PVC) và duy trì ở mức chênh lệch cột nước trên áp kế là 10 mm (áp suất âm tối thiểu là 98 Pa) trong suốt thời gian bảo quản. Bảo quản thóc bằng phương pháp này hạn chế đến mức thấp nhất những hao hụt, tổn thất trong quá trình bảo quản, giữ được giá trị thương phẩm và giảm lao động nặng nhọc, độc hại cho người bảo quản. Là một người công tác trong ngành Dự trữ Nhà nước đồng thời cũng đang là một sinh viên chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch, tôi nhận thấy được sự 1 quan trọng của việc tìm hiểu và phát triển những phương pháp mới nhằm cải thiện được sự hao hụt số lượng cũng như chất lượng trong quá trình bảo quản.

Được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn, TS Lê Thanh Long, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài khoá luận tốt nghiệp: “Khảo sát quy trình bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Linh. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI 1. Mục đích đề tài - Rèn luyện kỹ năng thực hành, nắm chắc được quy trình kỹ thuật bảo quản lương thực, hàng hóa trong kho theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của ngành Dự trữ Nhà nước - Biết cách phòng ngừa và xử lý có hiệu quả các sự cố xảy ra trong quá trình bảo quản thóc trong điều kiện áp suất thấp. - Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thóc thông qua khảo sát quy trình bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp.

Yêu cầu của đề tài - Khảo sát quy trình bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp. - Tìm hiểu những sự cố có thể diễn ra trong quá trình bảo quản thóc và các biện pháp xử lý. - Chỉ ra được ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng. 2 CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ THÓC 2.

NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI THÓC (LÚA) 2.1 Nguồn gốc Cây lúa trồng hiện nay có nguồn gốc từ cây lúa dại được tiến hóa dần qua quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Cây lúa là cây trồng có từ lâu đời và gắn liền với sự phát triển của loài người, nhất là vùng Châu Á. Tồn tại rất nhiều những ý kiến, những học thuyết khác nhau về sự xuất hiện nguồn gốc cây lúa. Theo tài liệu của Trung Quốc cây lúa đã xuất hiện từ những năm 2800 - 2700 trước Công nguyên.

Theo nhiều nguồn tài liệu thì cây lúa có nguồn gốc ở vùng Đông Nam Châu Á từ hơn 3.000 năm trước Công nguyên [2].H cây lúa xuất phát từ Đông Nam Á, từ đó lan dần lên phía Bắc. Gutchtchin, Ghose, Erughin và nhiều tác giả khác thì cho rằng Đông Dương là cái nôi của lúa trồng. De Candolle, Rojevich lại quan niệm rằng Ấn Độ mới là nơi xuất phát chính của lúa trồng [3]. Sasato (Nhật Bản) cho rằng lúa có nguồn gốc từ Ấn Độ, Việt Nam và Myanmar.S cho rằng lúa bắt đầu được trồng không phải ở một vùng mà ở vài vùng địa lý khác nhau.

Có thể là phía Đông bán đảo Đông Dương, vùng Đông Nam Trung Quốc, hạ lưu sông Ganga và sông Baramapoate [4]. Tóm lại, qua các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả ở nhiều nước đã thấy rõ nguồn gốc cây lúa là ở vùng đầm lầy Đông Nam Á, có thể thuộc nhiều nước khác nhau. Từ vùng nóng ẩm của Đông Nam Á cây lúa được lan truyền đi các nơi. Việc xuất hiện cây lúa và việc trồng lúa đã có từ lâu đời và gắn liền với quá trình phát triển lịch sử các dân tộc ở những vùng này.

Phân loại thóc Người ta có thể phân loại lúa gạo theo nhiều cách khác nhau. Có thể phân phân loại theo đặc tính thực vật học, theo sinh thái địa lý, theo phẩm chất hạt, theo điều kiện môi trường canh tác, theo đặc tính sinh hóa hạt gạo [3]. Theo đặc tính thực vật học, lúa trồng thuộc họ Graminae, loại Oryza, loài Oryza sativa. Lúa Oryza có 28 loài khác nhau, phân bố ở nhiều nơi trên thế giới.

Trong đó có hai loại lúa trồng là Oryza sativa phổ biến ở nhiều nơi và Oryza glaberrina phổ biến ở Tây Phi. Hầu hết các giống lúa trồng hiện nay đều xuất phát từ Oryza satiza. Từ Oryza sativa phân hóa ra 3 dạng khác nhau là lúa tiên (India), lúa cánh (Japonica) và dạng trung gian (Jaranica). Lúa tiên là loại hình gần với nguồn gốc trồng ở các vùng nhiệt đới.

Qua quá trình phát triển, cây lúa được đưa lên trồng ở nhiều vùng vĩ độ khác nhau, có khí hậu khác nhau đã hình thành nên lúa cánh. Còn loại hình trung gian là sự lai tạp giữa hai loại hình trên. CẤU TẠO CỦA THÓC Thóc là loại hạt lương thực có vỏ trấu bao bọc. Đầu vỏ trấu có râu.

Râu thóc có thể dài hoặc ngắn tùy theo giống và điều kiện sinh trưởng của cây lúa. Màu sắc của vỏ trấu cũng khác nhau tùy theo giống lúa và điều kiện môi trường, thường có màu vàng, vàng nâu hoặc nâu đen. Tỷ lệ của vỏ trấu chiếm khoảng 15 - 30% trọng lượng hạt. Thành phần chủ yếu là cellulose.

Tiếp theo lớp vỏ trấu là lớp vỏ hạt (vỏ cám) chiếm khoảng 4 - 5% trọng lượng hạt. Vỏ hạt là lớp vỏ mỏng như lụa, có màu trắng đục hoặc đỏ bám xung quanh hạt gạo. Vỏ hạt ngoài cellulose còn chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, lipid, glucid, vitamin nhóm B… Các chất dinh dưỡng được phân bố không đều trong hạt, càng vào gần sát nội nhũ thì tỷ lệ các chất dinh dưỡng càng cao và tỷ lệ cellulose, do vậy lớp aleuron là lớp có tỷ lệ các chất dinh dưỡng cao nhất trong vỏ hạt. Sau lớp vỏ hạt là nội nhũ chiếm tỉ lệ 65 - 67%, là thành phần quan trọng nhất trong hạt lúa.

Trong nội nhũ chủ yếu là glucid chiếm 90% lượng glucid toàn hạt. Phôi nằm ở góc dưới nội nhũ. Phôi hạt chiếm 2,2 - 3%. Phôi chứa nhiều protein, lipid, vitamin.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THÓC Thành phần hóa học của hạt thóc bao gồm các chất: nước, glucid, protein, lipit, xenlulo, chất khoáng, vitamin. Hàm lượng trung bình các chất có trong hạt thóc và các sản phẩm từ thóc [5]. Tên sản Nước Glucid Protein Lipit Xenlulo Tro Vitamin phẩm (%) (%) (%) (%) (%) (%) B1 (mg%) Thóc 13,0 64,03 6,69 2,10 5,36 5,36 5,36 Gạo lật 13,9 74,46 7,88 2,02 1,18 1,18 1,18 Gạo 13,8 77,35 7,35 0,52 0,54 0,54 0,54 Cám 11,0 43,47 14,91 8,07 14,58 14,58 11,0 Trấu 11,0 36,10 2,75 0,98 56,72 56,72 - Thành phần hóa học của thóc phụ thuộc vào giống, kỹ thuật canh tác, đất đai trồng trọt, điều kiện thời tiết và độ lớn của bản thân hạt thóc. Cùng một giống thóc nhưng trồng ở các địa phương khác nhau thì thành phần hóa học cũng khác nhau.

Glucid Là thành phần chủ yếu và chiếm tỉ lệ cao nhất trong thành phần hạt thóc. Tinh bột của hạt gạo nhỏ hơn một số hạt hòa thảo khác, về phương diện cấu tạo nó cũng có hình dạng khác các hạt tinh bột của các hạt ngũ cốc khác.Tinh bột cấu tạo từ amylose và amylopectin. Glucid có nhiều loại trong hạt lương thực. Hạt thóc có chứa glucose, mantose, dextrin, tinh bột, cellulose, pentozan, glycin.

Protein Protein là hợp chất hữu cơ chứa nitơ và là chất dinh dưỡng quan trọng bậc nhất đối với loài người. Để xác định lượng protein cần xác định lượng nitơ nhân với hệ số 6,25 (thay đổi tùy theo từng loại hạt). Tất cả các protit đều cấu tạo từ các axit amin là các hợp chất đơn giản nhất của protein. Lipid Lipid chỉ có trên 2%, bao gồm: chất béo phosphatic, carotennoit, steron, sáp.

Là thành phần dinh dưỡng quan trọng trong hạt thóc, mặc dù hàm lượng Chất béo trong thóc và các loại ngũ cốc nói chung phần lớn là chứa các acid béo chưa no. Các chất béo có trong hạt dễ bị thủy phân dưới tác dụng của chất kiềm. Chất khoáng Chất khoáng phân bố không đồng đều trong các thành phần hạt thóc, chủ yếu tập trung ở các lớp vỏ. Chất khoáng nhiều nhất trong hạt thóc là photpho 5 phân bố nhiều ở các lớp vỏ hạt do đó sau khi xát kỹ thì lượng photpho của gạo mất đi khá nhiều.

Chất khoáng nhiều nhất trong phôi thóc là photpho, kali và magie [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao chất lượng bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp" tập trung vào các phương pháp và kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng bảo quản thóc, đặc biệt là trong môi trường có áp suất thấp. Những điểm chính của bài viết bao gồm tầm quan trọng của việc bảo quản thóc để duy trì giá trị dinh dưỡng và ngăn ngừa hư hỏng, cũng như các biện pháp cụ thể để tối ưu hóa quy trình bảo quản. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức bảo quản hiệu quả, từ đó giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác trong lĩnh vực nông nghiệp, hãy tham khảo bài viết "Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón đến sinh trưởng của cây lan phi điệp dendrobium anosmum tại vườn lan trường đại học nông lâm thái nguyên", nơi bạn có thể khám phá ảnh hưởng của phân bón đến sự phát triển của cây trồng. Ngoài ra, bài viết "Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại chăn nuôi gà thành lê xã phấn mễ huyện phú lương tỉnh thái nguyên" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tổ chức và sản xuất trong chăn nuôi. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo bài viết "Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và trị một số bệnh cho lợn thịt tại trại lợn quân dung xã thịnh đức thành phố thái nguyên" để hiểu rõ hơn về quy trình chăm sóc và điều trị bệnh cho gia súc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp.