Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh trưởng của cây tông dù toona sinensis a juss roem giai đoạn vườn ươm

Nghiên cứu tác động của chế độ tưới nước đến sinh trưởng cây tông dù Toona sinensis trong giai đoạn vườn ươm, giúp tối ưu hóa quy trình chăm sóc.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Những nghiên cứu trên thế giới

2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.5. Một số thông tin về loài cây Tông Dù

3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.4.1. Phƣơng pháp ngoại nghiệp

3.4.2. Phƣơng pháp nội nghiệp

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hƣởng của chế độ che sáng tới sinh trƣởng chiều cao (Hvn) của cây Tông dù trong giai đoạn vƣờn ƣơm

4.2. Kết quả nghiên cứu về sinh trƣởng đƣờng kính cổ rễ D 00 của cây Tông dù giai đoạn vƣờn ƣơm ở các công thức thí nghiệm

4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ che sáng đến sinh khối khô của cây Tông dù ở các CTTN

4.4. Dự tính tỷ lệ xuất vƣờn của cây Tông dù ở các công thức thí nghiệm

5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Chế độ tưới nước và sinh trưởng cây tông dù

Nghiên cứu tập trung vào chế độ tưới nước và ảnh hưởng của nó đến sinh trưởng cây tông dù trong giai đoạn vườn ươm. Các yếu tố như lượng nước, tần suất tưới, và phương pháp tưới được xem xét để đánh giá hiệu quả. Kết quả cho thấy, chế độ tưới nước tối ưu giúp cây phát triển cân đối, đặc biệt là chiều cao và đường kính thân. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc quản lý nước trong nông nghiệp bền vững.

1.1. Tối ưu hóa tưới tiêu

Tối ưu hóa tưới tiêu là yếu tố then chốt trong nghiên cứu. Các phương pháp tưới nhỏ giọt và tưới phun được so sánh để xác định hiệu quả. Kết quả chỉ ra rằng, tưới nhỏ giọt giúp tiết kiệm nước và cải thiện phát triển thực vật. Điều này phù hợp với mục tiêu quản lý nước hiệu quả trong nông nghiệp bền vững.

1.2. Ảnh hưởng của lượng nước

Lượng nước tưới có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng cây tông dù. Nghiên cứu chỉ ra rằng, lượng nước vừa đủ giúp cây phát triển tốt, trong khi thiếu hoặc thừa nước đều gây hại. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc điều chỉnh chế độ tưới nước phù hợp với điều kiện môi trường.

II. Kỹ thuật tưới và quản lý vườn ươm

Nghiên cứu cũng đề cập đến kỹ thuật tướiquản lý vườn ươm để đảm bảo cây giống phát triển tốt. Các phương pháp tưới được áp dụng nhằm tối ưu hóa nguồn nước và nâng cao chất lượng cây con. Kết quả cho thấy, việc kết hợp kỹ thuật tưới hiện đại với quản lý vườn ươm chặt chẽ giúp cải thiện đáng kể sinh trưởng cây tông dù.

2.1. Phương pháp tưới hiện đại

Các phương pháp tưới hiện đại như tưới nhỏ giọt và tưới phun được áp dụng để đảm bảo hiệu quả. Nghiên cứu chỉ ra rằng, tưới nhỏ giọt giúp tiết kiệm nước và cải thiện phát triển thực vật. Điều này phù hợp với mục tiêu quản lý nước hiệu quả trong nông nghiệp bền vững.

2.2. Quản lý vườn ươm

Quản lý vườn ươm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng cây giống. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc theo dõi và điều chỉnh chế độ tưới nước phù hợp với điều kiện môi trường. Điều này giúp cải thiện đáng kể sinh trưởng cây tông dù và nâng cao hiệu quả sản xuất.

III. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường

Nghiên cứu cũng xem xét điều kiện môi trường và ảnh hưởng của nó đến sinh trưởng cây tông dù. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và ánh sáng được đánh giá để xác định mức độ ảnh hưởng. Kết quả cho thấy, điều kiện môi trường tối ưu giúp cây phát triển tốt, đặc biệt là trong giai đoạn vườn ươm.

3.1. Nhiệt độ và độ ẩm

Nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng cây tông dù. Nghiên cứu chỉ ra rằng, nhiệt độ và độ ẩm phù hợp giúp cây phát triển tốt, trong khi điều kiện khắc nghiệt có thể gây hại. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc điều chỉnh chế độ tưới nước phù hợp với điều kiện môi trường.

3.2. Ánh sáng

Ánh sáng là yếu tố quan trọng trong phát triển thực vật. Nghiên cứu chỉ ra rằng, ánh sáng phù hợp giúp cây quang hợp hiệu quả, trong khi thiếu ánh sáng có thể gây hại. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc điều chỉnh chế độ tưới nước phù hợp với điều kiện môi trường.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh trưởng của cây tông dù toona sinensis a juss roem giai đoạn vườn ươm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng là tài nguyên quý báu của đất nƣớc, có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trƣờng sinh thái, có giá trị to lớn với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc. Việt Nam cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới hiện nay, diện tích rừng và đất rừng ngày càng bị thu hẹp cả về chất lƣợng và số lƣợng mà nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động của con ngƣời gây ra. Chiến lƣợc phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020: Mục tiêu đến năm 2020, thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng tỷ lệ đất có rừng lên 42- 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020; đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào phát triển lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trƣờng; góp phần xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống cho ngƣời dân nông thôn miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng. Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (bao gồm cả công nghiệp chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trƣờng) từ 3,5% đến 4%/năm, phấn đấu đến 2020 GDP lâm nghiệp đạt khoảng 2-3% GDP quốc gia.

Ở Việt Nam, trong 10 năm tới, nguồn cung cấp gỗ trong nƣớc chủ yếu dựa vào khai thác rừng trồng và cây phân tán[2]. Cùng với những dự báo này, nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp đến năm 2020: Thiết lập lâm phận quốc gia ổn định cho 3 loại rừng, lập bản đồ và cắm mốc trên thực địa, trong đó quản lý bền vững và hiệu quả toàn bộ diện tích rừng sản xuất ổn định 3,63 triệu ha rừng tự nhiên 4,15 triệu ha rừng trồng (bao gồm rừng trồng nguyên liệu công nghiệp, lâm sản ngoài gỗ và các loại n 2 rừng trồng khác). Sản xuất gỗ ổn định từ rừng tự nhiên, rừng trồng và cây trồng phân tán đến năm 2020 đạt 20 - 24 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3 gỗ lớn) và phát triển lâm sản ngoài gỗ nhằm đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu; Cung cấp gỗ nhỏ cho chế biến bột giấy: đến năm 2020 là 8,3 triệu m3; Nâng cao năng suất và chất lƣợng rừng trồng trung bình đạt 15 m3 gỗ/ha/năm trên cơ sở thực hiện Chiến lƣợc giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020. Làm giàu 0,5 triệu ha rừng nghèo kiệt góp phần nâng cao chất lƣợng rừng tự nhiên.

Trồng rừng mới đến năm 2020 đạt 1,5 triệu ha, trồng lại rừng sau khai thác từ 0,3 triệu ha/năm. Trồng cây phân tán 200 triệu cây/năm tƣơng đƣơng với 100.000 ha rừng để phục vụ nhu cầu gỗ gia dụng và gỗ củi ở các địa phƣơng. Cây Tông dù là cây sinh trƣởng nhanh,cho gỗ lớn, cây thân thẳng, cao 20-30m, đƣờng kính ngang ngực 60-100 cm. Tông dù là loài cây đƣợc chọn cho trồng rừng hiện nay.

Để nâng cao độ che phủ của rừng, cung cấp gỗ và các sản phẩm khác cho nền kinh tế quốc dân, cần có cây con đảm bảo cả về số lƣợng và chất lƣợng, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong gieo ƣơm. Tuy nhiên trong quá trình gieo ƣơm có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của cây con, trong đó có chế độ che sáng, xuất phát từ những vấn đề trên tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây Tông Dù(Toona sinensis (A. Juss) Roem) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.Mục đích nghiên cứu Kết quả đề tài góp phần nhân giống cây con Tông dùcung cấp cho trồng rừng với mục đích lấy gỗ lớn, phòng hộ. Mục tiêu nghiên cứu Xác định đƣợc tỷ lệ che sáng phù hợp cho sinh trƣởng của cây Tông dù trong giai đoạn vƣờn ƣơm.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu Giúp sinh viên củng cố thêm về những kiến thức đã đƣợc học ở lý thuyết, vận dụng lý thuyết vào thực tế. Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, bố trí thí nghiệm, xử lý, tổng hợp số liệu, viết báo cáo. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả đề tài là cơ sở để đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu trong sản xuất giống cây Tông dù trong giai đoạn vƣờn ƣơm.

n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học Ánh sáng mặt trời là một trong những nhân tố ngoại cảnh quan trọng nhất đối với đời sống cây rừng, ý nghĩa của nó đặc biệt lớn lao và đƣợc thể hiện ở những mặt sau: Sự sống của thực vật phụ thuộc vào quang hợp, quang hợp của cây xanh lại phụ thuộc vào ánh sáng mặt trời bởi vì cƣờng độ sinh trƣởng của cây có liên quan chặt chẽ với cƣờng độ quang hợp. Đối với cây rừng mọc ở điều kiện thuận lợi, quá trình quang hợp chỉ sử dụng từ 1 - 2% lƣợng ánh sáng hoàn toàn. Ánh sáng ảnh hƣởng đến toàn bộ đời sống của thực vật từ khi hạt nảy mầm, sinh trƣởng, phát triển cho đến khi cây ra hoa kết trái rồi chết.

Ánh sáng có ảnh hƣởng khác nhau đến sự nảy mầm của các loại hạt. Có nhiều loại hạt nảy mầm trong đất không cần ánh sáng, nếu các hạt này bị bỏ ra ngoài ánh sáng thì sự nảy mầm bị ức chế, hoặc không nảy mầm. Ánh sáng còn ảnh hƣởng đến hệ rễ của cây. Đối với một số loài cây có rễ trong không khí (rễ khí sinh) thì ánh sáng giúp cho quá trình tạo diệp lục trong rễ nên rễ có thể quang hợp, rễ của các cây ƣa sáng phát triển hơn rễ của cây ƣa bóng[13].

Lá là cơ quan trực tiếp hấp thụ ánh sáng nên chịu ảnh hƣởng nhiều đối với sự thay đổi của cƣờng độ ánh sáng. Do sự phân bố ánh sáng không đồng đều trên tán cây nên cách sắp xếp lá không giống nhau ở tầng dƣới, lá thƣờng nằm ngang để có thể tiếp nhận đƣợc nhiều nhất ánh sáng tán xạ, các lá ở tầng n 5 trên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nên xếp nghiêng nhằm hạn chế bớt diện tích tiếpxúc với cƣờng độ ánh sáng cao. Yêu cầu ánh sáng của các loài cây gỗ không giống nhau, một số loài cây ƣa sáng sống yếu ớt hoặc chết ở điều kiện bóng râm. Một số loài cây khác thì sống trong bóng râm, có khả năng sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng ở điều kiện che bóng, biểu hiện của nó là giảm cƣờng độ quang hợp và kết quả là giảm mức độ hình thành sinh khối.

Các cây chịu bóng có khả năng giữ đƣợc cƣờng độ trong bóng râm. Sự hình thành các chất hữu cơ trong quá trình quang hợp lớn hơn sự tiêu phí trong quá trình hô hấp. Ánh sáng có ảnh hƣởng rõ rệt đến quá trình sinh sản của thực vật. Tƣơng quan giữa thời gian chiếu sáng và che tối trong ngày - đêm gọi là quang chu kỳ.

Tƣơng quan này không giống nhau trong các thời kỳ khác nhau trong năm cũng nhƣ trên các vĩ tuyến khác nhau. Liên quan đến độ dài chiếu sáng, thực vật còn đƣợc chia thành nhóm cây ngày dài và cây ngày ngắn, cây ngày dài là cây ra hoa kết trái cần pha sáng nhiều hơn pha tối, còn ngƣợc lại, cây ngày ngắn đòi hỏi độ dài chiếu sáng khi ra hoa kết trái ngắn hơn.Những nghiên cứu trên thế giới Ánh sáng là nguồn năng lƣợng cần cho quang hợp của thực vật. Ánh sáng có ảnh hƣởng căn bản đến sự phân phối lƣợng tăng trƣởng mới giữa các bộ phận của cây con. Khi đƣợc che bóng, tăng trƣởng chiều cao của cây con diễn ra nhanh, nhƣng đƣờng kính nhỏ, sức sống yếu và thƣờng bị đổ ngã khi gặp gió lớn.

Trái lại, khi gặp điều kiện chiếu sáng mạnh, tăng trƣởng chiều cao của cây con diễn ra chậm, nhƣng đƣờng kính lớn, thân cây cứng và nhiều cành. Nói chung, việc che bóng giúp cây con tránh đƣợc những tác động cực đoan của môi trƣờng, làm giảm khả năng thoát hơi nƣớc, đồng thời làm giảm nhiệt độ của cây và của hỗn hợp ruột bầu. Sự sống sót ban đầu của cây con ở n 6 điều kiện đất trồng rừng cũng phụ thuộc vào việc điều chỉnh ánh sáng trong giai đoạn gieo ƣơm. Đối với từng loài cây nhu cầu về ánh sáng trong từng giai đoạn có khác nhau cần có những nghiên cứu cụ thể.

Theo George Baur: việc trù tính sao cho có bóng râm thích hợp thƣờng là điều căn bản đến sản xuất cây con để trồng rừng cho thỏa đáng và có thể xác định độ che râm cần thiết bằng thí nghiệm hoặc bằng cách mò mẫm thăm dò. Theo kimmins( 1988) khi che bóng thì hệ số có lá (sản lƣợng thuần/đơn vị khối lƣợng có lá( kg) hoặc sản lƣợng thuần trên diện tích lá sẽ giảm vì rằng khối lƣợng lá hoặc diện tích lá không quang hợp đƣợc sẽ tăng lên. Tại Ấn Độ Nandi R. Kết quả nghiên cứu đƣợc so sánh với sinh trƣởng Cankina đƣợc che bóng dài ngày bằng các loài cây nhƣ Alnus nepalensis, Mallotus philippinensis, Alanries Motana và Leucaena leucocaphana và so sánh đối chứng (không che bóng).

Tốt nhất đƣợc ghi nhận ở loài Alnus nepalensis và ở cự ly hàng cây che bóng 24 x 24 feet tốt hơn cự ly 12 x12 feet (cự ly Cankina là 4 x 4 feet). Những cây con sinh trƣởng với cƣờng độ ánh sáng thấp sẽ hình thành các lá chịu bóng. Nếu bất ngờ đƣa chúng ra ngoài ánh sáng và kèm theo điều kiện ẩm độ, nhiệt độ thay đổi, chúng sẽ bị ức chế bởi ánh sáng mạnh. Điều này có thể làm cho cây con bị tử vong hoặc giảm tăng trƣởng cho đến khi các lá chịu bóng đƣợc thay thế bằng các lá ƣa sáng (Kimmins, 1998; Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002)[11].

Chế độ ánh sáng đƣợc coi là thích hợp cho cây con ở vƣờn ƣơm khi nó tạo ra tỷ lệ lớn giữa rễ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân đối, tỷ lệ chiều cao/đƣờng kính bằng hoặc gần bằng 1. Đặc điểm này cho phép cây con có thể n 7 sống sót và sinh trƣởng tốt khi chúng bị phơi ra ánh sáng hoàn toàn. Vì thế, trong gieo ƣơm nhà lâm học phải chú ý đến nhu cầu ánh sáng của cây con (Kimmins, 1998)[17]; Năm 1949, Kozlovxkicho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng là thƣờng xuyên đối với cây con. Khi bị che bóng, mật độ và sức sống của cây tái sinh sẽ suy giảm (Walter, 1947; Roussel, 1962, 1967).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh trưởng cây tông dù Toona sinensis giai đoạn vườn ươm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức chế độ tưới nước tác động đến sự phát triển của cây tông dù trong giai đoạn vườn ươm. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về nhu cầu nước của cây mà còn chỉ ra những phương pháp tưới hiệu quả, từ đó tối ưu hóa quy trình trồng trọt. Những thông tin này rất hữu ích cho nông dân và các nhà nghiên cứu trong việc cải thiện năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các biện pháp canh tác hiệu quả. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của phân bón đến sự phát triển cây trồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá sinh trưởng loài cây keo lai acacia mangium x acacia auriculiformis, để có cái nhìn tổng quát hơn về các loại cây trồng khác và cách thức tối ưu hóa sự phát triển của chúng. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về nông nghiệp và các phương pháp canh tác hiệu quả.