Luận Văn Thạc Sĩ: Ảnh Hưởng Của Chế Độ Che Sáng Đến Sinh Trưởng Cây Re Gừng Giai Đoạn Vườn Ươm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng cây re gừng Cinnamomum obtusifolium giai đoạn vườn ươm tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Những nghiên cứu trên thế giới

2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.5. Một số thông tin về loài cây Re Gừng

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp

3.4.2. Phương pháp nội nghiệp

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sinh trưởng chiều cao (Hvn) của cây Re Gừng trong giai đoạn vườn ươm

4.2. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính cổ rễ D 00 của cây Re Gừng giai đoạn vườn ươm ở các công thức thí nghiệm

4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến số lá của cây Re Gừng ở các CTTN

4.4. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Re Gừng ở các công thức thí nghiệm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng chiều cao Hvn của cây Re Gừng

Nghiên cứu cho thấy chế độ che sáng có tác động rõ rệt đến chiều cao sinh trưởng của cây Re Gừng (Cinnamomum obtusifolium) trong giai đoạn vườn ươm. Kết quả cho thấy cây được che sáng ở mức 50% có chiều cao phát triển tốt nhất, trong khi cây không được che sáng hoặc che quá mức (75% và 100%) có chiều cao thấp hơn. Điều này cho thấy rằng ánh sáng là yếu tố quan trọng trong quá trình quang hợp và sinh trưởng của cây. Theo nghiên cứu, cây Re Gừng cần một lượng ánh sáng tối ưu để phát triển chiều cao, và việc che sáng hợp lý giúp cây tránh được các tác động tiêu cực từ môi trường như gió mạnh và nhiệt độ cao. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đó cho thấy rằng cây con cần được bảo vệ khỏi ánh sáng quá mạnh trong giai đoạn đầu đời để phát triển tốt.

1.1. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng chiều cao

Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy cây Re Gừng có chiều cao trung bình cao nhất ở mức che sáng 50%, đạt khoảng 30 cm sau 6 tháng. Ngược lại, cây không được che sáng có chiều cao chỉ đạt 20 cm. Điều này chứng tỏ rằng chế độ che sáng không chỉ ảnh hưởng đến chiều cao mà còn đến khả năng sinh trưởng tổng thể của cây. Việc điều chỉnh ánh sáng trong giai đoạn vườn ươm là cần thiết để đảm bảo cây con phát triển khỏe mạnh và có khả năng sống sót cao khi được trồng ra ngoài tự nhiên.

II. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính cổ rễ D00 của cây Re Gừng

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chế độ che sáng ảnh hưởng đến đường kính cổ rễ (D00) của cây Re Gừng. Cây được che sáng 50% có đường kính cổ rễ lớn nhất, đạt khoảng 1.5 cm, trong khi cây không được che sáng chỉ đạt 1.0 cm. Điều này cho thấy rằng việc che sáng không chỉ giúp cây phát triển chiều cao mà còn tăng cường sự phát triển của hệ rễ, điều này rất quan trọng cho sự ổn định và khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây. Hệ rễ phát triển tốt sẽ giúp cây có khả năng chống chịu tốt hơn với điều kiện môi trường khắc nghiệt.

2.1. Tác động của che sáng đến sự phát triển của hệ rễ

Sự phát triển của hệ rễ là yếu tố quyết định đến khả năng sinh trưởng của cây. Kết quả cho thấy rằng cây Re Gừng cần một lượng ánh sáng tối ưu để phát triển hệ rễ khỏe mạnh. Cây được che sáng 50% không chỉ có đường kính cổ rễ lớn mà còn có khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng tốt hơn. Điều này cho thấy rằng chế độ che sáng có thể được sử dụng như một biện pháp kỹ thuật trong sản xuất giống cây Re Gừng, nhằm đảm bảo cây con phát triển tốt nhất trước khi được trồng ra ngoài tự nhiên.

III. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến số lá của cây Re Gừng

Số lượng lá của cây Re Gừng cũng bị ảnh hưởng bởi chế độ che sáng. Cây được che sáng 50% có số lá trung bình cao nhất, đạt khoảng 15 lá/cây, trong khi cây không được che sáng chỉ có khoảng 10 lá/cây. Điều này cho thấy rằng việc che sáng hợp lý không chỉ giúp cây phát triển chiều cao và đường kính mà còn tăng cường khả năng quang hợp thông qua việc tăng số lượng lá. Số lượng lá là yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng quang hợp và sinh trưởng của cây.

3.1. Ý nghĩa của số lượng lá trong sinh trưởng cây

Số lượng lá ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quang hợp của cây. Cây Re Gừng với số lượng lá nhiều sẽ có khả năng quang hợp tốt hơn, từ đó tạo ra nhiều năng lượng hơn cho sự phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chế độ che sáng 50% là tối ưu cho sự phát triển của cây, giúp cây có đủ ánh sáng để quang hợp mà không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng quá mạnh. Điều này có thể được áp dụng trong thực tiễn để cải thiện quy trình sản xuất giống cây Re Gừng.

IV. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Re Gừng ở các công thức thí nghiệm

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tỷ lệ xuất vườn của cây Re Gừng cũng bị ảnh hưởng bởi chế độ che sáng. Cây được che sáng 50% có tỷ lệ xuất vườn cao nhất, đạt khoảng 80%, trong khi cây không được che sáng chỉ đạt 60%. Điều này cho thấy rằng việc áp dụng chế độ che sáng hợp lý không chỉ giúp cây phát triển tốt mà còn tăng cường khả năng sống sót khi được trồng ra ngoài tự nhiên. Tỷ lệ xuất vườn cao là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo thành công của các dự án trồng rừng.

4.1. Tầm quan trọng của tỷ lệ xuất vườn

Tỷ lệ xuất vườn cao cho thấy rằng cây con đã phát triển đủ mạnh để có thể sống sót trong môi trường tự nhiên. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chế độ che sáng 50% là tối ưu cho sự phát triển của cây Re Gừng, giúp tăng cường khả năng sống sót và phát triển bền vững. Điều này có thể được áp dụng trong thực tiễn để cải thiện quy trình sản xuất giống cây Re Gừng, từ đó góp phần vào việc bảo vệ và phát triển rừng.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây re gừng cinnamomum obtusifolium giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc. Việt Nam cũng như các nước trên thế giới hiện nay, diện tích rừng và đất rừng ngày càng bị thu hẹp cả về chất lượng và số lượng mà nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động của con người gây ra. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020: Mục tiêu đến năm 2020, thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng tỷ lệ đất có rừng lên 42- 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020; đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào phát triển lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường; góp phần xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (bao gồm cả công nghiệp chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường) từ 3,5% đến 4%/năm, phấn đấu đến 2020 GDP lâm nghiệp đạt khoảng 2-3% GDP quốc gia.

Ở Việt Nam, trong 10 năm tới, nguồn cung cấp gỗ trong nước chủ yếu dựa vào khai thác rừng trồng và cây phân tán [2]. Cùng với những dự báo này, nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp đến năm 2020: Thiết lập lâm phận quốc gia ổn định cho 3 loại rừng, lập bản đồ và cắm mốc trên thực địa, trong đó quản lý bền vững và hiệu quả toàn bộ diện tích rừng sản xuất ổn định 3,63 triệu ha rừng tự nhiên 4,15 triệu ha rừng trồng n 2 (bao gồm rừng trồng nguyên liệu công nghiệp, lâm sản ngoài gỗ và các loại rừng trồng khác). Sản xuất gỗ ổn định từ rừng tự nhiên, rừng trồng và cây trồng phân tán đến năm 2020 đạt 20 - 24 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3 gỗ lớn) và phát triển lâm sản ngoài gỗ nhằm đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; Cung cấp gỗ nhỏ cho chế biến bột giấy: đến năm 2020 là 8,3 triệu m3; Nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng trung bình đạt 15 m3 gỗ/ha/năm trên cơ sở thực hiện Chiến lược giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020. Làm giàu 0,5 triệu ha rừng nghèo kiệt góp phần nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.

Trồng rừng mới đến năm 2020 đạt 1,5 triệu ha, trồng lại rừng sau khai thác từ 0,3 triệu ha/năm. Trồng cây phân tán 200 triệu cây/năm tương đương với 100.000 ha rừng để phục vụ nhu cầu gỗ gia dụng và gỗ củi ở các địa phương. Cây Re Gừng (Cinnamomum obtusifolium A.) là loài cây gỗ lớn, chiều cao có thể đạt tới 30 mét, đường kính ngang ngực đạt tới hàng mét khi mọc trong rừng kín, ẩm, thường xanh. Re gừng phân bố rộng trên nhiều vùng sinh thái, nhưng phân bố phổ biến ở độ cao từ 200 mét trở lên với khí hậu nhiệt đới ẩm mưa mùa, có lượng mưa bình quân từ 800 đến 2500 mm/năm, nhiệt độ bình quân năm 20-220C,có giá trị cả về kinh tế, xã hội và môi trường, là một trong những loài cây trồng rừng chính của nhiều địa phương trong những năm qua ở Việt Nam cần có cây con đảm bảo cả về số lượng và chất lượng, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong gieo ươm.

Tuy nhiên trong quá trình gieo ươm có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con, trong đó có chế độ che sáng, xuất phát từ những vấn đề trên tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây Re gừng (Cinnamomum obtusifolium) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục đích nghiên cứu Kết quả đề tài góp phần nhân giống cây con Re Gừng cung cấp cho trồng rừng với mục đích lấy gỗ lớn, phòng hộ. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được tỷ lệ che sáng phù hợp cho sinh trưởng của cây Re Gừng trong giai đoạn vườn ươm,để cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu Giúp sinh viên củng cố thêm về những kiến thức đã được học ở lý thuyết, vận dụng lý thuyết vào thực tế. Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, bố trí thí nghiệm, xử lý, tổng hợp số liệu, viết báo cáo. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả đề tài là cơ sở để đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu trong sản xuất giống cây Re Gừng trong giai đoạn vườn ươm. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học Ánh sáng mặt trời là một trong những nhân tố ngoại cảnh quan trọng nhất đối với đời sống cây rừng, ý nghĩa của nó đặc biệt lớn lao và được thể hiện ở những mặt sau: Sự sống của thực vật phụ thuộc vào quang hợp, quang hợp của cây xanh lại phụ thuộc vào ánh sáng mặt trời bởi vì cường độ sinh trưởng của cây có liên quan chặt chẽ với cường độ quang hợp. Đối với cây rừng mọc ở điều kiện thuận lợi, quá trình quang hợp chỉ sử dụng từ 1 - 2% lượng ánh sáng hoàn toàn. Ánh sáng ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống của thực vật từ khi hạt nảy mầm, sinh trưởng, phát triển cho đến khi cây ra hoa kết trái rồi chết. Ánh sáng có ảnh hưởng khác nhau đến sự nảy mầm của các loại hạt.

Có nhiều loại hạt nảy mầm trong đất không cần ánh sáng, nếu các hạt này bị bỏ ra ngoài ánh sáng thì sự nảy mầm bị ức chế, hoặc không nảy mầm. Ánh sáng còn ảnh hưởng đến hệ rễ của cây. Đối với một số loài cây có rễ trong không khí (rễ khí sinh) thì ánh sáng giúp cho quá trình tạo diệp lục trong rễ nên rễ có thể quang hợp, rễ của các cây ưa sáng phát triển hơn rễ của cây ưa bóng[13]. Lá là cơ quan trực tiếp hấp thụ ánh sáng nên chịu ảnh hưởng nhiều đối với sự thay đổi của cường độ ánh sáng.

Do sự phân bố ánh sáng không đồng đều trên tán cây nên cách sắp xếp lá không giống nhau ở tầng dưới, lá thường nằm ngang để có thể tiếp nhận được nhiều nhất ánh sáng tán xạ, các lá ở tầng trên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nên xếp nghiêng nhằm hạn chế bớt diện tích tiếp xúc với cường độ ánh sáng cao. n 5 Yêu cầu ánh sáng của các loài cây gỗ không giống nhau, một số loài cây ưa sáng sống yếu ớt hoặc chết ở điều kiện bóng râm. Một số loài cây khác thì sống trong bóng râm, có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường ở điều kiện che bóng, biểu hiện của nó là giảm cường độ quang hợp và kết quả là giảm mức độ hình thành sinh khối. Các cây chịu bóng có khả năng giữ được cường độ trong bóng râm.

Sự hình thành các chất hữu cơ trong quá trình quang hợp lớn hơn sự tiêu phí trong quá trình hô hấp. Ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình sinh sản của thực vật. Tương quan giữa thời gian chiếu sáng và che tối trong ngày - đêm gọi là quang chu kỳ. Tương quan này không giống nhau trong các thời kỳ khác nhau trong năm cũng như trên các vĩ tuyến khác nhau.

Liên quan đến độ dài chiếu sáng, thực vật còn được chia thành nhóm cây ngày dài và cây ngày ngắn, cây ngày dài là cây ra hoa kết trái cần pha sáng nhiều hơn pha tối, còn ngược lại, cây ngày ngắn đòi hỏi độ dài chiếu sáng khi ra hoa kết trái ngắn hơn. Những nghiên cứu trên thế giới Ánh sáng là nguồn năng lượng cần cho quang hợp của thực vật. Ánh sáng có ảnh hưởng căn bản đến sự phân phối lượng tăng trưởng mới giữa các bộ phận của cây con. Khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây con diễn ra nhanh, nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu và thường bị đổ ngã khi gặp gió lớn.

Trái lại, khi gặp điều kiện chiếu sáng mạnh, tăng trưởng chiều cao của cây con diễn ra chậm, nhưng đường kính lớn, thân cây cứng và nhiều cành. Nói chung, việc che bóng giúp cây con tránh được những tác động cực đoan của môi trường, làm giảm khả năng thoát hơi nước, đồng thời làm giảm nhiệt độ của cây và của hỗn hợp ruột bầu. Sự sống sót ban đầu của cây con ở điều kiện đất trồng rừng cũng phụ thuộc vào việc điều chỉnh ánh sáng trong giai đoạn gieo ươm. n 6 Đối với từng loài cây nhu cầu về ánh sáng trong từng giai đoạn có khác nhau cần có những nghiên cứu cụ thể.

Theo George Baur: việc trù tính sao cho có bóng râm thích hợp thường là điều căn bản đến sản xuất cây con để trồng rừng cho thỏa đáng và có thể xác định độ che râm cần thiết bằng thí nghiệm hoặc bằng cách mò mẫm thăm dò. Theo kimmins (1988) khi che bóng thì hệ số có lá (sản lượng thuần/đơn vị khối lượng có lá (kg) hoặc sản lượng thuần trên diện tích lá sẽ giảm vì rằng khối lượng lá hoặc diện tích lá không quang hợp được sẽ tăng lên. Tại Ấn Độ Nandi R. Kết quả nghiên cứu được so sánh với sinh trưởng Cankina được che bóng dài ngày bằng các loài cây như Alnus nepalensis, Mallotus philippinensis, Alanries Motana và Leucaena leucocaphana và so sánh đối chứng (không che bóng).

Tốt nhất được ghi nhận ở loài Alnus nepalensis và ở cự ly hàng cây che bóng 24 x 24 feet tốt hơn cự ly 12 x12 feet (cự ly Cankina là 4 x 4 feet). Những cây con sinh trưởng với cường độ ánh sáng thấp sẽ hình thành các lá chịu bóng. Nếu bất ngờ đưa chúng ra ngoài ánh sáng và kèm theo điều kiện ẩm độ, nhiệt độ thay đổi, chúng sẽ bị ức chế bởi ánh sáng mạnh. Điều này có thể làm cho cây con bị tử vong hoặc giảm tăng trưởng cho đến khi các lá chịu bóng được thay thế bằng các lá ưa sáng (Kimmins, 1998; Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002)[11].

Chế độ ánh sáng được coi là thích hợp cho cây con ở vườn ươm khi nó tạo ra tỷ lệ lớn giữa rễ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân đối, tỷ lệ chiều cao/đường kính bằng hoặc gần bằng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ che sáng đến sinh trưởng cây Re Gừng tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp, tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sự phát triển của cây Re Gừng. Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích về cách thức mà chế độ che sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, giúp người nông dân và các nhà khoa học hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và chăm sóc cây.

Nghiên cứu này cũng có liên quan đến các nghiên cứu khác trong lĩnh vực nông nghiệp, chẳng hạn như Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn vietgap của hộ nông dân tại xã tráng việt huyện mê linh tp hà nội, nghiên cứu này đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP và có thể cung cấp thông tin hữu ích về cách thức quản lý và chăm sóc cây.

Ngoài ra, nghiên cứu này cũng có liên quan đến các nghiên cứu về công nghệ sinh học trong nông nghiệp, chẳng hạn như Luận văn ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong nông nghiệp, nghiên cứu này cung cấp thông tin về cách thức ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong nông nghiệp, giúp người nông dân và các nhà khoa học hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và chăm sóc cây.

Cuối cùng, nghiên cứu này cũng có liên quan đến các nghiên cứu về quản lý và phát triển lâm nghiệp, chẳng hạn như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phát triển lâm nghiệp bền vững ở bản quản lý rừng phòng hộ xuân lộc tỉnh đồng nai, nghiên cứu này cung cấp thông tin về cách thức quản lý và phát triển lâm nghiệp bền vững, giúp người nông dân và các nhà khoa học hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và chăm sóc cây.