ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, ngành chăn nuôi đƣợc coi là ngành kinh tế nông nghiệp quan trọng ở Việt Nam. Đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi nƣớc ta. Là một trong những nguồn cung cấp thực phẩm chính thiết yếu cho ngƣời dân, thịt lợn là thành phần chính trong bữa ăn của ngƣời Việt. Đây cũng là ngành kinh tế giúp ngƣời nông dân tăng thêm thu nhập, xóa đói giảm nghèo, giải quyết đƣợc nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao động.
Chăn nuôi Việt Nam đang là nguồn sinh kế của gần 10 triệu ngƣời. Ngoài việc thực hiện tốt vai trò sản xuất nội địa, thì hiện nay ngành chăn nuôi Việt Nam đang có những đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền vững lâu dài trên thị trƣờng quốc tế. Đặc biệt, sự kết hợp mật thiết giữa chăn nuôi và trồng trọt, ngƣời ta đã sử dụng hợp lí các nguồn thức ăn sẵn có. Hình thức kết hợp này đƣợc phổ biến rộng rãi và tạo ra sự quay vòng trong phát triển kinh tế.
Vì vậy nƣớc ta đã quan tâm ó các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi theo xu thế của một nền kinh tế đang chuyển đổi, đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn. Nền công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng phát triển thì các trang thiết bị phục vụ cho chăn nuôi cũng ngày càng hiện đại góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, chất lƣợng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Trong tình hình chăn nuôi hiện nay, đặc biệt là thời điểm đại dịch Covid-19 vẫn còn đang diễn biến khó lƣờng, tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn vật nuôi nhƣ Dịch tả lợn Châu Phi, lở mồm long móng vẫn đang diễn biến thất thƣờng. Việc phát triển các mô hình chăn nuôi hiệu quả với những cách làm hay cùng với sự chung tay của Chính phủ, bộ ngành, các doanh nghiệp, xây dựng các chuỗi liên 1 kết khép kín, sản xuất có hiệu quả với chăn nuôi an toàn sinh học (ATSH), giết mổ an toàn thực phẩm (ATTP).
Ƣu tiên phát triển chăn nuôi bền vững theo hƣớng hữu cơ, an toàn sinh học đã góp phần giúp hoạt động sản xuất chăn nuôi trong thời gian qua đạt những thành tựu tích cực. Trong năm 2021, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt khoảng 5,5 – 6%. Sản lƣợng thịt lợn đạt khoảng 3,67 triệu tấn (tăng 6,1%). Theo số liệu của Tổng cục Thống kê so với cùng kì năm 2021, tại thời điểm tháng 6/2022, tổng đàn lợn ƣớc tính tăng 3,8%.
Sản lƣợng thịt lợn hơi xuất chuồng khoảng 2,12 triệu tấn (tăng 5,7%). Ƣớc tính 6 tháng đầu năm 2022, tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 5,7%. Chăn nuôi lợn theo hƣớng trang trại và khép kín đã và đang đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay và trở thành xu thế tất yếu. Do vậy số lƣợng trang trại đang tăng lên một cách nhanh chóng cả về số lƣợng hất lƣợng.
Các trang trại thƣờng chăn nuôi chủ yếu là các giống lợn ngoại nhƣ: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain,…để tiến hành nhân thuần và lai giống để tạo ra ƣu thế lai nhằm nâng cao năng suất hất lƣợng thịt. Hiện nay sử dụng lợn lai F1 (Landarce x Yorkshire) lai với giống đực khác đã trở nên phổ biến do có khả năng tăng trƣởng, tỉ lệ nạc cao, thích nghi tốt với khí hậu của Việt Nam. Vì vậy, việc thƣờng xuyên đánh giá năng suất đàn nái là cần thiết, để chọn lọc những nái tốt góp phần nâng cao chất lƣợng đàn giống, phát huy hết tiềm năng của giống. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại trang trại Minh Thúy ” 2 1.
MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI 1. Mục đích Đánh giá đƣợc năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace × Yorkshire) phối với đực Duroc. Xác định đƣợc lƣợng tiêu tốn thức ăn /1 kg lợn con cai sữa. Tìm hiểu một số bệnh trên lợn nái và lợn con sơ sinh đến khi cai sữa.
Yêu cầu Theo dõi, thu thập đầy đủ, chính xác các số liệu liên quan đến khả năng sinh sản của lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc tại trang trại Nắm đƣợc quy trình nuôi dƣỡng chăm sóc và phòng bệnh tại trang trại. 3 Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG LỢN 2. Giống lợn Duroc Nguồn gốc Giống lợn Duroc có nguồn gốc từ miền Đông nƣớc Mỹ và vùng Corn Belt.
Dòng Duroc đƣợc tạo ra ở New York năm 1823 bởi Issac Frink. Là giống lợn cao sản cho năng suất thịt cao và đặc biệt thịt lợn siêu nạc. Lợn Duroc đƣợc nhập vào miền Nam Việt Nam trƣớc năm 1975, nhập vào miền Bắc Việt Nam từ Cuba năm 1978, từ Mỹ năm 2000. Đặc điểm ngoại hình Toàn thân có màu hung đỏ (thƣờng gọi là lợn bò), đầu to vừa phải, mõm dài, tai to và dài, mình dài, vai-lƣng-mông-đùi rất phát triển, bốn chân to khỏe vững chắc, ngực sâu, rộng, lƣng cùng, ngắn đòn, bụng thon, chân thấp, chất lƣợng thịt tốt, tỷ lệ nạc cao (56-58%), khả năng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp.
Đặc điểm sinh trƣởng Lợn Duroc có khả năng sinh trƣởng tốt. Lợn đực trƣởng thành nặng 300 - 370 kg, nái đạt 200 - 230 kg. Là giống lợn cho nhiều nạc, mỡ lƣng mỏng (10 - 12mm). Tốc độ tăng trƣởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp.
Nuôi 172 ngày có thể đạt 100kg ho tỷ lệ nạc cao. Tăng khối lƣợng bình quân/ngày từ 750 – 800g, tỷ lệ nạc xẻ từ 58 – 60,4%. Đặc điểm sinh sản Lợn Duroc có khả năng sinh sản tƣơng đối cao. Trung bình đạt 1,7 - 1,8 lứa/năm.
Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11 con. Pss lợn con trung bình đạt 1,2 – 1,3 kg, Pcs 12 - 15 kg, khối lƣợng lúc 175 ngày tuổi đạt 105 – 125kg/con. Lợn đực có 4 thể bắt đầu khai thác lúc 8 tháng tuổi, lƣợng tinh dịch khai thác đạt khoảng 270ml/lần. Giống lợn Landrace Nguồn gốc Giống lợn Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch.
Lợn Landrace đƣợc nhập vào nƣớc ta từ Cuba và Trung Quốc (1970), sau này trong những năm 1980 nhập từ Bỉ và Nhật Bản. Đặc điểm ngoại hình Lợn Landrace có màu lông trắng tuyền, tầm vóc to, dài mình, ngực nông, bụng thon, có đặc điểm riêng là tai to, trùm tận xuống mắt. Lƣng hơi vồng lên, mặt lƣng phẳng. Lợn Landrace có 12-14 vú, 4 chân hơi yếu.
Đặc điểm sinh trƣởng Giống lợn Landrace thành thục sớm, sinh trƣởng nhanh. Trọng lƣợng sơ sinh đạt 1-1,2kg. Lợn trƣởng thành con đực cân nặng tới 450kg, con cái nặng 280 – 350 kg. Theo Trần Văn Phùng cs.
(2004) giống lợn Landrace là giống lợn có năng suất cao. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng từ 2,7 -3,01 kg. Tăng khối lƣợng bình quân/ngày từ 700 – 800g, tỷ lệ nạc đạt từ 58 - 60%. Đặc điểm sinh sản Giống lợn Landrace có khả năng sinh sản tốt, mắn đẻ và đẻ nhiều.
Theo Vũ Đình Tôn (2009), lợn Landrace có tuổi phối giống lần đầu 310 ngày, số con đẻ ra trên lứa từ 9 – 11 con, khối lƣợng sơ sinh từ 1,3 -1,4 kg/con, khối lƣợng lúc 70 ngày tuổi đạt 16 -18 kg/con. Lợn đực giống có thể bắt đầu đƣa vào khai thác lúc 9 – 10 tháng tuổi. Lƣợng tinh dịch khai thác đạt 272 ml/lần. Lợn thịt 6 tháng tuổi có thể đạt 100 kg, tỷ lệ nạc đạt 56% trở lên.
Đặc điểm thích nghi Thích nghi kém hơn Yorkshire, thích nghi kém trong điều kiện nóng bức, dễ bị stress. Giống lợn Yorkshire Nguồn gốc Giống lợn Yorkshire có nguồn gốc từ vùng Yorkshire của nƣớc Anh từ thế kỉ XIX. Lợn Yorkshire đƣợc nhập vào Việt Nam từ Liên Xô cũ năm 1964, tới năm 1978 đƣợc nhập về từ Cuba, sau này đƣợc nhập từ một số quốc gia khác nhƣ Anh, Pháp, Nhật Bản, Mỹ,… Đặc điểm ngoại hình Da lông trắng tuyền, hơi có ánh vàng, mặt hơi thô, mõm hơi cong lên, tai to vừa phải và dựng đứng (Vũ Đình Tôn, 2009). Thân mình ngắn, tầm vóc to, sâu ngực.
Đặc điểm sinh trưởng Lợn đực trƣởng thành dài thân 170 -185 cm, vòng ngực 165 – 185 cm, 350 - 380 kg. Lợn nái trƣởng thành có khối lƣợng 250 -280 kg, khối lƣợng lúc 60 ngày tuổi đạt 16 – 20 kg/con (Vũ Trọng Hốt & cs. Lợn vỗ béo đạt 100kg lúc khoảng 5 – 6 tháng tuổi. Lợn Yorkshire cho tỉ lệ nạc đạt 52 – 55% theo trích dẫn của Vũ Đình Tôn (2009).
Đặc điểm sinh sản Lợn đực đƣợc đƣa vào sử dụng lúc 8 – 9 tháng tuổi. Lƣợng tinh trung bình khai thác đƣợc là 232ml/ lần (Vũ Đình Tôn, 2009). Lợn cái có thể sử dụng để phối giống lần đầu khoảng 300 ngày tuổi, số con đẻ ra trên lứa cao từ 11 - 13 con, số lứa/ năm là 2,0 – 2. Khối lƣợng sơ sinh/ con dao động từ 1,3 – 1,4kg/ con.
Đặc điểm thích nghi Thích nghi cao, chịu kham khổ, ít bị stress. Giống lợn Landrace x Yorkshire (LxY) Là con lai giữa đực Landrace với cái Yorkshire. Trong đó con bố đƣợc chọn theo hƣớng tăng trọng và tỉ lệ nạc cao, con mẹ đƣợc chọn theo hƣớng sinh sản tốt. 6 Đặc điểm ngoại hình Toàn thân to, tai to bình thƣờng hơi nghiêng (không sụ xuống mặt cũng không dựng đứng), có thân hình dài đòn, chân cao vừa vững chắc, mông vai nở vừa, dáng làm mẹ tốt, bầu vú phát triển tốt, ó số vú lớn hơn 13 núm, nuôi con khéo.
Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản Nái lai LxY nâng cao đƣợc số con sống/ ổ: 0,24 – 0,62 con/ổ; nâng cao đƣợc khối lƣợng cai sữa từ 0,65 – 3,29 kg/ổ. Tuổi đẻ lứa đầu sớm hơn từ 4 – 11 ngày; giảm đƣợc số ngày lên giống lại sau cai sữa từ 0,25 – 2,42 ngày; khối lƣợng lợn con cai sữa tăng từ 0,65 – 3,29 kg/ổ (Nguyễn Thị Viễn & cs. Ƣu thế lai về tính trạng sinh sản của nhóm nái lai LY/YL đạt đƣợc từ 0,99 – 7,11% và tính trạng tăng trọng g/ngày giai đoạn từ 90 – 150 ngày tuổi (kiểm tra năng suất cá thể) đã cải thiện từ 2,03 – 3,48%. Vì vậy công thức lai này đƣợc sử dụng rộng rãi nhằm nâng cao kinh tế, chất lƣợng, năng suất.
ĐẶC ĐIỂM SINH LÍ SINH DỤC CỦA LỢN NÁI 2. Sự thành thục về tính Sự thành thục về tính đƣợc đánh dấu khi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục có khả năng sinh sản. Tuy nhiên lần động dục này chỉ là báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản của lợn cái.