Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành chăn nuôi tại Việt Nam, thịt lợn đóng vai trò chủ đạo, đáp ứng từ 65% đến 75% tổng nhu cầu tiêu thụ thịt trong nước và phục vụ xuất khẩu, với tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ bình quân đạt khoảng 21,19%/năm (tính đến năm 2013, mức tiêu thụ bình quân đạt 39,3 kg thịt hơi/người). Theo định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của Nhà nước, mục tiêu trọng tâm là phát triển nhanh quy mô đàn lợn ngoại theo phương thức trang trại công nghiệp tập trung tại các vùng có điều kiện kiểm soát an toàn sinh học và môi trường. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, thay đổi thất thường là môi trường thuận lợi cho các mầm bệnh truyền nhiễm bùng phát. Trong đó, bệnh phân trắng lợn con (Neonatal diarrhoea) xảy ra thường xuyên ở giai đoạn theo mẹ, gây tổn thương đường tiêu hóa, làm lợn còi cọc, chậm lớn, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn và gây tỷ lệ chết đáng kể nếu không được xử lý kịp thời. Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh phân trắng lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Nguyễn Đức Binh - Ba Vì - Hà Nội" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh phân trắng lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Nguyễn Đức Binh - Ba Vì - Hà Nội.
  2. Xác định được tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do bệnh phân trắng lợn con trên đàn lợn nuôi tại cơ sở theo các yếu tố dịch tễ (theo đàn, cá thể, dãy chuồng, tháng theo dõi, lứa tuổi và tính biệt).
  3. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị cho lợn mắc bệnh nhằm tìm ra giải pháp can thiệp đạt hiệu quả cao tại trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con giống ngoại nuôi theo mẹ trong giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (quy mô theo dõi thực tế gồm 249 cá thể thuộc 21 đàn nái).
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Nguyễn Đức Binh tại xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (trang trại có diện tích khoảng 2 ha, quy mô chăn nuôi 200 lợn nái ngoại sinh sản khép kín).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai liên tục từ ngày 18 tháng 11 năm 2016 đến ngày 25 tháng 5 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học về sinh lý học tiêu hóa, miễn dịch học lợn con và bệnh truyền nhiễm thú y:

  • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa và điều nhiệt: Lợn con sơ sinh có hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, dịch vị thiếu hụt cả về lượng và chất, hoàn toàn không có axit clohydric (HCl) tự do trước 1 tháng tuổi do lượng tiết ra ít và bị niêm dịch liên kết nhanh chóng. Trung khu điều hòa thân nhiệt ở vỏ não chưa phát triển đầy đủ kết hợp với tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể trên khối lượng lớn khiến lợn con dễ bị nhiễm lạnh.
  • Hệ thống miễn dịch thụ động: Lợn sơ sinh không có kháng thể trong máu mà phụ thuộc hoàn toàn vào lượng globulin hấp thu qua sữa đầu của lợn mẹ. Hàm lượng kháng thể này giảm dần sau 3 - 4 tuần và chỉ bắt đầu tự tổng hợp để đạt mức bình thường (khoảng 65 mg/100 ml máu) vào tuần thứ 5 - 6.
  • Căn bệnh học bệnh phân trắng: Hội chứng tiêu chảy phân trắng ở lợn con theo mẹ do trực khuẩn Escherichia coli (đặc biệt là các chủng E. coli sinh độc tố ruột - ETEC mang các yếu tố bám dính F4, F18 và độc tố đường ruột STa, STb, LT), các chủng Salmonella (S. typhimurium, S. typhisuis), kết hợp với các tác nhân phụ nhiễm như Clostridium perfringens, Proteus, Streptococcus, ký sinh trùng đường ruột (cầu trùng, giun tròn) và độc tố nấm mốc (Aflatoxin).
  • Cơ chế tác dụng của thuốc điều trị: Kháng sinh nhóm Fluoroquinolone (hoạt chất Norfloxacin 10% trong chế phẩm Nor-100) tác động ức chế enzyme DNA gyrase, ngăn chặn sự nhân đôi của acid nucleic ở cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Kháng sinh nhóm Beta-lactam (hoạt chất Ampicillin trong chế phẩm Nova-amcoli) ức chế sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn, kết hợp cơ chế hỗ trợ phục hồi bằng vitamin nhóm B (Bcomplex) và điện giải.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra: Kết hợp điều tra trực tiếp (quan sát lâm sàng, theo dõi triệu chứng, ghi nhật ký chuồng trại, trực tiếp chăm sóc và can thiệp điều trị) và điều tra gián tiếp (thu thập số liệu phối giống, sổ theo dõi sinh sản, thẻ nái và lịch sử dịch tễ của trang trại).
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể, trạng thái vận động, phản xạ bú, màu sắc và độ đặc của phân (trắng đục, xám xi măng, vàng bọt), mức độ bẩn ở hậu môn và chân sau.
  • Phương pháp mổ khám bệnh tích: Thực hiện mổ khám đại thể tại chỗ đối với lợn chết do tiêu chảy (n = 3 con) để ghi nhận biến đổi bệnh lý ở dạ dày, ruột non, ruột già, gan, túi mật, tim và phổi.
  • Phương pháp tính toán chỉ tiêu: Xác định tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ chết (%), và tỷ lệ điều trị khỏi (%) theo các công thức dịch tễ học thú y tiêu chuẩn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thô được tổng hợp và phân tích bằng phương pháp thống kê sinh vật học theo hướng dẫn của Nguyễn Văn Thiện (2003) trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, áp lực dịch bệnh đường tiêu hóa trên lợn con sơ sinh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, xác định 3 mục tiêu nghiên cứu và khẳng định ý nghĩa khoa học cùng giá trị thực tiễn của việc hoàn thiện phác đồ điều trị tại cơ sở chăn nuôi thực nghiệm.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết các điều kiện tự nhiên, hạ tầng chuồng trại, cơ cấu nhân lực của trại chăn nuôi Nguyễn Đức Binh tại xã Ba Trại, huyện Ba Vì. Phân tích sâu cơ sở lý luận về đặc điểm sinh lý học tiêu hóa của lợn sơ sinh, cơ chế điều hòa thân nhiệt, hàng rào miễn dịch qua sữa đầu, hệ vi sinh vật đường ruột, nguyên nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm mốc, stress, kỹ thuật nuôi dưỡng). Đồng thời, tổng thuật các công trình nghiên cứu về E. coli, độc tố ETEC, tính kháng thuốc của vi khuẩn đường ruột trong và ngoài nước, cũng như cơ chế tác dụng dược lý của Norfloxacin và Ampicillin.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết tiêu chí chọn đàn lợn ngoại theo dõi từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (249 con thuộc 21 đàn), thời gian thực hiện (18/11/2016 – 25/05/2017), các nội dung theo dõi dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích mổ khám, thiết kế thử nghiệm lâm sàng so sánh 2 phác đồ kháng sinh và các công thức xử lý thống kê.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu thực tế thu thập được trong 6 tháng thực tập:

  • Công tác chăn nuôi và thú y chung: Ghi nhận quy trình chăm sóc nái chửa theo các giai đoạn (tuần 1-12 ăn 2 kg/ngày cám 566; tuần 13-14 ăn 3-3,5 kg/ngày; từ tuần 15 ăn 3-3,5 kg/ngày cám 567SF); quy trình chăm sóc lợn con (cắt rốn, bấm nanh sau sinh, bấm tai, cắt đuôi, tiêm Dextran-Fe và phòng phân trắng lúc 2-3 ngày tuổi, phòng cầu trùng lúc 3-4 ngày tuổi, thiến lúc 4-5 ngày tuổi, tập ăn lúc 4-6 ngày tuổi bằng cám 550SF, tiêm dịch tả lúc 16-18 ngày tuổi, cai sữa lúc 21-26 ngày tuổi).
  • Kết quả điều trị các bệnh phổ biến tại trại: Đạt tỷ lệ khỏi 100% đối với bệnh viêm vú ở lợn nái (15/15 con); 94,55% đối với viêm đường sinh dục (52/55 con); 90,00% đối với viêm phổi (180/200 con); và 92,10% đối với bệnh phân trắng lợn con trong công tác chung (35/38 con).
  • Đặc điểm dịch tễ bệnh phân trắng: Tỷ lệ mắc chung theo đàn là 80,95% (17/21 đàn), tỷ lệ mắc theo cá thể là 15,26% (38/249 con). Dãy chuồng 2 có tỷ lệ mắc (17,55%) cao hơn dãy chuồng 1 (12,71%) do thiết kế gầm chuồng thấp, độ ẩm cao hơn.
  • Biến động dịch tễ theo thời gian, lứa tuổi và tính biệt: Tỷ lệ mắc cao nhất vào tháng 3 (20,40%) và tháng 4 (24,00%) do thời tiết giao mùa xuân - hè có độ ẩm cao, nhiệt độ thay đổi thất thường. Lứa tuổi 8 - 14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (7,23%) do lượng kháng thể mẹ truyền suy giảm và lợn bắt đầu tập ăn. Yếu tố tính biệt không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa (đực 18,65%, cái 11,30%).
  • Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám: Tỷ lệ lợn mắc bệnh biểu hiện ủ rũ, giảm bú, ỉa phân trắng, phân dính quanh hậu môn đạt 100%. Mổ khám 3 lợn chết ghi nhận 100% có dạ dày và ruột chứa sữa/thức ăn không tiêu kèm mùi chua, hạch ruột xung huyết; 66,67% có phổi nhợt nhạt, nhục hóa, xung huyết do kế phát thời tiết lạnh.
  • Thử nghiệm phác đồ điều trị: Thử nghiệm trên 38 lợn mắc bệnh chia đều cho 2 phác đồ (mỗi phác đồ 19 con). Phác đồ 2 (Nova-amcoli kết hợp Bcomplex) đạt tỷ lệ khỏi 100%, vượt trội hơn phác đồ 1 (Nor-100 kết hợp Bcomplex) đạt tỷ lệ khỏi 78,94%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các phát hiện dịch tễ chính, xác nhận hiệu lực vượt trội của chế phẩm chứa Ampicillin trong điều trị bệnh phân trắng lợn con, nêu rõ các hạn chế thực tế và đưa ra khuyến nghị kỹ thuật về vệ sinh thú y, sát trùng chuồng trại định kỳ nhằm kiểm soát dịch bệnh.


Kết quả và đóng góp

Số liệu dịch tễ và kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Dưới đây là các bảng tổng hợp số liệu thực tế được ghi nhận trong quá trình theo dõi đàn lợn tại cơ sở:

Bảng 1: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo các nhóm dịch tễ

Nhóm chỉ tiêu Phân loại Số theo dõi (con/đàn) Số mắc (con/đàn) Tỷ lệ mắc (%) Số chết (con) Tỷ lệ chết/mắc (%)
Theo dãy chuồng Dãy chuồng 1 118 15 12,71 - -
Dãy chuồng 2 131 23 17,55 - -
Tính chung cá thể 249 38 15,26 3 7,90
Tính chung theo đàn 21 đàn 17 đàn 80,95 - -
Theo tháng theo dõi Tháng 12/2016 46 3 6,52 0 0,00
Tháng 01/2017 53 5 9,43 0 0,00
Tháng 02/2017 51 8 15,68 1 12,50
Tháng 03/2017 49 10 20,40 1 10,00
Tháng 04/2017 50 12 24,00 1 8,33
Theo lứa tuổi 1 - 7 ngày tuổi 249 8 3,12 2 25,00
8 - 14 ngày tuổi 249 18 7,23 1 5,55
15 - 21 ngày tuổi 248 12 4,87 0 0,00
Theo tính biệt Lợn đực 134 25 18,65 2 8,00
Lợn cái 115 13 11,30 1 7,70

Bảng 2: Tần suất xuất hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể

Loại theo dõi Chỉ tiêu quan sát Số ca ghi nhận / Tổng số Tỷ lệ (%)
Triệu chứng lâm sàng
(n = 38 con mắc bệnh)
Ủ rũ 38 / 38 100,00
Giảm bú, bú ít 38 / 38 100,00
Tiêu chảy phân trắng 38 / 38 100,00
Phân dính quanh hậu môn 38 / 38 100,00
Lông xù 20 / 38 52,63
Da khô, nhăn nheo 10 / 38 26,31
Bệnh tích mổ khám
(n = 3 con chết)
Dạ dày chứa sữa/thức ăn không tiêu, có mùi chua 3 / 3 100,00
Ruột non/già chứa chất lỏng không tiêu, hạch ruột xung huyết 3 / 3 100,00
Phổi nhợt nhạt, nhục hóa, có điểm xung huyết 2 / 3 66,67
Tim sưng nhẹ, cơ tim mềm 1 / 3 33,33
Gan sưng, túi mật căng 1 / 3 33,33

Bảng 3: Kết quả thử nghiệm hai phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con

Phác đồ Thuốc kháng sinh và hóa dược Liều lượng và đường dùng Thời gian điều trị Số lợn điều trị (con) Số lợn khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Phác đồ 1 Nor-100 (Norfloxacin 10%) + Bcomplex - Nor-100: 1 ml/5-7 kg TT/ngày (tiêm bắp/dưới da)
- Bcomplex: 1 g/2-4 lít nước uống tự do
3 - 5 ngày 19 15 78,94
Phác đồ 2 Nova-amcoli (Ampicillin 10 mg) + Bcomplex - Nova-amcoli: 1 ml/5-7 kg TT/ngày (tiêm bắp/dưới da)
- Bcomplex: 1 g/2-4 lít nước uống tự do
3 - 5 ngày 19 19 100,00

Giải pháp và quy trình kỹ thuật do tác giả thực hiện

  • Triển khai chế độ vệ sinh tiêu độc chuồng trại nghiêm ngặt: Phun sát trùng chuồng nuôi bằng dung dịch Omnicide (pha tỷ lệ 320 ml/1000 lít nước) 2 lần/ngày; tháo dỡ tấm đan sàn sau cai sữa để ngâm dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, rửa sạch phơi khô; khử trùng gầm chuồng bằng dung dịch vôi xút và rải vôi bột.
  • Thực hiện đầy đủ quy trình thú y phòng bệnh: Tiêm phòng vaccine dịch tả, lở mồm long móng, khô thai, giả dại cho đàn nái đạt 100%; tiêm phòng dịch tả và cho uống phòng cầu trùng cho 1.163 lợn con (đạt 100%); bổ sung Dextran-Fe vào ngày tuổi thứ 3 và thứ 10.
  • Kết hợp đồng bộ biện pháp hộ lý khi điều trị tiêu chảy: Cách ly cá thể bệnh, giảm khẩu phần ăn của lợn mẹ/lợn con, sưởi ấm bằng đèn hồng ngoại, bổ sung dung dịch điện giải và vitamin ADEK để chống mất nước.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh dịch tễ học thực địa đầy đủ về bệnh phân trắng trên đàn lợn ngoại tại địa bàn huyện Ba Vì, làm rõ mối liên hệ giữa thiết kế kết cấu chuồng trại (độ thông thoáng của gầm sàn), biến động thời tiết giao mùa và giai đoạn khủng hoảng miễn dịch (8 - 14 ngày tuổi) đối với tỷ lệ phát bệnh.
  • Chứng minh trên thực tế hiệu lực điều trị vượt trội của hoạt chất Ampicillin (Nova-amcoli, tỷ lệ khỏi 100%) so với Fluoroquinolone (Nor-100, tỷ lệ khỏi 78,94%) tại cơ sở khảo nghiệm, làm căn cứ thực tiễn để trang trại lựa chọn thuốc đặc trị phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian nghiên cứu kéo dài 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017) nên số liệu dịch tễ chủ yếu phản ánh vụ Đông - Xuân và thời điểm chuyển mùa sang Hè, chưa bao quát được đầy đủ các chu kỳ thời tiết trong toàn bộ năm.
  • Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại, chưa có điều kiện trang bị phòng thí nghiệm vi sinh chuyên sâu tại chỗ để phân lập định danh serotype vi khuẩn E. coli, Salmonella hoặc thực hiện kháng sinh đồ (antibiogram) chi tiết cho từng ca bệnh.
  • Dung lượng mẫu mổ khám bệnh tích còn hạn chế (3 ca mổ khám đại thể trên các cá thể chết).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi theo dõi trên quy mô đàn lớn hơn và kéo dài liên tục qua các mùa thời tiết khác nhau (đặc biệt là mùa hè nắng nóng và mùa mưa bão ngập úng) để hoàn thiện số liệu dịch tễ học.
  • Phối hợp với phòng thí nghiệm chuyên ngành để phân lập vi khuẩn, kiểm tra gen kháng kháng sinh và đánh giá mức độ mẫn cảm của các chủng vi khuẩn đường ruột tại trại đối với các thế hệ kháng sinh mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y, kỹ sư chăn nuôi, kỹ thuật viên quản lý trại lợn công nghiệp quy mô vừa và lớn, cũng như các chủ trang trại nuôi lợn nái sinh sản.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình quản lý dinh dưỡng và chăm sóc nái chửa theo từng tuần thai kỳ, kỹ thuật đỡ đẻ và can thiệp thú y cho lợn con từ 1 đến 21 ngày tuổi (lịch bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, tập ăn, cai sữa).
    • Quy trình vệ sinh an toàn sinh học, khử trùng chuồng đẻ nhiều bước (Omnicide, xút NaOH 10%, vôi bột) áp dụng trực tiếp cho chuồng sàn đan nhựa.
    • Phác đồ điều trị tiêu chảy phân trắng sử dụng Nova-amcoli kết hợp bù điện giải và Vitamin Bcomplex với liều lượng và liệu trình cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết do bệnh phân trắng lợn con tại trại Nguyễn Đức Binh được ghi nhận là bao nhiêu?
Trong tổng số 249 lợn con theo dõi (thuộc 21 đàn nái), có 38 cá thể mắc bệnh phân trắng, tương ứng tỷ lệ mắc là 15,26%. Tỷ lệ mắc tính theo đàn đạt 80,95% (17/21 đàn). Tổng số lợn chết do bệnh là 3 con, chiếm tỷ lệ chết trên số lợn mắc là 7,90% (tương đương 1,20% trên tổng đàn theo dõi).

2. Giai đoạn tuổi và thời điểm nào trong năm lợn con có nguy cơ mắc bệnh phân trắng cao nhất?
Lợn con ở giai đoạn 8 - 14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (7,23%) do lượng kháng thể thụ động nhận từ sữa mẹ bắt đầu suy giảm mạnh trong khi lợn bước vào giai đoạn tập ăn thức ăn tinh. Về thời gian, các tháng giao mùa xuân - hè (tháng 3 đạt 20,40% và tháng 4 đạt 24,00%) có tỷ lệ mắc cao nhất do thời tiết ẩm ướt, nhiệt độ thay đổi thất thường khiến lợn con dễ bị stress nhiệt.

3. Bệnh tích đại thể đặc trưng khi mổ khám lợn chết do bệnh phân trắng là gì?
Kết quả mổ khám trên 100% mẫu lợn chết (3/3 con) ghi nhận dạ dày và ruột non chứa sữa cùng thức ăn không tiêu có mùi chua nồng, niêm mạc ruột và hạch màng treo ruột bị xung huyết, đỏ tấy. Ngoài ra, có 66,67% số ca có phổi nhợt nhạt, nhục hóa do bệnh kế phát đường hô hấp trong điều kiện rét ẩm; 33,33% có gan sưng nhẹ và túi mật căng to.

4. Vì sao phác đồ sử dụng Nova-amcoli lại đạt hiệu quả điều trị cao hơn Nor-100?
Trong thử nghiệm lâm sàng trên 38 lợn bệnh, phác đồ 2 sử dụng Nova-amcoli (hoạt chất Ampicillin) đạt tỷ lệ khỏi 100% (19/19 con), trong khi phác đồ 1 sử dụng Nor-100 (Norfloxacin 10%) chỉ đạt 78,94% (15/19 con). Sự chênh lệch 21,06% này cho thấy các chủng vi khuẩn gây bệnh đường ruột tại trại có độ mẫn cảm cao hơn với kháng sinh nhóm Beta-lactam so với nhóm Fluoroquinolone.

5. Quy trình tiêu độc khử trùng chuồng đẻ tại trang trại được thực hiện như thế nào?
Chuồng nuôi được phun sát trùng 2 lần/ngày bằng Omnicide (pha tỷ lệ 320 ml/1000 lít nước). Sau khi cai sữa xuất lợn con, toàn bộ hệ thống tấm đan sàn được tháo dỡ, ngâm trong hố chứa dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày rồi cọ sạch, phơi khô. Khung chuồng và gầm chuồng được cọ rửa bằng xút loãng, xịt vôi xút và rải vôi bột khử trùng trước khi đưa lợn nái mới vào đẻ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Ngọc Trung đã hệ thống hóa và thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh cho đàn lợn ngoại sinh sản tại trại chăn nuôi Nguyễn Đức Binh. Nghiên cứu cung cấp số liệu dịch tễ học thực địa chính xác, xác định tỷ lệ mắc bệnh phân trắng trên đàn lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi là 15,26%, tập trung cao nhất ở giai đoạn 8 - 14 ngày tuổi và vào các tháng thời tiết ẩm lạnh chuyển mùa. Thử nghiệm lâm sàng khẳng định phác đồ sử dụng Nova-amcoli kết hợp Vitamin Bcomplex đạt hiệu quả điều trị tuyệt đối (100%), đóng góp giải pháp điều trị hiệu quả và quy trình phòng dịch thiết thực cho cơ sở chăn nuôi.