Năng suất DNNVV Việt Nam: Vai trò của Xuất khẩu, Đổi mới và Môi trường kinh doanh (Luận án Tiến sĩ)

Năng suất DNNVV Việt Nam: Phân tích vai trò của xuất khẩu, đổi mới sáng tạo và môi trường kinh doanh. Nghiên cứu chuyên sâu về động lực tăng trưởng.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

241
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Mục lục

Danh mục hình vẽ

Danh mục bảng biểu

Danh mục chữ viết tắt

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.1.1. Bối cảnh thế giới

1.1.2. Bối cảnh Việt Nam

1.1.3. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Nguồn số liệu

1.7. Cấu trúc luận án

1.8. Đóng góp của luận án

2. CHƯƠNG 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

2.1. Khái niệm về năng suất

2.2. Nguồn gốc sự khác biệt và tăng trưởng tổng năng suất các yếu tố

2.3. Lý thuyết phân tích về yếu tố ảnh hưởng đến TFP của doanh nghiệp

2.4. Lý thuyết về mối liên hệ giữa xuất khẩu và năng suất

2.5. Lý thuyết về mối liên hệ giữa đổi mới và năng suất

2.6. Lý thuyết mối liên hệ giữa môi trường kinh doanh và năng suất thông qua vai trò trung gian của hoạt động đổi mới

2.7. Khung phân tích

3. CHƯƠNG 3: Thực trạng phát triển DNNVV trong giai đoạn 2005-2013

3.1. Khái niệm DNNVV

3.2. Chủ trương của chính phủ trong việc phát triển DNNVV

3.3. Thực trạng DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2005-2013

4. CHƯƠNG 4: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

4.1. Dữ liệu nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.3. Đo lường các biến trong các mô hình nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: Kết quả nghiên cứu

5.1. Kết quả ước tính và phân tích tổng năng suất các yếu tố (TFP)

5.2. Kết quả nghiên cứu năng suất với hoạt động xuất khẩu

5.3. Kết quả nghiên cứu quan hệ năng suất và hoạt động đổi mới

5.4. Kết quả nghiên cứu quan hệ giữa năng suất và môi trường kinh doanh

5.5. Kết luận tổng hợp và thống nhất kết quả nghiên cứu

6. CHƯƠNG 6: Kết luận và kiến nghị

6.2. Hàm ý chính sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Năng Suất DNNVV Việt Nam Tiềm Năng Thách Thức

Năng suất DNNVV là yếu tố then chốt cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung vào vai trò của xuất khẩu DNNVV, đổi mới DNNVV, và môi trường DNNVV trong việc thúc đẩy năng suất. Luận án tiến sĩ của Ngô Hoàng Thảo Trang (2017) cung cấp nền tảng lý thuyết và thực nghiệm vững chắc cho việc phân tích này. DNNVV Việt Nam đóng góp đáng kể vào việc tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế, nhưng năng suất còn thấp so với các nước trong khu vực. Hiệu quả hoạt động DNNVV cần được cải thiện để nâng cao cạnh tranh DNNVV và đảm bảo phát triển bền vững DNNVV. Nghiên cứu này sẽ xem xét các yếu tố như đổi mới công nghệ DNNVV, khả năng xuất khẩu DNNVV, và tác động của môi trường kinh doanh lên năng suất lao động DNNVV. Mục tiêu là đưa ra các khuyến nghị chính sách để hỗ trợ tăng trưởng DNNVV và cải thiện năng lực cạnh tranh DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các vấn đề như tài chính cho DNNVVnguồn nhân lực DNNVV cũng sẽ được đề cập.

1.1. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm và tăng trưởng. Tuy nhiên, năng suất DNNVV còn thấp so với các nước trong khu vực. Cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động DNNVVkhả năng cạnh tranh DNNVV.

1.2. Tổng quan về tình hình xuất khẩu của DNNVV Việt Nam

Chỉ một phần nhỏ DNNVV Việt Nam tham gia xuất khẩu. Cần có các chính sách hỗ trợ để tăng cường xuất khẩu DNNVV và giúp DNNVV tiếp cận thị trường xuất khẩu DNNVV.

1.3. Thực trạng đổi mới sáng tạo trong DNNVV Việt Nam

Tỷ lệ DNNVV tiến hành đổi mới sáng tạo còn thấp. Cần khuyến khích đổi mới công nghệ DNNVVứng dụng công nghệ DNNVV để nâng cao năng suất DNNVV.

II. Phân Tích Tác Động của Xuất Khẩu Đến Năng Suất DNNVV

Xuất khẩu có thể thúc đẩy năng suất DNNVV thông qua cơ chế tự lựa chọn và học hỏi. Các doanh nghiệp có năng suất cao thường có xu hướng tham gia xuất khẩu. Đồng thời, xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ và kiến thức mới, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động DNNVV. Nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của thương mại quốc tế DNNVV đến tăng trưởng DNNVV, năng suất lao động DNNVV, và hiệu quả hoạt động DNNVV. Các yếu tố như chuỗi cung ứng DNNVVtiêu chuẩn môi trường DNNVV cũng sẽ được xem xét. Vấn đề rủi ro và thách thức DNNVV trong quá trình xuất khẩu cũng sẽ được đề cập. Theo số liệu điều tra của CIEM (2013) thì chỉ có khoảng 6,27% DNNVV ở Việt Nam tham gia xuất khẩu. Nghiên cứu của Vu (2012) chỉ ra có bằng chứng của cơ chế tự học hỏi.

2.1. Cơ chế tự lựa chọn và học hỏi thông qua xuất khẩu

Doanh nghiệp có năng suất cao thường có xu hướng tham gia xuất khẩu. Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ và kiến thức mới, từ đó cải thiện năng suất.

2.2. Tác động của xuất khẩu đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất lao động

Xuất khẩu có thể giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả kỹ thuậtnăng suất lao động. Cần có các chính sách hỗ trợ để giúp DNNVV tận dụng cơ hội từ xuất khẩu.

2.3. Vai trò của năng lực hấp thụ kiến thức trong quá trình xuất khẩu

Khả năng hấp thụ kiến thức đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ xuất khẩu. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào R&D và đào tạo để nâng cao năng lực hấp thụ.

III. Đổi Mới Chìa Khóa Nâng Cao Năng Suất Bền Vững DNNVV

Đổi mới DNNVV là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất DNNVVkhả năng cạnh tranh DNNVV. Nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của đổi mới sáng tạo DNNVV, đổi mới công nghệ DNNVV, và ứng dụng công nghệ DNNVV đến tăng trưởng DNNVVphát triển bền vững DNNVV. Các yếu tố như nghiên cứu và phát triển DNNVVđầu tư vào DNNVV cũng sẽ được xem xét. Hoạt động đổi mới bao gồm tất cả những bước khoa học, kỹ thuật, thương mại và tài chính cần thiết cho sự phát triển thành công và tiếp thị các sản phẩm được chế tạo mới hoặc cải tiến, việc sử dụng thương mại của các quá trình mới hoặc cải tiến hoặc thiết bị hoặc giới thiệu một phương pháp mới đến xã hội (OECD, 1997).

3.1. Tầm quan trọng của R D và đầu tư vào công nghệ

R&D và đầu tư vào công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới. Cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào R&D và công nghệ.

3.2. Đổi mới sản phẩm quy trình và mô hình kinh doanh

Đổi mới sản phẩm, quy trình và mô hình kinh doanh đều có thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh. Cần khuyến khích doanh nghiệp đổi mới trên nhiều khía cạnh.

3.3. Tác động của đổi mới đến hiệu quả hoạt động và tăng trưởng

Đổi mới có thể giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt độngtăng trưởng. Các doanh nghiệp đổi mới thường có năng suất và lợi nhuận cao hơn.

IV. Môi Trường Kinh Doanh Thuận Lợi Nền Tảng Cho DNNVV Phát Triển

Môi trường kinh doanh DNNVV thuận lợi đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng DNNVV, năng suất DNNVV, và phát triển bền vững DNNVV. Nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của chính sách hỗ trợ DNNVV, pháp luật về DNNVV, và chính phủ hỗ trợ DNNVV đến hiệu quả hoạt động DNNVVcạnh tranh DNNVV. Các yếu tố như tiêu chuẩn môi trường DNNVVphát triển xanh DNNVV cũng sẽ được xem xét. Theo lý thuyết thể chế, môi trường thể chế đóng góp vào năng suất bằng cách tạo điều kiện để hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp và hướng các nỗ lực của doanh nghiệp đến các hoạt động có năng suất.

4.1. Cải thiện thể chế giảm chi phí giao dịch và tạo sân chơi bình đẳng

Cải thiện thể chế, giảm chi phí giao dịch và tạo sân chơi bình đẳng là rất quan trọng để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNNVV.

4.2. Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng và các nguồn lực khác

Khả năng tiếp cận vốn, tín dụng và các nguồn lực khác là yếu tố quan trọng để giúp DNNVV phát triển. Cần có các chính sách hỗ trợ để nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn lực này.

4.3. Phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực chất lượng cao

Phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực DNNVV chất lượng cao là rất quan trọng để tạo điều kiện cho DNNVV hoạt động hiệu quả.

V. Giải Pháp Đồng Bộ Thúc Đẩy Năng Suất DNNVV Bền Vững

Để thúc đẩy năng suất DNNVV một cách bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Các giải pháp này bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh DNNVV, khuyến khích đổi mới DNNVV, hỗ trợ xuất khẩu DNNVV, và phát triển nguồn nhân lực DNNVV. Đồng thời, cần chú trọng đến các vấn đề như phát triển xanh DNNVVnăng lượng tái tạo DNNVV để đảm bảo phát triển bền vững DNNVV. Cần có các chính sách hỗ trợ để tăng trưởng DNNVV và cải thiện năng lực cạnh tranh DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Chính sách hỗ trợ toàn diện và hiệu quả cho DNNVV

Cần có các chính sách hỗ trợ toàn diện và hiệu quả cho DNNVV, bao gồm hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, và thông tin.

5.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho đổi mới và ứng dụng công nghệ

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho đổi mới và ứng dụng công nghệ, bao gồm khuyến khích R&D, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, và tạo môi trường thử nghiệm.

5.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế

Cần nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế, bao gồm hỗ trợ xúc tiến thương mại, đào tạo kỹ năng, và cải thiện chất lượng sản phẩm.

VI. Tương Lai Năng Suất DNNVV Chuyển Đổi Số và Phát Triển Xanh

Tương lai của năng suất DNNVV gắn liền với chuyển đổi số DNNVVphát triển xanh DNNVV. Các doanh nghiệp cần tận dụng các công nghệ số để nâng cao hiệu quả hoạt động DNNVV, cải thiện chuỗi cung ứng DNNVV, và tiếp cận thị trường xuất khẩu DNNVV. Đồng thời, cần chú trọng đến các vấn đề môi trường DNNVVnăng lượng tái tạo DNNVV để đảm bảo phát triển bền vững DNNVV. Vấn đề quản lý chất thải DNNVVtác động môi trường DNNVV cũng cần được quan tâm. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo DNNVV và phát triển nguồn nhân lực DNNVV để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và xanh.

6.1. Ứng dụng công nghệ số để tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí

Cần khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số để tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí, bao gồm sử dụng phần mềm quản lý, tự động hóa quy trình sản xuất, và marketing trực tuyến.

6.2. Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường

Cần khuyến khích doanh nghiệp phát triển các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường, bao gồm sử dụng nguyên liệu tái chế, giảm thiểu ô nhiễm, và tiết kiệm năng lượng.

6.3. Hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm để thúc đẩy phát triển bền vững

Cần khuyến khích doanh nghiệp hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm để thúc đẩy phát triển bền vững, bao gồm tham gia các hiệp hội ngành nghề, chia sẻ thông tin, và hợp tác nghiên cứu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Năng suất của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam vai trò của xuất khẩu hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là chương giới thiệu. Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài bằng việc đưa ra bối cảnh nghiên cứu thế giới, bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam từ đó nghiên cứu xác định khe hỏng nghiên cứu và điểm mới của đề tài so với các nghiên cứu trước đây. Tiếp theo, là phần mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu tiến hành, cấu trúc nghiên cứu và cuối cùng là các đóng góp chính của nghiên cứu. Chương 2 của luận án trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Nội dung bao gồm các khái niệm về tổng năng suất các yếu tố, lý thuyết 14 nền giải thích về năng suất và sự khác biệt về năng suất. Các lý thuyết nền này được lý giải dưới góc độ vi mô. Tiếp theo, là các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh. Theo đó, về mặt lý thuyết nghiên cứu trình bày chi tiết về khái niệm, cách thức đo lường và cơ chế tác động của xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh lên năng suất.

Các nghiên cứu thực nghiệm được lược khảo theo từng chủ đề xuất khẩu, hoạt động đổi mới và năng suất lên môi trường kinh doanh và tập trung vào DNNVV ở các quốc gia đang phát triển và cả các nghiên cức thực nghiệm đã thực hiện ở Việt Nam. Phần sau cùng của chương 2 là khung phân tích được sử dụng trong luận án. Khung phân tích giúp người đọc hình dung các vấn đề về mặt lý thuyết đã trình bày, cũng như thấy rõ mục tiêu nghiên cứu thông qua trình bày kênh tác động của từng yếu tố đến năng suất. Chương 3 trình bày thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2005- 2013.

Phần đầu trình bày khái niệm về DNNVV theo tiêu chuẩn của Việt Nam. Tiếp theo, bằng việc sử dụng số liệu điều tra DNNVV trong lĩnh vực sản xuất (ngành chế biến, chế tạo) của CIEM, nghiên cứu trình bày thực trạng của DNNVV trong đó tập trung vào các vấn đề sau (1) quy mô, tính chính thức và hình thức sở hữu của DNNVV, (2) năng lực hấp thu của doanh nghiệp cụ thể là năng lực công nghệ, các khoản chi đầu tư vào các hoạt động tạo ra năng suất của doanh nghiệp, trình độ của lực lượng lao động trong doanh nghiệp và hoạt động đào tạo người lao động, (3) hoạt động xuất khẩu của DNNVV theo thời gian, theo quy mô và nơi xuất khẩu, (4) hoạt động đổi mới của DNNVV theo thời gian, theo quy mô và các loại hình đổi mới, (4) môi trường kinh doanh trong đó nghiên cứu tập trung môi trường thể chế chính thức và phi chính thức, môi trường cơ sở hạ tầng cứng và mềm, các trở ngại và tiềm năng phát triển của DNNVV. Chương 3 là một chương cần thiết để mô tả về bức tranh mà DNNVV và cũng là cơ sở để đưa ra những giải pháp dựa trên thực trạng cũng như kết quả kiểm chứng từ các nghiên cứu thực nghiệm. Chương 4 trình bày về phương pháp nghiên cứu.

Phần đầu của chương trình bày nguồn dữ liệu và nội dung dữ liệu được sử dụng trong các nghiên cứu định lượng. 15 Phần thứ 2 là các phương pháp nghiên cứu ứng với từng mục tiêu. Theo đó nghiên cứu trình bày phương pháp nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ứng với mục tiêu ước tính năng suất của DNNVV, mục tiêu ước tính mối quan hệ giữa xuất khẩu và năng suất, mục tiêu phân tích ảnh hưởng của hoạt động đổi mới lên năng suất và mục tiêu phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh lên năng suất thông qua vai trò trung gian của hoạt động đổi mới và xuất khẩu. Phần kế tiếp trình bày cách thức đo lường các biến trong mô hình định lượng.

Chương 4 là chương trọng tâm trong việc nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh lên năng suất. Chương 5: Kết quả nghiên cứu. Nội dung của chương này trình bày và phân tích bốn kết quả chính ứng với bốn mục tiêu nghiên cứu chính: ước tính năng suất và sự khác biệt năng suất giữa các doanh nghiệp, các ngành theo thời gian và theo loại hình doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, hoạt động đổi mới và doanh nghiệp không tham gia hoạt động xuất khẩu và hoạt động đổi mới. Tiếp theo là các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa năng suất và hoạt động xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh.

Kết quả của chương này sẽ là cơ sở để đưa ra những giải pháp ở chương tiếp theo. Chương 6: Kết luận và gợi ý chính sách. Đây là chương cuối cùng của luận văn. Trong chương này, ở phần đầu sẽ trình bày tóm tắt lại nội dung chính từ chương một đến chương 5 để người đọc có thể hình dung và trên cơ sở đó hiểu được nguồn gốc của các gợi ý chính sách mà nghiên cứu sẽ đưa ra ở phần tiếp theo.

Tiếp theo là phần gợi ý chính sách. Trong phần này, nghiên cứu tập trung gợi ý chính sách ở hai đối với tượng chính đó là chính phủ và chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các gợi ý chính sách được đưa ra dựa trên nền tảng của lý thuyết, phân tích thực trạng và các kết quả từ mô hình kinh tế lượng. Sau cùng của luận án là nêu ra những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.8 Đóng góp của luận án Một là, luận án hệ thống lại cơ sở lý thuyết lý thuyết liên quan đến năng suất và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ở cấp độ doanh nghiệp trong đó tập trung vào 16 ba nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng dài hạn và phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế là xuất khẩu, đổi mới và môi trường kinh doanh.

Theo đó, đối với từng tác động, luận án đã trình bày sâu vào lược khảo các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt Nam cũng như đi sâu vào phân tích cơ chế tác động của xuất khẩu, hoạt động đổi mới lên năng suất của DNNVV. Các lược khảo này được kỳ vọng có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu về sau khi phân tích vào chủ đề đối với các nước đang phát triển như ở Việt Nam. Hai là, bằng các phương pháp hồi quy theo kỹ thuật của OP, LP, GMM đề tài đã ước tính được tổng năng suất các yếu tố và phân tích bức tranh về tổng năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất theo thời gian đặc biệt là giai đoạn trước khủng hoảng và sau khủng hoảng; sự khác biệt năng suất theo ngành và theo vùng miền; sự khác biệt về năng suất theo quy mô; sự khác biệt năng suất giữa doanh nghiệp xuất khẩu và không xuất khẩu; sự khác biệt năng suất giữa doanh nghiệp tiến hành đổi mới và doanh nghiệp. Ba là, kết quả phân tích từ chủ đề xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh lên năng suất đóng góp vào các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ở các quốc gia đang phát triển.

Đóng góp cuối cùng của đề tài đó chính là các gợi ý chính sách để tìm ra mô thức tăng trưởng và phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế dựa trên ba trụ cột đó là hoạt động xuất khẩu, hoạt động đổi mới và năng suất. Các gợi ý chính sách của đề tài được kỳ vọng là có giá trị bởi vì dựa trên các nền tảng vững chắc là lược khảo cơ sở lý thuyết nền, phân tích thực trạng DNNVV từ 2005-2013; kinh nghiệm phát triển DNNVV trên thế giới và kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm. Các giải pháp đề xuất là cơ sở để bản thân DNNVV; chính phủ và các nhà nghiên cứu tham khảo để phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập. 17 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH LUẬN VĂN Bối cảnh thế giới Mục tiêu nghiên Tổng quan Nghiên cứu thực Gợi ý chính sách cứu lý thuyết nghiệm Ước tính TFP và so Lý thuyết về TFP MH 1: Ước tính TFP Gợi ý chính sách về Bối cảnh Việt Nam sánh sự thay đổi và phương pháp TFP chung TFP theo thời gian MH 2: Mối quan hệ ước tính TFP giữa TFP và xuất và theo ngành đối với DNNVV Lý thuyết và khẩu Gợi ý chính sách nghiên cứu thực Mối quan hệ giữa liên quan đến mối nghiệm về mqh MH 3: Mối quan hệ xuất khẩu và TFP quan hệ xuất khẩu xuất khẩu và TFP giữa TFP và hoạt Mô hình phát triển DNNVV động đổi mới và TFP trên thế giới Lý thuyết và Gợi ý chính sách nghiên cứu thực Mối quan hệ giữa liên quan đến mối nghiệm về mối MH4: Mối quan hệ hoạt động đổi mới quan hệ đổi mới và quan hệ hoạt động giữa TFP và môi và TFP TFP đổi mới và TFP trường kinh doanh thông qua vai trò Nghiên cứu thực nghiệm trung gian của hoạt trên thế giới và Việt Nam Lý thuyết và Gợi ý chính sách động đổi mới và nghiên cứu thực mối quan hệ môi xuất khẩu Mối quan hệ giữa nghiệm về môi trường kinh doanh môi trường kinh trường kinh doanh và TFP thông qua doanh và TFP và TFP xuất khẩu và đổi mới Thực trạng về hoạt động DNNVV ở Việt Nam 18 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 của luận án trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Chương này được phân thành 5 phần chính sau: (1) khái niệm về tổng năng suất các yếu tố; (2) các lý thuyết nền giải thích sự khác biệt năng suất giữa các doanh nghiệp; (3) lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh; (4) mô hình phát triển DNNVV trên thế giới và (5) khung phân tích luận án.1 Khái niệm về năng suất và tổng năng suất các yếu tố Theo Coelli và cộng sự (2005) thì năng suất được định nghĩa là “sản lượng sản xuất đạt được bao nhiêu từ các đầu vào cho trước”. Nếu ta đo lường sản lượng trên một đơn vị đầu vào (vốn hoặc lao động) thì ta có chỉ tiêu năng suất lao động hoặc là năng suất vốn. Khi kết hợp tất cả các đầu vào để tính toán sản lượng sản xuất thì ta có chỉ tiêu tổng năng suất các yếu tố (Total Factor Productivity viết tắt là TFP).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ