Chương 1: TÒNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm của cúm đại dịch. Các nghiên cửu về cúm đại dịch. Các nghiên cứu quốc tế.
Các nghiên cứu trong nước. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu. 22 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp và tiêu chí chọn mẫu. Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và TTB.
Điển tra số liệu trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập sổ liệu. Xừ lý và phân tích số liệu.
Các biến số trong nghiên cứu. Một số định nghĩa trong nghiên cứu. Sai số trong nghiên cứu và biện pháp khắc phục. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu.30 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIỀN cứu.
Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật. Thôngtin về cơ sởhạ tầng. Trang thiết bị trong phòng chống cúm đại dịch ở người. Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan.
Thông tin chung về cán bộ y tế tham gia vào nghiên cứu. Kiến thức về phòng chong cúm đại dịch của đổi tượng nghiên cứu. Thực hành phòng chống cúm đại dịch ờ người. Tiếp cận thông tin về phòng chong cúm đại dịch ở người.
Các yếu tố liên quan tới kiến thức, thực hành của ĐTNC. 49 Chương 4: BÀN LUẬN. Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật. Thông tin cơ sở hạ tầng của bệnh viện các tuyến.
Trang thiết bị và xét nghiệm trong chấn đoán và điều trị cúm đại dịch. Thực trạng kiến thức thực hành và một sổ yếu tố liên quan. Các thông tin chung về CBYT tham gia vào nghiên cứu. Kiến thức về phòng chong cúm đại dịch ở người cùa ĐTNC.
Thực hành về phòng chong cúm đại dịch ở người của ĐTNC. Tiếp cận nguồn thông tin về phòng chong Cúm đại dịch. Các yếu tổ liên quan đến kiến thức và thực hành.65 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 Phụ lục 1: Bảng cho điểm đánh giá kiến thức.70 Phụ lục 2: Bảng cho điểm đánh giá thực hành.72 Phụ lục 3: Các biến số dùng trong nghiên cứu.73 Phụ lục 4: Bộ công cụ điều tra.82 Phụ lục 5: Phiếu điều tra.97 Phụ lục 6: Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu.98 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT BYT : Bộ Y tế AED : Viện phát triển giáo dục Mỹ (Academy for Education Development) CBYT : Cán bộ y tế CBYTDP : Cán bộ y tế dự phòng CBYTĐT : Cán bộ y tế điều trị ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu ĐTSĐH : Đào tạo sau đại học ĐTV : Điều tra viên FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Thế giới GSV : Giám sát viên HGĐ : Hộ gia đình ICD : Phân loại bệnh tật quốc tế {International Classification of Diseases) NXB : Nhà xuất bản PVV : Phỏng vấn viên SPSS : Phần mềm thống kê sinh học TTB : Trang thiết bị TTYT : Trung tâm y tế UNDP : Chương trình Phát triền Liên Hiệp Quốc USAIDS : Chương trình Phối hợp cua Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS VAHIP : Dự án kiểm soát Cúm ở Việt Nam {Vietnam - Avian and Human Influenza Control and Preparedness) VSMT : Vệ sinh môi trường WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) I V DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Khung mẫu chọn đối tượng nghiên cứu.1 Trung bình số phòng và giường cùa khu cách ly điều trị cúm. Thông tin cơ sở hạ tầng của bệnh viện các tuyến. Trang thiết bị chính được sử dụng cho điều trị cúm đại dịch. Thiết bị phòng hộ nhiễm cúm đại dịch.
Thông tin chung về ĐTNC. Kiến thức về khái niệm cúm đại dịch ở người cùa ĐTNC. Kiến thức về thời gian ủ bệnh và mức độ nguy hiểm của ĐTNC. Kiến thức về các dấu hiệu chẩn đoán bệnh nhân cúm đại dịch cùa ĐTNC.
Kiến thức về các tiêu chí chẩn đoán ca bệnh cúm đại dịch cùa ĐTNC. Kiến thức về các bước tiến hành điều trị suy hô hấp cấp cùa ĐTNC.11: Kiến thức về tiêu chí xuất viện cho bệnh nhân điều trị cúm đại dịch. Kiến thức về đối tượng cần được phòng lây nhiễm của ĐTNC. Kiến thức về nguyên tắc phòng ngừa lây nhiễm và cách ly cùa ĐTNC.
Thực hành báo cáo ca bệnh nghi ngờ cúm đại dịch của ĐTNC. Thực hành phòng lây nhiễm cúm đại dịch trong BV của ĐTNC. Thực hành xử trí bệnh nhân nghi ngờ đến khám của ĐTNC. Bảng phân bố hình thức tiếp cận thông tin của ĐTNC.
Phân bố các nội dung truyền thông. Mối liên quan về kiến thức của ĐTNC. Mối liên quan về thực hành của ĐTNC.51 I vi DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ Biểu đồ 3. Tỷ lệ ĐTNC ở tuyến tình và huyện.
Tỷ lệ trình độ chuyên môn của ĐTNC. Khoa công tác của ĐTNC. Tỷ lệ lựa chọn các triệu chứng bệnh cúm đại dịch của ĐTNC. Tỷ lệ lựa chọn các đường lây truyền cúm đại dịch của ĐTNC.
Kiến thức về các biện pháp dự phòng lây nhiễm cúm đại dịch. Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đạt về phòng chống cúm đại dịch. Tỷ lệ nhân viên y tế có thực hành đạt về phòng chống cúm đại dịch. Phân bố các kênh truyền thông phù hợp.
Phân bổ các nguồn cung cấp thông tin của ĐTNC.47 I vii TÓM TẤT NGHIÊN cứu Nghiên cứu ‘‘‘‘Thực trạng năng lực ứng phó với cúm đại dịch ở người tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2013" với mục tiêu: Mô tả thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng chống cúm đại dịch ở người của các CBYT tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện cùa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích bao gồm việc đánh giá cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các khoa phòng thông qua bảng kiểm và đánh giá kiến thức và thực hành về phòng chổng cúm đại dịch ở người của cán bộ y tế sử dụng bảng câu hỏi tự điền. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 02 đến tháng 6 năm 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% bệnh viện có đầy đù cơ sở vật chất đáp úng phòng chổng dịch, tỷ lệ bệnh viện có tiềm năng sừ dụng cả bốn khoa lâm sàng (Khoa khám bệnh, Khoa cấp cứu.
Khoa Hồi sức tích cực - chống độc và Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm) để tiếp nhận bệnh nhân cúm trong trường hợp đại dịch là 16,7%; 66,7% có tiềm năng sử dụng hai khoa lâm sàng, 100% bệnh viện đều được trang bị máy X quang di động và 83,3% có máy thở. Kiến thức đúng về phòng chống cúm đại dịch của nhân viên y tế đạt 74,3%, thực hành đúng đạt 58,7% và các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành về phòng chống cúm đại dịch của đối tượng nghiên cứu là nhân viên y tế công tác ở tuyến tỉnh cao hơn tuyến huyện, ở các khoa/phòng thu dung, điều trị có kiến thức và thực hành chưa đạt cao hơn 2,2 lần và 2,3 lẩn so với ở các khoa khác. Nhóm nhân viên y tế từ 31 - 40 tuổi có kinh nghiệm và kiến thức về phòng chống cúm đại dịch tốt hơn các nhóm tuổi khác 3,2 lẩn. Từ kết quả nghiên cứu.
khuyển nghị cơ bản được đưa ra là: các bệnh viện cần thiết phải có kế hoạch cụ thể về mua sẳm trang thiết bị đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn Bộ Y tế và có kế hoạch đào tạo về bảo quàn, sừ dụng các trang thiết bị này. Đồng thời nâng cao năng lực cho tất cả nhân viên y tế các tuyến đặc biệt là kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu thực tế và phù hợp với hoàn cảnh khi xày ra cúm đại dịch như khuyến nghị của chúng tôi nhằm ứng phó kịp thời với cúm đại dịch ở người có thể xảy ra trong thời gian tới tại tình Bà Rịa - Vũng Tàu. 1 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Cúm đại dịch ở người (cúm A/H5N1 và HIN 1) đang là một vấn đề y tế công cộng. Trong thời gian gần đây cúm đại dịch ở người đang có xu hướng bùng phát trở lại trên toàn cầu.
Cúm đại dịch ở người thường bao gồm hai loại là cúm A/H5N1 và cúm A/H1N1 là bệnh truyền nhiễm gây ra do vi rút A. Trong đó cúm A/H5N1 có ổ bệnh là các đàn thủy cầm thì cúm A/H1N1 có nguồn gốc từ lợn và cúm A/H7N9 lại có ổ bệnh từ các loài gia cầm hoang dã. Con người có thể bị nhiễm bệnh do tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với gia súc, gia cầm mang mầm bệnh [6], [27]. Sự bùng phát dịch cúm A/H5N1 ở người xuất hiện đầu tiên vào năm 1997 tại Hồng Kông.
Sau một thời gian lắng dịu đến cuối năm 2003 dịch đã xuất hiện trở lại và ngày càng mở rộng về mặt địa lý ở Châu Á. Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi. Theo báo cáo mới nhất của WHO tính hết tháng 4/2013 đã có 15 quốc gia có dịch với 628 trường hợp mắc và 374 trường hợp từ vong. Trong giai đoạn từ 2003 đến hết 4/2013 Việt Nam ghi nhận có 125 trường hợp mắc cúm gia cầm và 62 trường hợp từ vong [37], Bệnh cúm lợn A/H1N1 gây ra do vi rút cúm lợn A/H1N1.
Tính đến ngày 25/4/2010, đã có hơn 214 quốc gia và vùng lãnh thổ xác định có cúm A/H1N1, trong đó trên 17.919 ca tử vong [27]. Tinh đến ngày 10 tháng 02 năm 2010, Bộ Y tế nước ta đã báo cáo xác nhận 11.186 trường hợp mắc, trong đó có 58 ca tử vong ở 30 tinh/thành phổ thuộc cả 3 miền Bắc. Trung, Nam [1], Vi rút cúm A (H7N9) là họ vi rút A H7 là nhóm vi nít thường chỉ lan truyền giữa các loài gia cầm. Dịch cúm A/H7N9 vừa bùng phát trên thế giới tại Trung Quốc đã ghi nhận 126 ca mắc và 24 ca từ vong [37], [8].
Theo báo cáo giám sát cùa Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh cuối năm 2012 ghi nhận 02 trường hợp mắc cúm A/H5N1 tại Kiên Giang và Sóc Trăng đều đã tử vong. Ghi nhận tại Bình Dương, Bạc Liêu đã có những trường hợp mắc cúm A/H5N1 và HI NI [14], Đặc biệt trong những tháng đầu năm 2013 tình hình cúm đại dịch diễn biến phức tạp và đang có nguy cơ bùng phát trên diện rộng đặc biệt tại các tinh trong khu vực Đông Nam Bộ [10].