Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ HÀNH VI CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CHO TRẺ CÓ BIỂU HIỆN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hành vi Các học thuyết nền tảng Quản lý hành vi bị ảnh hường bởi ba lý thuyết học tập cơ bản, đó là thuyết điều kiện hóa cổ điển, điều kiện hóa tạo tác và lý thuyết học tập xã hội. Học thuyết điều kiện hóa cổ điển của Ivan Pavlov nhấn mạnh đến liên kết giữa kích thích – phản ứng và nguyên lý khái quát hóa.
Cách tiếp cận này được sử dụng để thiết lập các hành vi mong muốn, ví dụ thêm phần thưởng để học sinh chăm phát biểu. Ngoài ra các nguyên tắc khái quát hóa giảm dần, ngăn chặn (dập tắt) cũng được dùng để giảm các hành vi không phù hợp, ví dụ mỗi lần hút thuốc là đắng miệng để giảm hành vi hút thuốc [44]. Lý thuyết điều kiện hóa thực thi (B.Skinner) cho rằng cá nhân sử dụng hành vi của mình làm công cụ để đạt được cái họ muốn hoặc tránh cái họ không thích. Skinner nhấn mạnh vào các yếu tố tiền đề (cái xảy ra trước hành vi, tạo ra hành vi) và hệ quả (sau đến sau của hành vi).
Hệ quả này có thể được xem như một củng cố/trừng phạt cho các hành vi sau đó. Cũng từ đây, khái niệm củng cố và trừng phạt được đề cập đến. Củng cố là cái tăng cường khả năng hành vi xảy ra tiếp theo, gồm 2 loại là tích cực (khi thêm cái gì đó vào để tăng hành vi) hoặc tiêu cực (lấy đi cái gì đó để tăng hành vi phù hợp). Trừng phạt là hệ quả làm giảm xác suất xuất hiện hành vi không phù hợp ở các lần sau.
Hình phạt cũng bao gồm phạt tích cực (thêm một loại phạt) hoặc tiêu cực (loại bỏ bớt điều thoải mái). Ngoài ra, lý thuyết này cũng đề cập đến lịch trình củng cố, nghĩa là củng cố sau một thời gian cố định mà không 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tính đến số lượng phản hồi hay số lần hành vi, ví dụ cứ 5 phút lại khen một lần. Khoảng thời gian có thể được cố định và biến đổi. Học thuyết về hành vi tạo tác có những đóng góp quan trọng cho quản lý hành vi, để giảm các hành vi không phù hợp và tăng các hành vi phù hợp.
Một số nguyên tắc quan trọng cần được xem xét trước khi áp dụng gồm: Hành vi mục tiêu phải quan sát và đo lường được; Hệ quả (củng cố hay trừng phạt) phải được chọn lựa cẩn thận cho phù hợp và hiệu quả; Hệ quả luôn luôn phải xuất hiện ngay sau hành vi. Một số kĩ thuật khác của quản lý hành cũng bắt đầu từ lý thuyết này như tạo hình hành vi, thưởng quy đổi, nguyên tắc premack (sử dụng hoạt động mà trẻ thích như một sự củng cố cho hành vi mong đợi). Đây là những nền móng cho các can thiệp vào hệ quả và các can thiệp vào tiền đề để quản lý hành vi [44]. Cuối cùng, lý thuyết học tập xã hội, bổ sung thêm vào các lý thuyết hành vi, Albert Bandura cho rằng cần phải bổ sung thêm các biến nhận thức, tinh thần, nhân cách vào học thuyết của mình.
Ông nhấn mạnh vào quá trình nhận thức bao gồm ngôn ngữ và hình ảnh, giúp đứa trẻ học tập qua quan sát và tự điều chỉnh hành vi của mình. Trẻ có thể không bắt chước những hành vi nhất định căn cứ vào việc quan sát thấy có khả năng làm hành vi này thì bị một trong ba loại hình phạt: phạt gián tiếp (ví dụ từng thấy người khác bị phạt), khả năng bị trừng phạt, quá khứ trừng phạt trước đây. Các cá nhân nói chung, nhưng đặc biệt là trẻ em học được cả các hành vi thích hợp và không thích hợp liên tục ở các môi trường khác nhau và thông qua các phương tiện truyền thông khác nhau. Vì thế, các cá nhân, kể cả học sinh trong các trường, lớp học có thể học cách hành vi thích hợp bằng cách quan sát hành vi của các bạn, xem kết quả của hành vi đó, nhớ, mô tả mối quan hệ giữa hành vi quan sát và kết quả từ đó sao chép các hành vi mong muốn.
Ví dụ, trong lớp có học sinh nghịch, trẻ có thể quan sát và học theo hành vi đó. Ngược lại khi trong lớp có các hành vi tốt và nhận được nhiều khen thưởng trẻ sẽ có xu hướng làm theo các hành vi đó nhiều hơn [44, tr. Tác giả Trần Thị Minh Thành và Nguyễn Nữ Tâm An (2014) cũng đã 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tổng hợp và bổ sung thêm vào tổng quan sơ lược về các lý thuyết ảnh hưởng đến quản lý hành vi [16]. Trường phái và hướng nghiên cứu chính về quản lý hành vi Trƣờng phái Hƣớng nghiên cứu chính Nhà nghiên cứu Điều kiện hóa cổ Mối liên hệ giữa kích thích và phản Pavlov, điển ứng (có điều kiện và không điều kiện) Watson Điều kiện hóa thao Mối quan hệ giữa những sự kiện công Thorndike, tác khai trong môi trường (yếu tố tiền Skinner hành vi và hậu hành vi) và những thay đổi của hành vi Thuyết học tập và Mối quan hệ giữa hành vi và sự phát Bandura nhận thức mang tính triển về mặt xã hội và nhận thức của xã hội trẻ; kết hợp các nguyên tắc của điều kiện hóa cổ điển và điều kiện hóa thao tác.
Nguồn: Trần Thị Minh Thành và Nguyễn Nữ Tâm An (2014) Từ những lý thuyết nền móng, quản lý hành vi không chỉ làm việc với các vấn đề về hành vi mà còn thêm nhiều ứng dụng mới như là can thiệp phản ứng (Response to Intervention), Hỗ trợ và can thiệp hành vi (Behavior Intervention and Support), kỹ năng sống dựa vào chánh niệm (Mindfulness based Life Skills) [42]. Các ứng dụng của Phân tích hành vi ứng dụng (ABA) được áp dụng nhiều trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong các lĩnh vực khác của đời sống. Các nghiên cứu về quản lý hành vi cho trẻ TĐGCY TĐGCY là một vấn đề lâu dài, vì thế trị liệu cần được tổ chức bởi cán bộ y tế, có sự hợp tác với gia đình, các chuyên gia sức khỏe và tâm thần khác (chuyên gia lâm sàng về sức khỏe tâm thần, các nhà giáo dục) và người có TĐGCY để phát triển kế hoạch toàn diện. Các trị liệu hành vi nâng cao động 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lực bằng việc sử dụng các phần thưởng và những hệ quả khác, và cung cấp mẫu hình và cơ hội cho học tập xã hội [74].
Ở quy mô toàn trường các chiến lược hỗ trợ hành vi bao gồm làm rõ các quy tắc, dạy các hành vi xã hội, tăng cường hành vi tích cực, các hệ quả khi vi phạm nguyên tắc. Kết quả cho thấy sự tăng cường của các củng cố tích cực tăng các hành vi xã hội tích cực và giảm thái độ hung hăng của học sinh. Các báo cáo về những việc đánh nhau hay tấn công bằng lời nói đã giảm hơn tại các trường thực hiện quản lý hành trên quy mô toàn trường [52], [64]. Bảng dưới đây sẽ mô tả cụ thể các chiến lược can thiệp có sự tham gia của những người liên quan: Bảng 1.
Các can thiệp dựa vào trường học và những nguồn lực khác Loại hình can thiệp Tiểu học Trung học cơ sở Từ giáo viên Chiến lược hướng dẫn Hướng dẫn các kỹ năng Hệ thống thưởng quy đổi học tập Hợp đồng hành vi Từ cha mẹ Thiết lập mục tiêu Đàm phán/thương lượng Hợp đồng hành vi Hợp đồng hành vi Các phần thưởng dựa vào Các phần thưởng dựa gia đình vào gia đình Trợ giúp từ bố mẹ Từ bạn bè Hỗ trợ từ bạn bè Huấn luyện bạn bè Trung gian bạn bè Hỗ trợ máy tính Chỉ dẫn đọc và toán Hỗ trợ hướng dẫn và học Thực hành trôi chảy các bài tập tập Hỗ trợ bài tập về nhà Xử lý ngôn từ Tự định hướng Tự giám sát Tự giám sát Tự đánh giá 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đối với các cá nhân, nghiên cứu và hướng dẫn thực hành đã cho thấy một giáo viên thành công trong việc giáo dục trẻ TĐGCY cần phải sử dụng 3 chiến lược mũi nhọn: (1) đánh giá nhu cầu và điểm mạnh của trẻ; (2) lựa chọn các phương pháp giảng dạy phù hợp và (3) tích hợp các chiến lược phù hợp vào kế hoạch cá nhân cho các trẻ đang được can thiệp đặc biệt. Để thực hiện được các chiến lược đó, 3 thành tố cần phải có gồm các hướng dẫn học tập; can thiệp hành vi và cách thức tổ chức lớp học [86]. Thành tố thứ nhất chú trọng vào việc giáo viên đưa ra các nguyên tắc khi giới thiệu bài học, triển khai và kết thúc mỗi bài dạy. Can thiệp hành vi, mục đích là để hỗ trợ các học sinh thể hiện các hành vi có lợi nhất cho việc học tập của bản thân và các bạn cùng lớp.
Các kỹ thuật can thiệp hành vi hiệu quả hướng đến việc giúp trẻ học được cách tự kiểm soát hành vi của mình thông qua việc nhận được các phần thưởng khi có hành vi thích hợp [86]. Dưới đây là danh sách các kỹ can thiệp hành vi đã được chứng minh là hiệu quả đối với trẻ TĐGCY gồm: Chỉ rõ hành vi thích hợp khi đưa ra lời khen Đưa ra lời khen ngay lập tức Thay đổi cách diễn đạt lời khen Lời khen cần nhất quán và trung thực Lờ đi hành vi không thích hợp một cách có lựa chọn Cất những vật gây mất tập trung Mang đến sự lôi cuốn trong im lặng (các hoạt động vẫn làm trẻ thích thú mà không gây tiếng ồn) Cho phép cho trẻ được xả năng lượng Củng cố hoạt động Giúp đỡ vượt rào Trao đổi với phụ huynh Dàn xếp với bạn bè cùng lớp 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ra hiệu bằng mắt Kiểm soát khi ở gần Ra hiệu bằng tay Kỹ năng xã hội trong lớp học Những buổi học kỹ năng giải quyết vấn đề Có những phần thưởng vật chất rõ ràng Sử dụng thưởng quy đổi Phương thức tự quản lý bản thân Nguồn: U. Department of Education, 2006 Thành tố thứ 3 của chiến lược giáo dục hiệu quả liên quan đến các cấu trúc của lớp học.