Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học: Trường hợp khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh", chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101), do nghiên cứu sinh Đỗ Thuận Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Liên Diệp tại Trường Đại học Lạc Hồng (năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục đại học, trường đại học thực hiện hai chức năng cơ bản là đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) nhằm xác lập uy tín, hình ảnh và thương hiệu (Trần Tiến Khoa, 2013). Cùng với hoạt động giảng dạy, kết quả NCKH là thước đo năng lực chuyên môn của giảng viên và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định là nhiệm vụ bắt buộc (Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT). Tuy nhiên, số liệu thực tế cho thấy hoạt động NCKH của đội ngũ giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam còn nhiều hạn chế. Theo số liệu của Nhóm thông tin nghiên cứu Đại học Duy Tân (2018), trong tổng số 235 trường đại học tại Việt Nam, chỉ có 18 cơ sở đạt từ 100 công trình nghiên cứu công bố trở lên (chiếm khoảng 7%). Báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) ghi nhận trong khoảng 56.000 cán bộ giảng viên đại học, chỉ có khoảng 1.100 người (khoảng 2%) tham gia NCKH. Tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2010 - 2015 có 2.300 bài báo được công bố (trong đó 720 bài đăng trên các tạp chí quốc tế với chỉ số ảnh hưởng trung bình bằng 1), kinh phí từ chuyển giao công nghệ đạt 344,5 tỷ đồng (tăng 1,25 lần so với giai đoạn 5 năm trước đó).
Mặt khác, số lượng trường đại học tại Việt Nam tăng từ 174 trường năm 1991 lên 235 trường năm 2019 (tăng 26%, trung bình mỗi năm thành lập 3 trường), cùng với cơ chế tự chủ tài chính cho các trường công lập, dẫn tới mức độ cạnh tranh thương hiệu ngày càng cao. Các công trình trước đây tại Việt Nam và quốc tế đã khảo sát riêng lẻ về năng lực giảng viên, kết quả NCKH hoặc thương hiệu trường đại học dưới góc nhìn của sinh viên và xã hội; chưa có công trình nào nghiên cứu tích hợp mối quan hệ giữa năng lực, kết quả NCKH của giảng viên và thương hiệu trường đại học từ góc độ đánh giá nội bộ của giảng viên. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định để giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định, đo lường mức độ tác động và đưa ra hàm ý quản trị về mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học.
- Đo lường mức độ tác động của mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học.
- Đề xuất các hàm ý quản trị cho vấn đề nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
- Xác định các mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học như thế nào?
- Đo lường mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào cần được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: (1) Năng lực giảng viên thông qua các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyên môn, kỹ năng, thái độ, hành vi ứng xử và giao tiếp; (2) Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên thông qua kết quả công bố, ấn phẩm xuất bản; (3) Thương hiệu trường đại học và hoạt động xây dựng thương hiệu từ phía giảng viên.
- Đối tượng khảo sát: Giảng viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Phạm vi không gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trên phạm vi các trường đại học tại Việt Nam; dữ liệu sơ cấp được khảo sát tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trên tổng số 61 cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm 54 trường đại học và 7 học viện, chiếm tỷ lệ 22,12% tổng số 235 cơ sở giáo dục đại học của cả nước).
- Phạm vi thời gian: Quá trình tìm kiếm, thu thập dữ liệu thứ cấp và tổng quan lý thuyết được thực hiện từ tháng 09/2017; dữ liệu sơ cấp định lượng được thu thập thông qua khảo sát từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2019.
| STT | Cơ sở giáo dục đại học | Số lượng công trình khoa học |
|---|---|---|
| 1 | Đại học Tôn Đức Thắng | 1421 |
| 2 | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 1397 |
| 3 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 1218 |
| 4 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 959 |
| 5 | Đại học Bách Khoa Hà Nội | 743 |
| 6 | Đại học Duy Tân | 592 |
| 7 | Đại học Huế | 289 |
| 8 | Đại học Đà Nẵng | 259 |
| 9 | Đại học Cần Thơ | 257 |
| 10 | Đại học Thái Nguyên | 254 |
| 11 | Đại học Sư phạm Hà Nội | 237 |
| 12 | Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn | 182 |
| 13 | Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh | 176 |
| 14 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh | 175 |
| 15 | Đại học Y Hà Nội | 161 |
| 16 | Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | 138 |
| 17 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 126 |
| 18 | Đại học Giao thông vận tải | 100 |
(Nguồn: Nhóm thông tin nghiên cứu, Đại học Duy Tân, 2018, trích trong luận án)
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm lại
Nhóm nghiên cứu về năng lực giảng viên
- Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2010): Nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực giảng viên tới động lực và hiệu suất học tập của 1.278 sinh viên đại học công lập và tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh; xác định 3 thành phần cốt lõi: năng lực giảng dạy, năng lực tổ chức khóa học và năng lực tương tác với sinh viên.
- Drs. Akbar Ali, M.Si (2015): Nghiên cứu bối cảnh giáo dục đại học Indonesia, phân chia năng lực giảng viên thành 3 nhóm: năng lực thẩm quyền/tính cách gương mẫu, năng lực chuyên môn và năng lực xã hội.
- Muhammad Aiman Arifin, Roziah Mohd Rasdi, Mohd Ashraff Mohd Anuar, Muhd Khaizer Omar (2017): Nghiên cứu trong bối cảnh chiến lược giáo dục nghề nghiệp TVET tại Malaysia giai đoạn 2010 - 2015; sử dụng mô hình hóa cấu trúc AMOS SEM để xác định 4 năng lực tác động đến hiệu suất làm việc của giảng viên: năng lực giảng dạy, năng lực chuyên môn, năng lực giao tiếp và năng lực cá nhân.
- Gatanasat N. Malafe (2010): Khảo sát 765 giảng viên tại 11 trường đại học tự chủ ở Indonesia; chỉ ra 7 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giảng viên gồm: môi trường làm việc, năng lực lãnh đạo, cơ sở vật chất, chính sách đãi ngộ, hệ thống quản lý bên trong, chính sách tuyển dụng và nhận thức của giảng viên.
- Vorgatat M.Ruwlot (2012): Khảo sát 350 giảng viên tại Wellington, New Zealand; phân tích hồi quy xác định 4 yếu tố nhân cách tác động đến năng lực giảng viên gồm di truyền, môi trường làm việc, giáo dục và ứng xử (trong đó yếu tố giáo dục tác động mạnh nhất, di truyền tác động yếu nhất).
- Dave Ulrich, Wayne Brockbank, Arthur K. Yeung, Dale G. Lake (1995): Khảo sát 12.689 nhân sự tại 109 doanh nghiệp Mỹ; đề xuất khung năng lực nhân sự gồm kiến thức kinh doanh, kinh nghiệm/chức năng nhân sự và quản lý sự thay đổi.
- Theo Chobaret, C. (2010), Luis M. Villar và Olga M. Alegre (2006), M.E Bainet (2001), Nhóm nghiên cứu dự án PHONE 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014): Phân tích các tiêu chuẩn chuyên môn, phương pháp giảng dạy, đạo đức nhà giáo và năng lực nghiên cứu ứng dụng.
Nhóm nghiên cứu về kết quả nghiên cứu khoa học
- Liney Manjarrés-Henríquez, Antonio Gutiérrez-Gracia, Andrés Carrión-García, Jaider Vega-Jurado (2008): Phân tích dữ liệu 1999 - 2004 tại 2 trường đại học vùng Valencian Lower (Tây Ban Nha), khẳng định mối quan hệ giữa hợp tác đại học - công nghiệp với xuất bản khoa học của giảng viên.
- Võ Văn Thắng và cộng sự (2015): Khảo sát 993 giảng viên và 197 nhà quản lý tại 5 trường đại học khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ; phân tích thống kê xác định các kỹ năng NCKH thiết yếu và kỹ năng bổ trợ (viết đề xuất, ngoại ngữ, quản lý thời gian).
- Prof. Nyagura, Prof. Nyawaranda, Prof. Charles Nherera, Prof. Mararike (2012): Khảo sát 260 giảng viên tại Zimbabwe; xác định các yếu tố thúc đẩy (nhu cầu đứng tên công trình chiếm 82%) và rào cản (thiếu người cố vấn chiếm 98%, quy mô lớp học quá lớn chiếm 85%, thiếu kinh phí).
- Dr. Habes Moh'd Hatamleh (2016): Khảo sát 100 giảng viên tại Đại học Jadara (Jordan); chỉ ra thứ tự rào cản NCKH từ tài chính, hành chính, kỹ năng nghiên cứu, phản biện đến công bố bài báo.
- Ansari Saleh Ahmar và cộng sự (2016): Thống kê số lượng bài báo, trích dẫn, chỉ số H-index các nước ASEAN, ghi nhận 76% giảng viên Indonesia chưa từng công bố trên ISI/Scopus.
- Fabian A. Ehikhamenor (2002): Nghiên cứu tác động của nguồn tài nguyên internet đến kết quả NCKH.
Nhóm nghiên cứu về thương hiệu và thương hiệu trường đại học
- Ceridwyn King và Debra Grace (2009, 2010): Xây dựng và kiểm định mô hình vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (Employee Based Brand Equity - EBBE) qua khảo sát 371 đối tượng tại Queensland (Australia), xác định tác động của quản lý thương hiệu nội bộ, hiệu ứng kiến thức thương hiệu và lợi ích của EBBE.
- Charles Dennis, Savvas Papagiannidis, Eleftherios Alamanos, Michael Bourlakis (2016): Khảo sát 605 sinh viên tại Hoa Kỳ; sử dụng mô hình SEM xác minh vai trò trung gian của sự thỏa mãn, lòng tin và sự cam kết giữa nhận diện/ý nghĩa/hình ảnh thương hiệu với vốn thương hiệu đại học.
- Regina Virvilaitea, Dovile Tumasonyteb, Laimona Sliburytec (2015): Khảo sát 276 người tại Kaunas (Lithuania), chứng minh tác động của truyền miệng (sự sống động, tính hữu ích) đến tài sản thương hiệu.
- Trần Tiến Khoa (2013): Nghiên cứu đa trường hợp (qualitative multiple-case study) tại Việt Nam, ứng dụng lý thuyết đặc trưng thương hiệu của Hatch và Schultz (1997), khẳng định vai trò của giảng viên trong quản trị thương hiệu nội bộ.
- Maha Mourad, Christine Ennew, Wael Kortam (2010): Khảo sát 600 mẫu tại Ai Cập, phân tích hai chiều nhận thức thương hiệu và hình ảnh thương hiệu.
- Các lý thuyết nền tảng khác: David Aaker (1991), Kevin Lane Keller (1993), Erdem và Swait (1998), Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2002), Nebojsa S. Davcik và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Hồng Nguyệt (2017), Nguyễn Thành Trung (2015).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong và ngoài nước tập trung vào từng khía cạnh riêng lẻ hoặc đánh giá thương hiệu từ phía khách hàng (sinh viên) và đối tượng bên ngoài. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập và kiểm định mô hình tích hợp mối quan hệ cấu trúc giữa ba thành phần (năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học và thương hiệu trường đại học) với sự tham gia của các biến trung gian (sự thỏa mãn, lòng tin, sự cam kết) từ góc nhìn nội bộ của giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Lý thuyết thương hiệu và Vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE): Dựa trên nghiên cứu của King và Grace (2009, 2010), giá trị thương hiệu được cấu thành từ ba cấp độ kế tiếp: vốn thương hiệu dựa trên nhân viên, vốn thương hiệu dựa trên khách hàng và vốn thương hiệu tài chính. EBBE thể hiện phản ứng và hành vi hỗ trợ thương hiệu của nhân viên xuất phát từ quản trị thương hiệu nội bộ và hiệu ứng kiến thức thương hiệu.
- Lý thuyết tín hiệu và tâm lý học nhận thức: Ứng dụng quan điểm của Erdem và Swait (1998), Supornpraditchai và cộng sự (2007) trong môi trường tổ chức: giảng viên tiếp nhận thông tin, chính sách nội bộ và trải nghiệm công việc để hình thành nhận thức, lòng tin và sự gắn kết với thương hiệu trường.
- Khung biến trung gian: Kế thừa mô hình của Charles Dennis và cộng sự (2016), Jillapalli và Jillapalli (2014), Caceres và Paparoidamis (2007), bao gồm 3 biến:
- Sự thỏa mãn (SAT): Trạng thái hài lòng của giảng viên đối với môi trường và điều kiện làm việc.
- Lòng tin (TRUST): Sự tin tưởng của giảng viên vào định hướng, cam kết và sự phát triển của nhà trường (Baier, 1986; Blomqvist, 1997).
- Sự cam kết (COM): Mức độ gắn bó, trách nhiệm và mong muốn duy trì cống hiến lâu dài của giảng viên cho nhà trường.
- Lý thuyết năng lực giảng viên (NLGV): Năng lực chuyên môn, năng lực giảng dạy, kỹ năng NCKH, giao tiếp và tác phong sư phạm.
- Lý thuyết kết quả nghiên cứu khoa học: Các công trình khoa học được công bố, bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế, giáo trình và tài liệu xuất bản.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Nghiên cứu tài liệu, tổng quan lý thuyết và phân tích dữ liệu thứ cấp.
- Phỏng vấn sâu các chuyên gia am hiểu lĩnh vực quản lý giáo dục đại học để hiệu chỉnh, sàng lọc và bổ sung các biến quan sát cho thang đo phù hợp với thực tiễn các trường đại học tại Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Quy trình thực hiện: Thực hiện qua hai giai đoạn gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát và các biến quan sát.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) nhằm xác định cấu trúc các nhân tố.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA - Confirmatory Factor Analysis) nhằm kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
- Kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy lặp lại bằng kỹ thuật Bootstrap.
- Phân tích đa nhóm (phân tích phương sai ANOVA và kiểm định phương sai đồng nhất Levene) theo các biến nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn.
- Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS và AMOS.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, số liệu công bố công trình khoa học từ Nhóm thông tin nghiên cứu Đại học Duy Tân (2018), số liệu NCKH của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, các thông tư và văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT, Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018).
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra bảng hỏi thu thập trực tiếp từ giảng viên đang công tác tại 52 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể cho đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày lý do lựa chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết về nâng cao chất lượng đào tạo, năng lực NCKH và xây dựng thương hiệu trường đại học trong bối cảnh tự chủ đại học và cạnh tranh giáo dục. Chương này nêu rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (52 trường tại Thành phố Hồ Chí Minh) và thời gian (thu thập dữ liệu từ 09/2017 đến 08/2019). Tác giả tổng hợp các công trình trong và ngoài nước thành các bảng hệ thống hóa yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giảng viên, kết quả NCKH và thương hiệu, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu, 5 tính mới của luận án và 4 ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng gồm: lý thuyết về thương hiệu, thương hiệu trường đại học, mô hình vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE) của King và Grace; lý thuyết về năng lực cá nhân và năng lực nghề nghiệp giảng viên; lý thuyết về nghiên cứu khoa học và kết quả NCKH. Tác giả phân tích các khái niệm trung gian: sự thỏa mãn, lòng tin và sự cam kết. Trên cơ sở lý luận, chương 2 xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình cấu trúc mô tả mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa năng lực giảng viên, kết quả NCKH tới thương hiệu trường đại học thông qua các biến trung gian.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm hai bước: định tính và định lượng. Nội dung định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia giúp hiệu chỉnh hệ thống thang đo gốc (thang đo năng lực giảng viên, thang đo kết quả NCKH, thang đo thương hiệu trường đại học, thang đo sự thỏa mãn, thang đo lòng tin, thang đo sự cam kết). Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện để đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA sơ bộ. Chương này cũng thiết lập cỡ mẫu, cấu trúc bảng hỏi, phương pháp lấy mẫu tại 52 trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh và quy trình phân tích dữ liệu qua SPSS và AMOS.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, thâm niên và trình độ.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo thành phần (Năng lực giảng viên, Kết quả NCKH, Thương hiệu trường đại học, Lòng tin, Sự cam kết, Sự thỏa mãn).
- Kết quả phân tích EFA với chỉ số KMO và ma trận xoay nhân tố.
- Kết quả kiểm định CFA khẳng định các chỉ số độ phù hợp của mô hình (như CMIN/df, CFI, TLI, RMSEA).
- Kết quả kiểm định mô hình SEM: Xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa, p-value của các mối quan hệ tác động giữa năng lực giảng viên, kết quả NCKH, lòng tin, sự thỏa mãn, sự cam kết và thương hiệu trường đại học.
- Kết quả kiểm định lặp Bootstrap để xác nhận tính vững của các ước lượng.
- Kết quả phân tích đa nhóm (kiểm định Levene và ANOVA) kiểm tra sự khác biệt theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và trình độ học vấn của giảng viên.
- Thảo luận chi tiết ý nghĩa thống kê và so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 tổng kết mức độ đáp ứng 3 mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, khẳng định 5 đóng góp mới của đề tài. Dựa trên kết quả thống kê mô tả biến quan sát và kết quả phân tích định lượng SEM, tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị thực tiễn đối với ban lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học nhằm: nâng cao năng lực giảng viên, hoàn thiện cơ chế khuyến khích NCKH, xây dựng môi trường gia tăng lòng tin, sự thỏa mãn và cam kết của giảng viên, từ đó củng cố thương hiệu trường đại học. Chương này kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
Theo công bố của tác giả trong luận án, các đóng góp mới bao gồm 5 điểm:
- Mối quan hệ nghiên cứu mới: Luận án là công trình nghiên cứu xác định và kiểm định mối quan hệ cấu trúc giữa ba yếu tố: năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học trong bối cảnh giáo dục đại học tại Việt Nam.
- Bổ sung vai trò biến trung gian của Lòng tin: Đưa yếu tố lòng tin vào mô hình để kiểm định vai trò trung gian truyền dẫn tác động từ năng lực giảng viên và kết quả NCKH đến thương hiệu trường đại học.
- Thay đổi góc độ tiếp cận đối tượng khảo sát: Phân tích các yếu tố trung gian (sự thỏa mãn, lòng tin, sự cam kết) từ góc nhìn nội bộ của giảng viên đại học, khác biệt với hướng tiếp cận truyền thống vốn tập trung vào người học (như nghiên cứu của Charles Dennis và cộng sự, 2016).
- Hiệu chỉnh và phát triển thang đo: Điều chỉnh các thang đo gốc của nước ngoài cho phù hợp với bối cảnh các trường đại học tại Việt Nam, bổ sung các biến quan sát mới có độ tin cậy thống kê cao.
- Hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn: Đề xuất các hàm ý quản trị trực tiếp dựa trên mối quan hệ giữa năng lực, kết quả NCKH và thương hiệu trường đại học cho các nhà quản lý giáo dục đại học.
Kiến nghị và hàm ý quản trị đề xuất
- Về năng lực giảng viên: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng cho đội ngũ giảng viên.
- Về hoạt động nghiên cứu khoa học: Hoàn thiện quy chế tài chính, tăng cường tài trợ kinh phí nghiên cứu, tổ chức các hội thảo chuyên môn về kỹ năng công bố bài báo khoa học trên các tạp chí trong nước và quốc tế; thiết lập cơ chế kết nối nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Về quản trị thương hiệu nội bộ: Nâng cao sự thỏa mãn công việc thông qua môi trường làm việc dân chủ, minh bạch; củng cố lòng tin của giảng viên vào chiến lược của nhà trường; tăng cường tính cam kết và gắn kết của đội ngũ để mỗi giảng viên trở thành đại diện quảng bá thương hiệu nhà trường ra xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi không gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng thu thập trên phạm vi tất cả các tỉnh thành và vùng miền khác trên cả nước.
- Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập ý kiến đánh giá từ phía giảng viên, chưa kết hợp khảo sát đồng thời các đối tượng hữu quan nội bộ khác (như cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ đào tạo) để có góc nhìn đa chiều hơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát ra các khu vực địa lý khác như miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long để tăng cường tính khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
- Mở rộng đối tượng khảo sát sang các nhóm đối tượng liên quan khác trong và ngoài trường nhằm so sánh sự khác biệt trong cảm nhận về thương hiệu trường đại học.
- Bổ sung và kiểm định thêm các yếu tố tác động khác ngoài các biến đã có trong mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực Quản trị kinh doanh, Quản trị thương hiệu và Quản lý giáo dục đại học:
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp cơ sở phương pháp luận về việc ứng dụng lý thuyết vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE), quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo và kỹ thuật phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM/CFA/Bootstrap/phân tích đa nhóm) trong nghiên cứu quản trị.
- Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tổng quan hệ thống hóa về các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến năng lực giảng viên, hoạt động NCKH và quản trị thương hiệu nội bộ.
- Đối với ban lãnh đạo và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm và cơ sở khoa học để hoạch định chính sách nhân sự, phân bổ nguồn lực NCKH, cũng như triển khai chiến lược xây dựng thương hiệu từ nội bộ nhà trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng nào và mẫu khảo sát sơ cấp được thu thập tại đâu?
Luận án xác định đối tượng khảo sát là giảng viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học. Dữ liệu sơ cấp định lượng được thu thập tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong tổng số 61 cơ sở tại địa phương này (gồm 54 trường đại học và 7 học viện), chiếm tỷ lệ 22,12% trên tổng số 235 cơ sở giáo dục đại học của cả nước.
2. Dữ liệu thực trạng nào trong văn bản thể hiện tính cấp thiết của việc nghiên cứu kết quả NCKH của giảng viên đại học?
Luận án trích dẫn số liệu từ Nhóm thông tin nghiên cứu Đại học Duy Tân (2018) cho thấy chỉ có 18/235 trường đại học tại Việt Nam có từ 100 công trình khoa học công bố trở lên (khoảng 7%). Đồng thời, Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) ghi nhận trong 56.000 giảng viên chỉ có khoảng 1.100 người (khoảng 2%) tham gia NCKH.
3. Khung lý thuyết chính về thương hiệu được luận án sử dụng là gì?
Luận án sử dụng lý thuyết Vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (Employee Based Brand Equity - EBBE) của King và Grace (2009, 2010), kết hợp với lý thuyết tâm lý học nhận thức, lý thuyết tín hiệu (Erdem và Swait, 1998) và mô hình thương hiệu trường đại học của Charles Dennis và cộng sự (2016).
4. Những biến trung gian nào được đưa vào mô hình để liên kết năng lực, kết quả NCKH với thương hiệu trường đại học?
Mô hình nghiên cứu kế thừa và kiểm định ba biến trung gian xuất phát từ lý thuyết quản trị thương hiệu nội bộ: Sự thỏa mãn (SAT), Lòng tin (TRUST) và Sự cam kết (COM).
5. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp phân tích định lượng nào?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện các phân tích: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định lặp Bootstrap và kiểm định đa nhóm (Levene, ANOVA).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thuận Hải đã giải quyết vấn đề khoa học về mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học thông qua khảo sát thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), công trình đã kiểm định hệ thống thang đo và mô hình lý thuyết từ góc nhìn nội bộ của giảng viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học nâng cao năng lực đội ngũ, thúc đẩy NCKH và phát triển thương hiệu nhà trường.