Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Nguyễn Hoàng Anh (chuyên ngành Quản trị Nhân lực, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2015 – 2019) tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, khi các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ ở phạm vi nội địa mà còn từ các tập đoàn quốc tế. Trong môi trường kinh doanh nhiều biến động, việc tìm kiếm và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững trở thành bài toán sống còn.

Tác giả chỉ ra rằng lý thuyết cạnh tranh truyền thống dựa trên kinh tế học tổ chức (nhấn mạnh cơ cấu ngành) có nhược điểm lớn là giả định các doanh nghiệp trong ngành có tính đồng nhất cao về nguồn lực và chiến lược; sự khác biệt này dễ bị đối thủ bắt chước nên không thể duy trì lâu dài. Đến giữa thập niên 1980, lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - Wernerfelt, 1984; Barney, 1991) đã chuyển trọng tâm vào các nguồn lực nội tại (hữu hình và vô hình), giải quyết một phần hạn chế của mô hình cạnh tranh Michael Porter (1985). Tuy nhiên, lý thuyết nguồn lực vẫn mang tính tĩnh và chưa nhận thức đầy đủ sự biến động mau lẹ của thị trường. Từ đó, lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) ra đời như một bước phát triển tiếp theo, nhấn mạnh khả năng tích hợp, cấu trúc lại nguồn lực để ứng phó với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Mặc dù lý thuyết năng lực động nhận được nhiều sự quan tâm, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây mới dừng lại ở việc luận bàn khái niệm hoặc chỉ tập trung vào một số khía cạnh riêng lẻ mà thiếu vắng các kiểm chứng thực nghiệm. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) tiếp cận năng lực động ở cấp độ ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh, còn thiếu các khảo sát thực nghiệm chi tiết ở cấp độ doanh nghiệp tại các địa phương cụ thể như Thành phố Huế.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố chính tạo ra năng lực động cho doanh nghiệp và thiết lập mô hình nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn Thành phố Huế; từ đó xác định các nhân tố chủ yếu tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh và gợi ý những giải pháp nhằm nuôi dưỡng, phát triển nguồn năng lực động để nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực động doanh nghiệp, qua đó làm rõ nội hàm và xác định tầm quan trọng của năng lực động đối với doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Xác định các nhân tố năng lực động chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    3. Thứ ba: Đánh giá mức độ ảnh hưởng khác nhau của các nhân tố năng lực động doanh nghiệp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    4. Thứ tư: Đề xuất những giải pháp nhằm nuôi dưỡng và phát triển nguồn năng lực động của doanh nghiệp để nâng cao kết quả kinh doanh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế bao gồm những yếu tố cấu thành nào?
  2. Mức độ đáp ứng hiện nay về năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế như thế nào?
  3. Những nhóm nhân tố nào có ảnh hưởng đến năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế?
  4. Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp?
  5. Làm thế nào để có thể nâng cao năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực động của doanh nghiệp, các nhân tố hình thành năng lực động và ảnh hưởng của năng lực động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực nghiệm được tiến hành trên 248 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế. Dữ liệu thứ cấp thống kê về tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa được thu thập đến thời điểm ngày 31/12/2016 và 31/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng lý thuyết năng lực động kế thừa từ định nghĩa gốc của Teece, Pisano và Shuen (1997), Eisenhardt và Martin (2000), cùng tổng thuật của Zahra và cộng sự (2006). Trên cơ sở này, tác giả đưa ra định nghĩa làm việc: năng lực động là "khả năng tích hợp, xây dựng, cấu trúc lại những nguồn lực của doanh nghiệp để chuyển hóa chúng thành năng lực của doanh nghiệp nhằm đáp ứng sự thay đổi từ môi trường kinh doanh". Để một nguồn lực trở thành năng lực động, nguồn lực đó phải thỏa mãn tiêu chí VRIN (Valuable - Có giá trị, Rare - Hiếm, Inimitable - Khó bắt chước, Non-substitutable - Không thể thay thế).

Khung lý thuyết của đề tài xác định 06 nhân tố cấu thành năng lực động bao gồm:

  1. Năng lực marketing: Gồm khả năng đáp ứng khách hàng, phản ứng với đối thủ cạnh tranh, thích ứng môi trường vĩ mô và chất lượng mối quan hệ (dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009; Kotler, 2006; Trout, 2004).
  2. Năng lực thích nghi: Khả năng phối hợp và cấu trúc lại nguồn lực nội bộ, quy trình để đáp ứng sự thay đổi của môi trường nhanh hơn đối thủ (Zhou & Li, 2010; Gibson & Birkinshaw, 2004; Sapienza et al., 2006; Augier & Teece, 2008).
  3. Năng lực sáng tạo: Việc tạo ra sản phẩm mới, chất lượng mới, quy trình mới hoặc phương pháp quản trị mới để khắc phục lối mòn cũ (Dess & Picken, 2000; Wang & Ahmed, 2004; Hult et al., 2004).
  4. Danh tiếng doanh nghiệp: Tài sản vô hình giúp khắc phục tình trạng bất đối xứng thông tin giữa bên mua và bên bán theo kinh tế học thông tin, định vị thương hiệu và tạo dựng niềm tin (Trout, 2004; Cai & Obara, 2008; Wheeland, 2008).
  5. Định hướng kinh doanh: Tiếp cận dưới góc độ khả năng chấp nhận mạo hiểm và năng lực chủ động tấn công thị trường (Lumpkin & Dess, 1996; Keh et al., 2007).
  6. Định hướng học hỏi: Quá trình tiếp nhận, tạo ra và phân phối tri thức qua cam kết học hỏi, chia sẻ tầm nhìn và xu hướng mở trong quản trị (Sinkula et al., 1997; Nevis et al., 1995).

Về khái niệm và phân loại DNNVV, nghiên cứu căn cứ trên Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Luật Doanh nghiệp 2014, phân chia doanh nghiệp theo các quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa vào tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm. Về đo lường kết quả kinh doanh, đề tài tham chiếu hệ thống chỉ tiêu của Murphy, Trailer và Hill (1996), Wu (2006), mô hình 3P của Elkington (1997: People, Planet, Profit) và ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) của Kaplan và Norton (1993) qua 4 phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập - phát triển.

Tác giả xây dựng hai mô hình để kiểm chứng thực nghiệm:

  • Mô hình nghiên cứu cơ sở: Kiểm định 6 giả thuyết (H1 đến H6) về tác động tích cực trực tiếp của 6 nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh.
  • Mô hình cạnh tranh với mô hình cơ sở: Thiết lập 11 giả thuyết (H1 đến H11) xem xét đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp đan xen giữa các nhân tố (như Định hướng học hỏi tác động đến Năng lực marketing; Năng lực marketing tác động đến Năng lực sáng tạo; Năng lực sáng tạo tác động đến Năng lực thích nghi; Định hướng kinh doanh tác động đến Năng lực thích nghi và Danh tiếng; các nhân tố này cùng tác động lên Kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tổng quan tài liệu, tham khảo các công trình trước đây, kết hợp xin ý kiến chuyên gia và thảo luận nhóm để xây dựng, hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc tại các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế.
  • Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu: Do không có danh sách tổng thể toàn bộ DNNVV để lập khung chọn mẫu xác suất, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện. Cỡ mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn:
    1. Theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA: yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với $m = 49$ biến quan sát trong bảng hỏi, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 49 \times 5 = 245$ mẫu.
    2. Theo công thức phân tích hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991): $n \ge 8p + 50$ (với $p$ là số biến độc lập, $p = 5$), tương đương $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu. Để đảm bảo tính đại diện và bù trừ sai sót, tác giả phát ra 260 bảng hỏi; kết quả thu về 248 bảng khảo sát hợp lệ đưa vào xử lý.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để: làm sạch dữ liệu; thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố factor loading $\ge 0,5$); phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định các giả định về đa cộng tuyến (hệ số VIF) và tính độc lập của sai số (Durbin-Watson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực động doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa quá trình phát triển của các lý thuyết cạnh tranh từ trường phái cổ điển, kinh tế học tổ chức, kinh tế học Chamberlain, lý thuyết nguồn lực (RBV) cho tới lý thuyết năng lực động. Tác giả tổng hợp các định nghĩa tiêu biểu về năng lực động thông qua bảng thống kê từ nghiên cứu của Zahra và cộng sự (2006):

Tác giả Định nghĩa năng lực động
Helfat (1997) Là tập hợp của những năng lực/khả năng cho phép công ty tạo ra những sản phẩm mới, quy trình mới và khả năng đáp ứng những thay đổi của bối cảnh thị trường.
Teece, Pisano & Shuen (1997) Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh.
Eisenhardt & Martin (2000) Là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực - đặc biệt là quá trình tích hợp, định dạng lại để đạt được và giải phóng các nguồn lực để phù hợp với hoặc thậm chí tạo ra sự thay đổi của thị trường.
Lee, Lee & Rho (2002) Là nguồn lực mới hơn của lợi thế cạnh tranh trong khái niệm làm thế nào các doanh nghiệp có thể ứng phó với những biến đổi của môi trường kinh doanh.
Rindova & Taylor (2002) Năng lực động thể hiện ở hai mức độ: vi mô là "nâng cấp năng lực quản lý của doanh nghiệp", vĩ mô là "định dạng lại năng lực thị trường".
Zahra & George (2002) Năng lực động là khả năng thay đổi định hướng giúp các doanh nghiệp tái triển khai và định dạng lại các nguồn lực cơ bản của họ để đáp ứng sự phát triển của nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Zollo & Winter (2002) Năng lực động là khả năng học hỏi và ổn định các hoạt động của tổ chức, thông qua đó hệ thống của tổ chức thay đổi thói quen trong hoạt động của mình, theo đuổi các hoạt động cải thiện hiệu quả.

Chương I cũng làm rõ các tiêu chí xác định DNNVV trên thế giới và tại Việt Nam. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, DNNVV chiếm trên 96% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam. Tác giả phân tích 10 đặc điểm căn bản của DNNVV: quy mô vốn và tài chính nhỏ; dễ thành lập; lao động ít và quản trị mang tính gia đình; quy mô sản xuất nhỏ lẻ; tính linh hoạt cao; khả năng huy động vốn gia đình/bạn bè nhanh nhưng hạn chế; trình độ quản lý và tay nghề lao động chưa qua đào tạo bài bản; công nghệ máy móc lạc hậu; sản phẩm chất lượng chưa cao; quan hệ kinh tế hạn hẹp và khó tiếp cận vốn lớn. Về kết quả kinh doanh, tác giả tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo mô hình Thẻ điểm cân bằng của Kaplan & Norton (1993) và xây dựng mô hình nghiên cứu cơ sở cùng mô hình cạnh tranh với 11 giả thuyết nghiên cứu.

Chương II. Thực trạng sự ảnh hưởng của năng lực động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Huế

Chương này phân tích số liệu thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Huế tính đến ngày 31/12/2016:

Địa bàn / Loại hình Dưới 10 người Từ 10 - 50 người Từ 50 - 100 người Tổng số DNNVV Tỷ lệ so với tổng số
Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế - - - 3.063 96,27% tổng DN toàn tỉnh
- Doanh nghiệp Nhà nước (TW + ĐP) 3 6 4 13 -
- Doanh nghiệp Tư nhân 856 226 14 1.096 -
- Công ty TNHH 1.126 450 46 1.622 -
- Công ty Cổ phần (có và không vốn NN) 154 124 35 313 -
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 5 10 4 19 -
Địa bàn Thành phố Huế 1.423 538 69 2.030 66,27% tổng DNNVV toàn tỉnh

Số liệu cho thấy DNNVV tại Thành phố Huế chiếm tỷ trọng áp đảo (66,27%) trong toàn tỉnh, trong đó phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động (1.423 doanh nghiệp, chiếm 70,1%). Thực trạng công nghệ của các doanh nghiệp nhìn chung ở mức trung bình và thấp: khoảng 84% thiết bị có tuổi thọ dưới 10 năm, 74% công nghệ mua mới nhưng chỉ ở mức trung bình, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng máy móc điện năm 2013 đạt 29%, trong khi chỉ có 0,005% doanh nghiệp có sáng kiến khoa học. Năng suất lao động bình quân giai đoạn 2005 - 2014 của khu vực kinh tế ngoài nhà nước chỉ đạt 25,4 triệu đồng/người/năm, thấp hơn nhiều so với mức bình quân chung của nền kinh tế là 45,1 triệu đồng/người/năm.

Trong phần nghiên cứu định lượng trên mẫu 248 doanh nghiệp khảo sát, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc:

  • Thang đo năng lực marketing được phân tách và kiểm định qua các nhân tố thành phần: đáp ứng khách hàng, chất lượng mối quan hệ và phản ứng của đối thủ.
  • Các thang đo năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, định hướng kinh doanh (phân tách thành năng lực chủ động và năng lực mạo hiểm), định hướng học hỏi, danh tiếng doanh nghiệp và kết quả kinh doanh đều đạt độ tin cậy thống kê.
  • Phân tích thống kê mô tả (Mean, SD) phản ánh mức độ thể hiện của từng khía cạnh năng lực động tại các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Mô hình đánh giá mức độ phù hợp thông qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định độ tin cậy của phương trình hồi quy, kiểm định tính độc lập của phần dư và kiểm tra đa cộng tuyến. Kết quả hồi quy xác nhận mối quan hệ tác động có ý nghĩa của các thành phần năng lực động tới kết quả kinh doanh của các DNNVV.

Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển nguồn lực động của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình hồi quy, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

Nhóm giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp:

  1. Tạo dựng danh tiếng doanh nghiệp qua hoạt động định vị và xây dựng thương hiệu: Đăng ký sở hữu trí tuệ, thực hiện đúng các cam kết chất lượng với khách hàng, tích cực tham gia các hoạt động xã hội để tạo dựng hình ảnh tin cậy.
  2. Nuôi dưỡng và phát triển năng lực marketing của tổ chức: Tăng cường hệ thống thu thập thông tin khách hàng, cải thiện chất lượng mối quan hệ với bạn hàng, nhà cung ứng và cơ quan công quyền; chủ động phản ứng nhanh trước các động thái của đối thủ cạnh tranh.
  3. Xây dựng định hướng kinh doanh mạnh: Khuyến khích tính chủ động đón đầu thị trường, xây dựng tinh thần dám chấp nhận mạo hiểm có tính toán khi khai thác các cơ hội kinh doanh mới.
  4. Nâng cao năng lực thích nghi trong quá trình kinh doanh: Linh hoạt điều chỉnh quy trình vận hành và cơ cấu nguồn lực nội bộ để bắt kịp với biến động của thị trường.
  5. Nuôi dưỡng và khuyến khích khả năng sáng tạo trong tổ chức: Cải tiến quy trình làm việc, phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, tạo môi trường làm việc cởi mở thúc đẩy nhân viên đóng góp ý tưởng.
  6. Nuôi dưỡng và phát triển định hướng học hỏi: Thiết lập văn hóa học tập trong toàn đơn vị, cam kết đầu tư đào tạo, chia sẻ tầm nhìn và duy trì xu hướng mở trong quản trị.

Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý và hiệp hội:

  1. Đối với Nhà nước và các Bộ ngành: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ DNNVV có trọng tâm, trọng điểm, đặc biệt là các chương trình hỗ trợ vốn, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường.
  2. Đối với Đảng bộ, chính quyền Tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Huế: Triển khai các chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho khối DNNVV; UBND Tỉnh cần bố trí nguồn lực tài chính và chỉ đạo sát sao các ban ngành trong công tác trợ giúp doanh nghiệp.
  3. Đối với các Hiệp hội của tỉnh (như Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh Thừa Thiên Huế): Nâng cao hiệu quả cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền; tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, chia sẻ kinh nghiệm quản trị và liên kết chuỗi cung ứng giữa các hội viên.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đã lượng hóa bức tranh tổng thể về DNNVV tại địa bàn Thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến cuối năm 2016: toàn tỉnh có 3.063 DNNVV, chiếm 96,27% tổng số doanh nghiệp toàn khu vực; riêng Thành phố Huế tập trung 2.030 DNNVV (chiếm 66,27% toàn tỉnh). Khảo sát cũng chỉ rõ đặc thù quy mô lao động siêu nhỏ khi nhóm dưới 10 lao động tại Huế chiếm đến 1.423 đơn vị.

Nghiên cứu định lượng trên mẫu 248 doanh nghiệp hợp lệ đã kiểm định thành công cấu trúc thang đo của 6 nhóm năng lực động (với các biến thành phần: đáp ứng khách hàng, chất lượng mối quan hệ, phản ứng đối thủ, năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, năng lực chủ động, năng lực mạo hiểm, định hướng học hỏi, danh tiếng doanh nghiệp) và thang đo kết quả kinh doanh theo mô hình thẻ điểm cân bằng. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đã khẳng định tính tương thích của mô hình lý thuyết với dữ liệu thực tế, chứng minh năng lực động có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê tới kết quả hoạt động kinh doanh của khối DNNVV Thành phố Huế.

Đóng góp của luận văn so với các nghiên cứu trước đây được tác giả tự xác định:

  • Về mặt học thuật: Khắc phục khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về năng lực động tại Việt Nam. Trong khi các nghiên cứu trước phần lớn dừng ở khung lý thuyết hoặc mới khảo sát ở cấp độ ngành tại các trung tâm kinh tế lớn (như nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang năm 2009 tại Thành phố Hồ Chí Minh), công trình này đã kiểm chứng mô hình năng lực động ở cấp độ doanh nghiệp cụ thể tại một đô thị trực thuộc tỉnh miền Trung.
  • Về mặt phương pháp luận: Đưa ra mô hình cơ sở kết hợp xây dựng mô hình cạnh tranh (competing model) với 11 giả thuyết để xem xét cả mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các năng lực nội tại.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ giải pháp đồng bộ từ nội bộ quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa cho đến các đề xuất chính sách cụ thể dành riêng cho chính quyền địa phương và Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn phương pháp luận và dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế trong việc tiếp cận danh sách tổng thể toàn bộ các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện, điều này làm giảm phần nào tính đại diện thống kê so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát gói gọn trong Thành phố Huế, chưa mở rộng ra các thị xã (Hương Thủy, Hương Trà) hay các huyện lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung, do đó khả năng suy rộng kết quả cho các vùng kinh tế khác còn hạn chế.
  • Đối tượng thu thập thông tin: Bảng hỏi điều tra đánh giá kết quả kinh doanh dựa trên cảm nhận của nhà quản lý/chủ doanh nghiệp theo thang đo Likert, do khó tiếp cận trực tiếp các số liệu kế toán chi tiết, nên khó tránh khỏi tính chủ quan nhất định của người trả lời.

Hướng nghiên cứu trong tương lai được đề xuất bao gồm: mở rộng phạm vi điều tra sang các địa bàn hành chính khác; tiếp cận các phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng dựa trên cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh chính thức; và ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) để so sánh đối chuẩn chi tiết giữa mô hình cơ sở và mô hình cạnh tranh trên các tập dữ liệu chuỗi thời gian (panel data).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực và Kinh tế phát triển khi tìm kiếm tài liệu về lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) và lý thuyết nguồn lực (RBV).
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận, luận văn tốt nghiệp quan tâm đến quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng kết hợp định tính: phương pháp thiết kế bảng hỏi với 49 biến quan sát, kỹ thuật xác định kích thước mẫu kết hợp giữa tiêu chuẩn phân tích EFA ($n = 5m$) và công thức hồi quy Tabachnick & Fidell ($n \ge 8p + 50$), cũng như cách xử lý dữ liệu qua SPSS 20.0 (kiểm định Alpha, EFA, Hồi quy).
  • Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Huế nói riêng và khu vực miền Trung nói chung: tài liệu cung cấp khung tự đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại, giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn về trình độ công nghệ, năng suất lao động và định hướng marketing, từ đó xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu và thích ứng thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Nghiên cứu xác định 06 nhân tố cấu thành năng lực động thỏa mãn tiêu chuẩn VRIN: (1) Năng lực marketing (gồm đáp ứng khách hàng, phản ứng đối thủ, chất lượng mối quan hệ); (2) Năng lực thích nghi; (3) Năng lực sáng tạo; (4) Danh tiếng doanh nghiệp; (5) Định hướng kinh doanh (gồm năng lực mạo hiểm và năng lực chủ động); (6) Định hướng học hỏi (cam kết học hỏi, chia sẻ tầm nhìn, xu hướng mở trong quản trị).

2. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên hai tiêu chuẩn: quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA ($n = 5 \times m = 5 \times 49 = 245$ mẫu, với 49 biến quan sát) và công thức phân tích hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) ($n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Tác giả đã tiến hành phát 260 bảng hỏi và thu về 248 bảng hợp lệ để đưa vào phân tích.

3. Tại thời điểm khảo sát, số lượng và quy mô lao động của DNNVV tại Thành phố Huế có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến ngày 31/12/2016, Thành phố Huế có 2.030 DNNVV, chiếm 66,27% tổng số DNNVV toàn tỉnh Thừa Thiên Huế (3.063 doanh nghiệp). Trong đó, phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ có quy mô dưới 10 lao động (1.423 doanh nghiệp, chiếm 70,1%), từ 10 đến 50 lao động có 538 doanh nghiệp và từ 50 đến 100 lao động chỉ có 69 doanh nghiệp.

4. Mô hình cạnh tranh (competing model) trong nghiên cứu có điểm gì khác so với mô hình cơ sở?
Mô hình cơ sở chỉ kiểm định 6 giả thuyết về tác động trực tiếp của 6 nhân tố năng lực động lên kết quả kinh doanh. Mô hình cạnh tranh mở rộng thành 11 giả thuyết (H1 đến H11), xem xét thêm các mối quan hệ tác động qua lại gián tiếp giữa các nhân tố nội tại: định hướng học hỏi tác động đến năng lực marketing; năng lực marketing tác động đến năng lực sáng tạo; năng lực sáng tạo tác động đến năng lực thích nghi; định hướng kinh doanh tác động đến năng lực thích nghi và danh tiếng doanh nghiệp.

5. Đề tài đề xuất những kiến nghị gì đối với chính quyền Tỉnh Thừa Thiên Huế và các hội đoàn địa phương?
Đề tài kiến nghị lãnh đạo Tỉnh và Thành phố Huế triển khai chính sách quan tâm đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho khối DNNVV; UBND Tỉnh bố trí nguồn lực và chỉ đạo các sở ban ngành thực hiện tốt các chương trình trợ giúp doanh nghiệp; đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hiệp hội, đặc biệt là Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc kết nối, chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ hội viên phát triển năng lực cạnh tranh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Nguyễn Hoàng Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực động và kiểm chứng thực nghiệm sự tác động của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế. Thông qua khảo sát 248 doanh nghiệp và phân tích thống kê trên SPSS 20.0, công trình đã làm rõ vai trò thiết yếu của các năng lực marketing, thích nghi, sáng tạo, định hướng kinh doanh, định hướng học hỏi và danh tiếng thương hiệu trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp địa phương. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân tại tỉnh Thừa Thiên Huế.