Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Long, với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Công Tuấn và hoàn thành vào năm 2016.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau khi tham gia Cộng đồng ASEAN (tháng 12 năm 2015) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn. Bến Tre sở hữu tiềm năng du lịch sinh thái sông nước miệt vườn (chiếm 64% các hình thức hoạt động du lịch của tỉnh), đặc trưng văn hóa xứ dừa cùng hệ thống di tích lịch sử và danh nhân (Đền thờ Nguyễn Đình Chiểu, mộ Võ Trường Toản, Phan Thanh Giản, Nguyễn Thị Định, Trương Vĩnh Ký...).

Tuy nhiên, thực trạng các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch tại địa phương phần lớn có quy mô nhỏ, phân tán, thiếu sự liên kết, chưa định vị được thương hiệu riêng, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, trình độ công nghệ và lao động còn hạn chế, phương thức hoạt động chưa bắt kịp nhu cầu thị trường. Văn bản chỉ ra rằng các công trình trước đây chỉ tiếp cận năng lực cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, cấp độ ngành hoặc tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có công trình nào mô hình hóa và kiểm định thực nghiệm các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội và tài nguyên tự nhiên của tỉnh Bến Tre.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch tại Bến Tre, từ đó đưa ra các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Hệ thống mục tiêu cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre gắn với đặc thù về điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của địa phương.
  2. Điều chỉnh, bổ sung để phát triển thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch, trường hợp tỉnh Bến Tre.
  3. Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre.
  4. Đưa ra hàm ý quản trị dựa trên sự kết hợp giữa kết quả phân tích định lượng với quá trình phân tích thực trạng và nguyên nhân của từng yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 câu hỏi:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre gắn với đặc thù của địa phương?
  2. Thang đo nào thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch: trường hợp tỉnh Bến Tre?
  3. Mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre như thế nào?
  4. Những hàm ý quản trị nào cần được gợi ý đến các doanh nghiệp du lịch Bến Tre?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch tỉnh Bến Tre.
  • Đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre; chuyên gia phỏng vấn là các giám đốc, phó giám đốc hoặc người được ủy quyền tham gia lãnh đạo, quản lý và điều hành doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Bến Tre.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2009 - 2015 từ Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Bến Tre; số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát sơ bộ (2013 - 2014) và khảo sát chính thức vào cuối năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về quản trị và năng lực cạnh tranh: Ho (2005) nghiên cứu 5 khía cạnh quản trị doanh nghiệp (cơ cấu hội đồng quản trị, cương vị quản lý, chiến lược lãnh đạo, sở hữu tập trung và quan hệ vốn - thị trường, trách nhiệm xã hội) tác động đến năng lực cạnh tranh nhưng chỉ dừng lại ở các công ty quy mô lớn thuộc Fortune 500 và Business Week 1000.
  • Nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến và du lịch biển đảo: Craigwell (2007) khảo sát 45 hòn đảo nhỏ đang phát triển tại Mỹ, chỉ ra 7 yếu tố (cạnh tranh về giá cả, nhân lực du lịch, cơ sở hạ tầng, môi trường, công nghệ, sự cởi mở, khía cạnh xã hội) với giá cả là chỉ số quan trọng nhất; Mechinda và cộng sự (2010) sử dụng mô hình của Dwyer và Kim (2003) phân tích hồi quy tại khu du lịch Koh Chang (Thái Lan) với 12 yếu tố ảnh hưởng; Lee và King (2009) áp dụng kỹ thuật Delphi nghiên cứu năng lực cạnh tranh suối nước nóng Đài Loan qua 3 nhóm yếu tố (tài nguyên, chiến lược, môi trường).
  • Nghiên cứu trong lĩnh vực khách sạn và doanh nghiệp bán lẻ: Tsai, Song và Wong (2009) tổng kết 16 yếu tố ảnh hưởng đến điểm đến và 15 yếu tố ảnh hưởng đến khách sạn; Williams và Hare (2012) khảo sát khách sạn nhỏ tại Jamaica qua các biến số đổi mới, thương hiệu, tổ chức quản lý, môi trường, chất lượng dịch vụ; Chang và cộng sự (2007) xác định 7 yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh cửa hàng tại Đài Loan; Review, Assistant và Dubrovnik (2013) dùng thống kê mô tả phân tích doanh nghiệp lữ hành tại 20 quốc gia châu Âu.
  • Nghiên cứu về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp du lịch: Chib và Cheong (2009), Bessant và Tidd (2007), Berkenveld và cộng sự (2005), Avermaete và cộng sự (2003) nhấn mạnh vai trò của đổi mới sản phẩm, quy trình, tổ chức và tiếp thị đối với sự duy trì lợi thế cạnh tranh.

Các nghiên cứu trong nước

  • Nguyễn Cao Trí (2011) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thông qua đánh giá thực trạng 10 yếu tố nội bộ và môi trường bằng thống kê mô tả, chưa kiểm định mô hình nhân quả.
  • Nguyễn Duy Mậu (2011) nghiên cứu phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020; Mai Thị Ánh Tuyết (2006) nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020.
  • Trần Bảo An và cộng sự (2012) xác định 4 nhân tố tạo nên năng lực cạnh tranh của khách sạn 4 sao tại Thừa Thiên Huế (uy tín hình ảnh, phối thức marketing, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ tổ chức và phục vụ).
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiếu mô hình định lượng kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nội tại của  |
|    doanh nghiệp và yếu tố môi trường điểm đến tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.          |
| 2. Chưa có công trình đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch sinh thái   |
|    miệt vườn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (điển hình là Bến Tre) với đặc thù quy mô     |
|    doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhân lực chưa qua đào tạo chuyên sâu.                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và tổng hợp 5 nhóm trường phái lý thuyết về năng lực cạnh tranh:

  1. Trường phái lợi thế cạnh tranh và chiến lược: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh, 3 chiến lược cạnh tranh chung và mô hình Chuỗi giá trị gồm 9 hoạt động (5 hoạt động cơ bản: hậu cần đầu vào, sản xuất, hậu cần đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ; 4 hoạt động bổ trợ: hạ tầng doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, mua sắm) của Porter (1980, 1985, 1990).
  2. Trường phái dựa trên nguồn lực và năng lực cốt lõi (RBV): Man, Lau và Chan (2002), Prahalad và Hamel (1990), Barney (1991, 2001), Peteraf (1993), Teece và cộng sự (1997 - năng lực động), McKelvie và Davidsson (2009), Subramaniam và Youndt (2005), phân loại nguồn lực hữu hình và vô hình.
  3. Trường phái quản trị chiến lược: David, Thompson và Strickland (trích qua Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005); Chiến lược đại dương xanh của Chan Kim và Renée Mauborgne (2007).
  4. Trường phái định hướng thị trường: Gray và Hooley (2002), Kohli và Jaworski (1990), Narver và Slater (1990), Deng và Dart (1994), tiếp cận dưới góc độ văn hóa tổ chức và hành vi xử lý thông tin thị trường.
  5. Trường phái tiếp cận theo quá trình quản lý: Mô hình 3P của Buckley và cộng sự (1988) gồm tiềm năng (potential), quá trình (process) và hiệu quả (performance); Báo cáo năng lực cạnh tranh của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và Viện IMD (1993).

Quan điểm của tác giả về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch được xác định là khả năng của doanh nghiệp tạo ra và tích hợp giá trị gia tăng của các sản phẩm - dịch vụ nhằm duy trì nguồn lực, đảm bảo hiệu quả tài chính, giữ vững vị trí trên thị trường, ổn định và phát triển bền vững.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 yếu tố tác động:

  1. Cạnh tranh về giá
  2. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
  3. Năng lực marketing
  4. Năng lực tổ chức, quản lý
  5. Thương hiệu
  6. Nguồn nhân lực
  7. Trách nhiệm xã hội
  8. Điều kiện môi trường điểm đến (gồm 3 thành phần: Cơ chế chính sách, Người dân địa phương, Môi trường tự nhiên)
Nhóm yếu tố Tên biến / Thành phần Tác giả lý thuyết nền tảng kế thừa
Nội tại doanh nghiệp Cạnh tranh về giá Porter (1980), Craigwell (2007), Dwyer và Kim (2003)
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ Porter (1985), Tsai và cộng sự (2009), Williams và Hare (2012)
Năng lực marketing Corbett và Wassenhove (1993), Pratten (1991), Chang và cộng sự (2007)
Năng lực tổ chức, quản lý Bartlett và Ghoshal (1989), Ho (2005), Buckley và cộng sự (1988)
Thương hiệu Man và cộng sự (2002), Tsai và cộng sự (2009), Williams và Hare (2012)
Nguồn nhân lực McKelvie và Davidsson (2009), Man và cộng sự (2002)
Trách nhiệm xã hội Ho (2005), Ritchie và Crouch (2003)
Môi trường bên ngoài Điều kiện môi trường điểm đến (Cơ chế chính sách, Người dân địa phương, Môi trường tự nhiên) Crouch và Ritchie (1999), Dwyer và Kim (2003), Val và Sec (2015)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng qua 3 bước:

Bước nghiên cứu Phương pháp & Kỹ thuật Cỡ mẫu Đối tượng khảo sát Mục đích xử lý
Bước 1: Nghiên cứu định tính Phỏng vấn chuyên sâu, thảo luận nhóm (2 đợt: tháng 8-9/2014 và tháng 9-10/2014) 15 chuyên gia Lãnh đạo, nhà quản lý doanh nghiệp du lịch tại Bến Tre Điều chỉnh mô hình lý thuyết, hoàn thiện thang đo và bảng câu hỏi khảo sát
Bước 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ Khảo sát trực tiếp qua bảng câu hỏi (tháng 10-11/2014), thang đo Likert 5 điểm $N = 244$ Doanh nghiệp và cơ sở dịch vụ du lịch tại Bến Tre (chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng) Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA bằng SPSS 20.0
Bước 3: Nghiên cứu định lượng chính thức Khảo sát bảng câu hỏi chính thức (tháng 11-12/2014) $N = 359$ Doanh nghiệp và cơ sở dịch vụ du lịch tại Bến Tre (chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng) Phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, phân tích Bootstrap ($N = 500$), phân tích ANOVA

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể:

  • Trình bày bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tiềm năng du lịch Bến Tre (du lịch sông nước miệt vườn chiếm 64% hoạt động du lịch) và các nút thắt về quy mô, hạ tầng, thương hiệu và nguồn nhân lực.
  • Điểm qua tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước để xác định khoảng trống nghiên cứu.
  • Trình bày 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu (không gian Bến Tre, thời gian dữ liệu thứ cấp 2009 - 2015, sơ cấp 2013 - 2014).
  • Phác thảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp qua 3 giai đoạn và nêu ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 xây dựng nền tảng lý thuyết và thiết lập các giả thuyết:

  • Hệ thống hóa các khái niệm năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp từ các công trình kinh điển (Porter, 1980; Aldington Report, 1985; D'Cruz, 1992; Nguyễn Bách Khoa, 2004).
  • Phân tích 5 quan điểm tiếp cận năng lực cạnh tranh: lợi thế cạnh tranh - chiến lược, tiếp cận dựa trên nguồn lực (RBV), quản trị chiến lược, định hướng thị trường và quá trình quản lý.
  • Phân tích tính đặc thù của năng lực cạnh tranh doanh nghiệp du lịch và mối liên kết tương hỗ với năng lực cạnh tranh của điểm đến địa phương (Crouch và Ritchie, 1999; Dwyer và Kim, 2003; Val và Sec, 2015).
  • Đưa ra định nghĩa của tác giả và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre cùng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết tiến trình thực nghiệm và kiểm định thang đo sơ bộ:

  • Quy trình nghiên cứu định tính qua 2 vòng phỏng vấn 15 chuyên gia để điều chỉnh danh mục biến quan sát cho 8 thang đo yếu tố ảnh hưởng và thang đo năng lực cạnh tranh.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ trên mẫu $N = 244$: Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp Principal Axis Factoring (PAF) kết hợp phép quay Promax/Varimax.
  • Kết quả EFA xác nhận thang đo "Điều kiện môi trường điểm đến" phân tách thành 3 thành phần riêng biệt: (1) Cơ chế chính sách, (2) Người dân địa phương, (3) Môi trường tự nhiên.
  • Hoàn thiện mô hình nghiên cứu chính thức, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát chính thức và thiết lập quy trình phân tích định lượng chính thức (CFA, SEM, Bootstrap, ANOVA).

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 báo cáo kết quả xử lý dữ liệu và phân tích thực trạng:

  • Phân tích mẫu khảo sát chính thức ($N = 359$): Thống kê mô tả về thời gian công tác, quy mô doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm định độ giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích và giá trị phân biệt cho từng thang đo thành phần và mô hình tới hạn. Các chỉ số độ phù hợp mô hình đạt chuẩn (sử dụng Chi-square/df, CFI, TLI, GFI, RMSEA).
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định mối quan hệ nhân quả và hệ số hồi quy chuẩn hóa giữa 8 yếu tố tác động với biến phụ thuộc năng lực cạnh tranh.
  • Kiểm định Bootstrap ($N = 500$): Khẳng định tính vững và độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình SEM.
  • Kiểm định ANOVA: Phân tích sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh theo quy mô và loại hình doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng và nguyên nhân: Đánh giá số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2015 về lượt khách, doanh thu, lao động du lịch, chi phí đầu tư hạ tầng, đánh giá của du khách về giá cả và tỷ lệ khách quay lại; đồng thời mổ xẻ thực trạng từng yếu tố nội tại và môi trường điểm đến của du lịch Bến Tre.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 đúc kết kết quả và đề xuất giải pháp:

  • Xác định mục tiêu và định hướng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
  • Phân chia hệ thống hàm ý quản trị thành 2 nhóm dựa trên hệ số tác động chuẩn hóa:
    • Nhóm 1: Các hàm ý quản trị cho nhóm yếu tố có mức độ quan trọng lớn với hệ số $\gamma > 0{,}150$.
    • Nhóm 2: Các hàm ý quản trị cho nhóm yếu tố có mức độ quan trọng không lớn với hệ số $\gamma < 0{,}150$ (so với mức quan trọng trung bình lý thuyết $1/8 = 0{,}125$).
  • Nêu các đóng góp học thuật, đóng góp thực tiễn, hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa và tích hợp các trường phái lý thuyết về năng lực cạnh tranh áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch tại một địa bàn cấp tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Xây dựng, điều chỉnh và kiểm định thực nghiệm hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch bao gồm cả các yếu tố nội lực doanh nghiệp và yếu tố ngoại cảnh điểm đến.
  • Kiểm định và chứng minh cấu trúc thành phần của thang đo "Điều kiện môi trường điểm đến" gồm 3 cấu phần độc lập: Cơ chế chính sách, Người dân địa phương và Môi trường tự nhiên.
  • Ứng dụng quy trình phân tích cấu trúc tuyến tính SEM và kỹ thuật kiểm định Bootstrap ($N = 500$) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch Bến Tre thông qua dữ liệu định lượng kết hợp với số liệu thống kê giai đoạn 2009 - 2015.
  • Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị có tính phân loại rõ ràng theo mức độ ảnh hưởng:
    • Ưu tiên tập trung nguồn lực cho các yếu tố có trọng số tác động cao ($\gamma > 0{,}150$).
    • Cải thiện có chọn lọc các yếu tố có trọng số tác động thấp hơn ($\gamma < 0{,}150$).
  • Gợi ý các định hướng thực tiễn nhằm phát huy sản phẩm đặc thù từ cây dừa, phát triển tuyến điểm du lịch đặc trưng, hoàn thiện liên kết chuỗi giá trị và gắn kết trách nhiệm cộng đồng địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại các cơ sở, doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre, chưa mở rộng so sánh tương quan với các tỉnh khác trong vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Khảo sát sơ cấp thu thập dữ liệu chủ yếu từ góc nhìn của các nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp du lịch tại thời điểm điều tra (năm 2014), chưa tích hợp đầy đủ góc nhìn đánh giá từ phía du khách và các đơn vị cung ứng dịch vụ liên kết phụ trợ ngoài tỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa phương lân cận trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long để kiểm định tính khái quát hóa của mô hình thang đo.
  • Kết hợp nghiên cứu đa chiều thu thập dữ liệu đồng thời từ cả ba đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp, du khách nội địa/quốc tế và cộng đồng dân cư địa phương.
  • Cập nhật các biến số mới phát sinh trong bối cảnh ứng dụng công nghệ số và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến du lịch sinh thái vùng sông nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế du lịch: Tham khảo phương pháp luận kết hợp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed methods), quy trình phát triển thang đo, kỹ thuật phân tích EFA, CFA, SEM và Bootstrap.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị du lịch tại Bến Tre và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long: Tham khảo khung đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại, nhận diện các yếu tố có hệ số tác động chi phối để xây dựng chiến lược kinh doanh và định vị sản phẩm.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Bến Tre và các cơ quan quy hoạch phát triển kinh tế): Sử dụng các số liệu thực trạng và cơ sở khoa học từ luận án để hoạch định chính sách phát triển hạ tầng, tuyến điểm du lịch và bảo tồn môi trường tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án bao gồm những yếu tố tác động nào?

Mô hình nghiên cứu chính thức gồm 8 yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre: (1) Cạnh tranh về giá; (2) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ; (3) Năng lực marketing; (4) Năng lực tổ chức, quản lý; (5) Thương hiệu; (6) Nguồn nhân lực; (7) Trách nhiệm xã hội; (8) Điều kiện môi trường điểm đến. Trong đó, yếu tố Điều kiện môi trường điểm đến bao gồm 3 thành phần: Cơ chế chính sách, Người dân địa phương và Môi trường tự nhiên.

2. Quy trình chọn mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng được tác giả thực hiện như thế nào?

Luận án thực hiện 2 giai đoạn định lượng bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng:

  • Giai đoạn sơ bộ ($N = 244$): Thực hiện vào tháng 10 - 11/2014, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Giai đoạn chính thức ($N = 359$): Thực hiện vào tháng 11 - 12/2014, sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định ước lượng Bootstrap ($N = 500$) và kiểm định ANOVA.

3. Nghiên cứu định tính trong luận án được tổ chức ra sao và nhằm mục đích gì?

Nghiên cứu định tính được tiến hành qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu 15 chuyên gia là lãnh đạo, nhà quản lý doanh nghiệp du lịch kết hợp thảo luận nhóm qua 2 đợt:

  • Đợt 1 (tháng 8 - 9/2014): Nhằm điều chỉnh và hoàn thiện mô hình nghiên cứu sơ bộ.
  • Đợt 2 (tháng 9 - 10/2014): Nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát để hoàn thiện hệ thống thang đo và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.

4. Căn cứ nào được tác giả sử dụng để phân nhóm các hàm ý quản trị trong Chương 5?

Tác giả phân chia hàm ý quản trị thành 2 nhóm dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\gamma$) từ kết quả mô hình SEM so với mức độ quan trọng trung bình lý thuyết ($1/8 \text{ yếu tố} = 0{,}125$):

  • Nhóm 1: Các hàm ý dành cho các yếu tố có mức độ quan trọng lớn với hệ số $\gamma > 0{,}150$.
  • Nhóm 2: Các hàm ý dành cho các yếu tố có mức độ quan trọng không lớn với hệ số $\gamma < 0{,}150$.

5. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng của luận án được thu thập từ nguồn nào và trong giai đoạn nào?

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2009 - 2015 (tập trung phân tích các chuỗi số liệu về lượng khách, doanh thu, cơ cấu lao động, chi phí đầu tư hạ tầng du lịch giai đoạn 2011 - 2015).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Long đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp và thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 8 yếu tố phù hợp với đặc thù ngành du lịch Bến Tre. Bằng phương pháp tiếp cận hỗn hợp qua khảo sát sơ bộ ($N = 244$) và khảo sát chính thức ($N = 359$), tác giả đã kiểm định mô hình thang đo qua phân tích EFA, CFA, mô hình SEM và kiểm định Bootstrap. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm rõ ràng về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố nội tại và môi trường điểm đến, làm nền tảng khoa học cho việc đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp du lịch tại địa phương.