Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, cạnh tranh là quy luật tất yếu và là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế. Hoạt động cạnh tranh góp phần xóa bỏ tình trạng độc quyền, khắc phục những hiện tượng bất hợp lý và bất bình đẳng trong kinh doanh, đồng thời mang tính chất sàng lọc trực tiếp đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để thích ứng và giữ vững vị thế trước áp lực thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn đối với các tổ chức kinh tế.

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, tập trung chủ yếu vào phân phối xi măng tại thị trường tỉnh Hà Nam cùng một số địa phương lân cận. Mặc dù doanh nghiệp đã bước đầu xây dựng được thị phần và tạo dựng được quan hệ khách hàng ổn định, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lâu năm trên cùng địa bàn ngày càng gia tăng. Bên cạnh đó, các biến động tiêu cực từ thị trường như giá nguyên vật liệu đầu vào leo thang sau đại dịch COVID-19 và sự trầm lắng của thị trường bất động sản vào cuối năm 2022 đã tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Cẩm Tú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa và nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá, phân tích toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Rút ra và đề xuất một số nhóm giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh phục vụ phân tích được thu thập trong phạm vi 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh (địa chỉ tại Tổ dân phố Mễ Nội, Phường Liêm Chính, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam) cùng thị trường tiêu thụ chủ lực tại Hà Nam và các tỉnh lân cận (Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát, đánh giá các nhân tố môi trường bên ngoài, nguồn lực bên trong và các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và hiện đại về cạnh tranh thương mại:

  • Về khái niệm cạnh tranh: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Adam Smith trong tác phẩm "Của cải của các dân tộc" (coi cạnh tranh là động lực thúc đẩy nỗ lực cá nhân, phân phối hợp lý nguồn lực); quan điểm của Karl Marx (cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành vị thế tạo lợi thế tương đối để tối đa hóa lợi ích); và định nghĩa của Michael Porter (bản chất cạnh tranh là tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành thông qua việc chiếm lĩnh thị trường).
  • Về năng lực cạnh tranh: Tác giả dẫn chiếu khái niệm từ Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, quan điểm của Michael Porter (khả năng duy trì, mở rộng thị phần và đạt lợi nhuận cao thông qua việc chiếm lĩnh thị trường đối với sản phẩm cùng loại hoặc sản phẩm thay thế), và quan niệm của Vũ Trọng Lâm (khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh). Năng lực cạnh tranh được phân tách thành 4 cấp độ: cấp quốc gia, cấp ngành, cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm/dịch vụ.
  • Khung phân tích môi trường: Khóa luận áp dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành, nguy cơ nhập cuộc của đối thủ tiềm năng, quyền thương lượng của nhà cung cấp, quyền thương lượng của khách hàng, sự đe dọa của sản phẩm thay thế). Môi trường bên ngoài bao gồm các nhân tố vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp lý, văn hóa - xã hội) và môi trường ngành; môi trường bên trong gồm khả năng tài chính, nguồn nhân lực (theo góc nhìn của Kenichi Ohmae), thương hiệu/nhãn hiệu (5 thứ bậc nhãn hiệu) và hoạt động marketing.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tác giả sử dụng các nhóm chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ nợ (Tổng nợ phải trả / Tổng vốn), khả năng thanh toán nhanh (Tiền mặt / Tổng nợ ngắn hạn), khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Tổng tài sản lưu động / Tổng nợ ngắn hạn), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, năng suất lao động và thị phần doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu lý luận từ sách, giáo trình chuyên ngành và các công trình khoa học trước đó. Dữ liệu thực tiễn được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh, số liệu của Tổng cục Thống kê, thông tin từ Bộ Xây dựng và các tạp chí chuyên ngành vật liệu xây dựng.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê để sắp xếp, phân loại các chuỗi dữ liệu kinh doanh; phương pháp phân tích so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm từ 2020 đến 2022 nhằm làm rõ biến động thực trạng và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và phân tích tính hai mặt của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh có tác động tích cực đối với nền kinh tế quốc dân (thúc đẩy phân bổ tài nguyên, điều tiết vốn và lợi nhuận giữa các ngành), đối với doanh nghiệp (buộc doanh nghiệp cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí) và đối với người tiêu dùng (hạ giá thành, đa dạng hóa sản phẩm). Mặt hạn chế của cạnh tranh cũng được đề cập, bao gồm hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, nguy cơ độc quyền và tác động đào thải dẫn đến thất nghiệp xã hội.

Chương 1 cũng phân tích chi tiết các nhóm nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành đến các yếu tố nội bộ, đồng thời diễn giải cơ chế vận hành của mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Michael Porter. Ở phần cuối chương, tác giả tổng hợp kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, từ đó rút ra 3 bài học cho doanh nghiệp kinh doanh:

  1. Chú trọng trách nhiệm đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và nhân sự kỹ thuật ngay từ giai đoạn nhà trường để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.
  2. Tận dụng tối đa các lợi thế cạnh tranh quốc gia về môi trường đầu tư, uy tín và thị trường để huy động nguồn vốn và mở rộng phát triển.
  3. Xây dựng chiến lược tạo ra sản phẩm nội địa có chất lượng tốt, giá thành hợp lý và cung cấp thông tin minh bạch nhằm xây dựng niềm tin vững chắc tại thị trường trong nước.

Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0700424702, đại diện pháp luật là ông Đỗ Viết Thịnh, trụ sở tại phường Liêm Chính, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam). Mô hình cơ cấu tổ chức vận hành theo tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các bộ phận nghiệp vụ (Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Bộ phận Kho hàng). Danh mục kinh doanh của đơn vị được phân loại thành ba nhóm chính:

STT Lĩnh vực kinh doanh
1 Bán phụ tùng, bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
2 Buôn bán máy móc xây dựng
3 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

Trong đó, mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi tạo ra doanh thu chủ yếu là phân phối xi măng và vật liệu xây dựng theo phương thức bán hàng trực tiếp. Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng số liệu giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu (Đơn vị: 1.000 đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (Chênh lệch) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (Chênh lệch) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu 23.923.312 47.449.098 75.401.290 +23.525.796 +98% +27.952.192 +59%
Chi phí 22.668.289 46.675.222 74.912.330 +24.006.933 +106% +28.237.108 +60%
Lợi nhuận thuần 1.255.023 773.876 488.960 -481.147 -38,3% -284.916 -36,8%

Doanh thu tăng trưởng liên tục nhờ nhu cầu xây dựng hạ tầng giao thông và các giải pháp xúc tiến bán hàng qua website và fanpage Facebook. Tuy nhiên, chi phí tăng với tốc độ nhanh hơn doanh thu (tăng 106% năm 2021 và 60% năm 2022) do giá vốn nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh, thiếu kiểm soát ngân sách marketing và chi phí quản lý phát sinh. Hệ quả là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sụt giảm liên tục qua các năm, từ mức 1.255.023 nghìn đồng năm 2020 xuống còn 488.960 nghìn đồng năm 2022.

Khóa luận tiến hành so sánh vị thế cạnh tranh của Trung Thịnh với ba đối thủ trực tiếp trên thị trường vật liệu xây dựng:

Nội dung so sánh Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh Công ty Vật liệu Xây dựng Hà Nam Tập đoàn Amaccao Công ty Nội thất My House
Thời gian hoạt động 14 năm 14 năm 26 năm 20 năm
Sự đa dạng sản phẩm Ít đa dạng (chủ yếu là xi măng) Ít đa dạng Đa dạng các loại mặt hàng Đa dạng (gạch, sắt, thép, đá, cát, xi măng...)
Mức độ thương hiệu Kém nổi tiếng Lâu năm và nổi tiếng (bảo hành tới 5 năm) Lâu năm và rất nổi tiếng Lâu năm và nổi tiếng

Về khách hàng, công ty khai thác hai nhóm đối tượng: nhóm thương mại (đại lý cấp II, cửa hàng nhỏ lẻ tại các khu dân cư mua về bán lại) và nhóm dân dụng (công ty xây dựng nhỏ, công trình nhà ở tư nhân). Về các yếu tố nội bộ, hệ thống máy móc phục vụ vận tải của công ty chỉ có khoảng 5 đầu máy (gồm xe nâng, xe đầu kéo, xe tải 5 tấn) phần lớn mua lại từ năm 2010 nên đã cũ kỹ, lạc hậu, công suất thấp, phát sinh chi phí sửa chữa cao và làm chậm tiến độ giao hàng. Đồng thời, tài sản ngắn hạn của công ty tăng từ 6.068.246.730 đồng năm 2020 lên 16.717.555.682 đồng năm 2021 và đạt 35.138.943.965 đồng năm 2022, trong đó vốn bị ứ đọng nhiều ở các khoản phải thu từ đại lý và công trình thi công kéo dài.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh

Trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh năm 2023 và mục tiêu phát triển 5 năm tới của doanh nghiệp, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao uy tín và phát triển thương hiệu: Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu chuẩn mực, xây dựng bao bì riêng cho sản phẩm, thực hiện cam kết chất lượng sản phẩm chính hãng và chính sách chăm sóc khách hàng nhằm gia tăng mức độ nhận biết trên thị trường.
  2. Nâng cao năng lực Marketing: Xây dựng kế hoạch và quy chế kiểm soát ngân sách marketing chi tiết; tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo trên nền tảng số (Website, mạng xã hội Facebook); tập trung nghiên cứu thị trường nhằm tiếp cận phân khúc nhà ở của nhóm dân cư có thu nhập trung bình.
  3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự phòng kinh doanh; xây dựng chế độ đãi ngộ, lương thưởng minh bạch dựa trên hiệu quả công việc nhằm giữ chân nhân sự có tay nghề và thu hút lao động chuyên môn cao.
  4. Phát huy các biện pháp cải tiến kỹ thuật, đầu tư nâng cao năng lực thiết bị: Lập kế hoạch thanh lý các dòng xe quá cũ kỹ từ năm 2010; đầu tư mua sắm bổ sung xe tải và xe đầu kéo chuyên dụng có tải trọng lớn nhằm nâng cao năng lực vận chuyển cùng lúc nhiều chuyến hàng, bảo đảm tiến độ giao hàng và giảm chi phí sửa chữa.
  5. Tăng cường công tác thu hồi vốn và huy động vốn:
    • Về thu hồi vốn: Rà soát, phân loại công nợ theo từng nhóm khách hàng; siết chặt điều khoản thanh toán đối với các đại lý cấp II và nhà thầu; ban hành chính sách chiết khấu thanh toán sớm để giải phóng dòng tiền bị chiếm dụng.
    • Về huy động vốn: Đa dạng hóa các kênh tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, tận dụng các chương trình ưu đãi vốn và mở rộng linh hoạt tài sản thế chấp để đảm bảo tính thanh khoản cho hoạt động lưu thông hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ:

  • Về kết quả thực tiễn: Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và hiệu quả lợi nhuận. Doanh thu của Trung Thịnh tăng từ 23,923 tỷ đồng năm 2020 lên 47,449 tỷ đồng năm 2021 và đạt 75,401 tỷ đồng năm 2022. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần lại sụt giảm đều đặn từ 1,255 tỷ đồng (năm 2020) xuống 773,876 triệu đồng (năm 2021) và chỉ còn 488,960 triệu đồng (năm 2022).
  • Về đóng góp phân tích: Tác giả đã bóc tách rõ nguyên nhân của sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh, xuất phát từ việc chi phí giá vốn leo thang, sự thiếu kiểm soát đối với ngân sách chiêu thị, cùng điểm nghẽn cơ sở vật chất kỹ thuật khi công ty chỉ sở hữu 5 đầu phương tiện vận tải mua từ năm 2010. Khóa luận cũng lượng hóa được tốc độ gia tăng quy mô tài sản ngắn hạn (từ 6,068 tỷ đồng lên 35,138 tỷ đồng) gắn liền với áp lực rủi ro công nợ tại các đại lý và công trình xây dựng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các hạn chế nội tại được phân tích ở Chương 2, tập trung vào 5 trụ cột: thương hiệu, marketing, nhân sự, máy móc thiết bị và quản trị công nợ/huy động vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn về dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:

  • Về hạn chế: Tác giả tự nhận định kiến thức bản thân và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót. Dữ liệu khảo sát chủ yếu dừng lại ở các báo cáo thứ cấp nội bộ của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022; chưa triển khai được các cuộc điều tra xã hội học diện rộng hoặc phiếu khảo sát định lượng chuyên sâu đối với khách hàng và các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Về hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính sau năm 2022 để theo dõi khả năng phục hồi của công ty khi thị trường bất động sản bước qua giai đoạn trầm lắng; đồng thời bổ sung các mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận vật liệu xây dựng để lượng hóa chính xác hơn năng lực cạnh tranh dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên và người nghiên cứu trong các lĩnh vực:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại hoặc các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Khung lý thuyết và cách thức vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter vào một doanh nghiệp thương mại thuần túy tại địa phương.
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính gắn liền với các yếu tố vận hành thực tế (chi phí vận tải máy móc cũ, chi phí marketing online, quản lý công nợ đại lý) được trình bày chi tiết trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực hoạt động cốt lõi và các mặt hàng kinh doanh chính của Công ty Trung Thịnh là gì?
Công ty đăng ký kinh doanh 3 nhóm ngành: bán phụ tùng/bộ phận phụ trợ xe cơ giới, buôn bán máy móc xây dựng, và bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt xây dựng. Trong đó, lĩnh vực trọng tâm mang lại doanh thu chính là tổ chức mua bán và phân phối xi măng, vật liệu xây dựng theo phương thức bán hàng trực tiếp.

2. Tại sao doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2020 – 2022 nhưng lợi nhuận thuần lại sụt giảm liên tục?
Doanh thu tăng (từ 23,923 tỷ năm 2020 lên 75,401 tỷ đồng năm 2022) nhờ các dự án hạ tầng giao thông của chính phủ và việc công ty mở rộng quảng cáo trực tuyến. Tuy nhiên, lợi nhuận giảm từ 1,255 tỷ đồng xuống 488,960 triệu đồng do chi phí tăng nhanh hơn (tăng 106% năm 2021 và 60% năm 2022). Nguyên nhân chính là giá vốn nguyên vật liệu đầu vào tăng cao sau dịch bệnh, chi phí chạy quảng cáo Facebook/Website chưa có ngân sách kiểm soát rõ ràng, và thị trường bất động sản bị đóng băng vào cuối năm 2022.

3. Công ty Trung Thịnh gặp phải những đối thủ cạnh tranh tiêu biểu nào tại địa bàn hoạt động?
Ba đối thủ cạnh tranh lớn được tác giả phân tích là: Tập đoàn Amaccao (hơn 26 năm hoạt động, quy mô lớn, thương hiệu mạnh, mặt hàng đa dạng), Công ty Nội thất My House (20 năm hoạt động, danh mục vật liệu và nội thất phong phú, dịch vụ uy tín), và Công ty Vật liệu Xây dựng Hà Nam (14 năm hoạt động, đội ngũ chuyên nghiệp, chính sách bảo hành sản phẩm lên tới 5 năm). So với các đối thủ này, Trung Thịnh có mức độ nhận diện thương hiệu thấp hơn và danh mục sản phẩm ít đa dạng hơn.

4. Thực trạng hệ thống máy móc, thiết bị vận chuyển của Công ty Trung Thịnh có những hạn chế gì?
Công ty hiện chỉ có khoảng 5 đầu máy vận tải gồm xe nâng, xe đầu kéo và xe tải 5 tấn. Đa phần các thiết bị này được mua lại từ năm 2010 nên đã cũ và lạc hậu, công suất trung bình thấp. Hạn chế này dẫn đến chi phí bảo hành, sửa chữa tăng cao, thời gian vận chuyển chậm, khó đáp ứng các yêu cầu khắt khe về tiến độ công trình và hạn chế khả năng thực hiện nhiều chuyến hàng cùng một thời điểm.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: nâng cao uy tín và phát triển thương hiệu; nâng cao năng lực marketing và kiểm soát ngân sách xúc tiến; đào tạo, phát triển và đãi ngộ nguồn nhân lực; đầu tư cải tiến, nâng cấp trang thiết bị máy móc vận chuyển; và tăng cường công tác thu hồi công nợ đại lý kết hợp đa dạng hóa các kênh huy động vốn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Trung Thịnh giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài làm rõ nghịch lý giữa sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô doanh thu với sự sụt giảm của tỷ suất lợi nhuận do ảnh hưởng từ chi phí đầu vào, công nghệ vận tải cũ kỹ và áp lực cạnh tranh ngành. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, tập trung vào hoàn thiện tổ chức, quản trị tài chính và hiện đại hóa thiết bị, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho định hướng phát triển của doanh nghiệp.