HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ ĐỨC NINH NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: GS. Đỗ Kim Chung NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Đỗ Đức Ninh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Trước hết tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Đỗ Kim Chung, người đã chỉ bảo, hướng dẫn tôi tận tình, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Công đoàn ngành Y tế và các Lãnh đạo và cán bộ trong các Doanh nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập vừa qua. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Đỗ Đức Ninh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. ii Danh mục bảng.
vi Danh mục chữ viết tắt. vii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vì nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vì nghiên cứu.
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao vai trò của công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế. Cơ sở lý luận về nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế. Khái niệm, quan niệm bản chất về vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế. Vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế.
Đặc điểm của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế. Nội dung nghiên cứu vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc Nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế. Cơ sở thực tiễn về nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế.
Kinh nghiệm Công đoàn ở một số tỉnh khác. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Doanh nghiệp ngành Y tế Hòa Bình. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp tiếp cận. Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu nhập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu.
Phương pháp phân tích số liệu. Hệ thống Chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng vai trò của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế Hòa Bình.
Tham gia ký kết lao động tập thể. Tham gia kỷ luật Lao động và xử lý kỷ luật lao động. Bảo đảm an toàn lao động – vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội. Tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
Bảo đảm tiền lương và thu nhập của người lao động. Tham gia cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Ảnh hưởng của các yếu tố tới việc nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế. Cán bộ Công đoàn kiêm nhiệm.
Nguồn tài chính. Sự quan tâm của lãnh đạo trong Doanh nghiệp. Sự tham gia ủng hộ của Công đoàn viên và người lao động. Giải pháp nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế.
Nâng cao ký kết lao động tập thể. Tham gia kỷ luật Lao động và xử lý kỷ luật lao động.3 Nâng cao an toàn lao động – vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội. Nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp lao động .5 Đảm bảo tiền lương và thu nhập của người lao động. Nâng cao hiệu quả tham gia cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Nâng cao chất lượng Cán bộ Công đoàn cơ sở (cán bộ Công đoàn kiêm nhiệm). Nâng cao chất lượng Nguồn tài chính. Đảm bảo tốt được sự quan tâm của lãnh đạo trong Doanh nghiệp. Đảm bảo tốt được sự tham gia ủng hộ của Công đoàn viên và người lao động.
Kết luận và kiến nghị .83 Tài liệu tham khảo .85 v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Doanh nghiệp ngành Y tế đóng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Số liệu Đoàn viên và người Lao động trong các Doanh nghiệp Y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình qua các năm. Bảng Số lượng mẫu điều tra.
Bảng thông tin và nguồn thu nhập số liệu. Số lượng Doanh nghiệp tham gia ký thỏa ước lao động. Số người lao động có ý kiến về vai trò của ký kết lao động tập thể tại các Doanh nghiệp. Số người và số thành viên tham gia kỷ luật Lao động và xử lý kỷ luật lao động trong các DN ngành Y tế.
Số người tham gia ý kiến về việc kỷ luật Lao động và xử lý kỷ luật lao động trong các DN ngành Y tế. Số lượng các vụ tai nạn tại các doanh nghiệp ngành Y tế. Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động của Công đoàn cơ sở về điều kiện làm việc của người lao động (N= 164). Mức độ hài lòng của Người lao động về hoạt động của Công đoàn cơ sở (N= 164).
Tình hình Công nhân lao động tham gia BHXH. Số vụ đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến bộ phận thu BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp của BHXH tỉnh Hòa Bình. Số người được hỏi về vai trò của Công đoàn cơ sở với Bảo hiểm xã hội. Số lượng các vụ tranh chấp được Công đoàn cơ sở hòa giải giai đoạn 2016-2018.
Số người được hỏi về Công đoàn cơ sở Tham gia giải quyết tranh chấp lao động. Tiền lương bình quân qua các năm trong các doanh nghiệp. Số người lao động trong các doanh nghiệp và người sử dụng lao động được hỏi về công tác tiền lương của doanh nghiệp. Kết quả khảo sát lao động về tiền lương và thu thập của người lao động (N =164).
Tham gia cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Khảo sát về việc tham gia cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Tình hình cán bộ CĐ phân theo trình độ học vấn. Tình hình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác CĐ.
Tình hình cán bộ CĐ nâng cao nghiệp vụ về kế toán, thủ quỹ. Đánh giá của người sử dụng LĐ đối với công tác CĐ (N=164). Đánh giá của NLĐ đối với tổ chức Công đoàn (N= 160). Phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở .74 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm Y tế CĐCS Công đoàn cơ sở CNLĐ Công nhân lao động CNVCLĐ Công nhân viên chức lao động HĐLĐ Hợp đồng lao động SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TƯLĐTT Thỏa ước lao động tập thể viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Đức Ninh Tên luận văn: "Nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cở sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ công đoàn trong các Doanh nghiệp ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công đoàn trong các Doanh nghiệp ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công đoàn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình từ năm 2016 đến năm 2018. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra 187 mẫu gồm các đối tượng liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài, trong đó 4 mẫu điều tra Công đoàn ngành Y tế, 50 mẫu điều tra Công đoàn cơ sở trong các Doanh nghiệp, 110 mẫu điều tra về Đoàn viên và người lao động, 23 mẫu điều tra về Người sử dụng lao động. Các phương pháp phân tích số liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh. Kết quả chính và kết luận Qua nghiên cứu thực tế hoạt động của tổ chức Công đoàn trong các DN NQD trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua, cho phép đánh giá một số kết quả và tồn tại dưới đây: - Phần lớn các doanh nghiệp có tổ chức Công đoàn đều làm tốt các chức năng quan tâm, bảo vệ quyền lợi cho người lao động, giúp doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc trong quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động.
Theo khảo sát chỉ có 43,7% người lao động hài lòng về việc đảm bảo quyền lợi tiền lương và 41,2% thu nhập tăng them cho người lao động, 43,1% tiền thưởng cho người lao động.