Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế quốc dân, du lịch đóng vai trò là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng, đồng thời là phương tiện giao lưu văn hóa và mở rộng hợp tác kinh tế trong và ngoài nước. Tại Việt Nam, du lịch được xác định là ngành kinh tế có tiềm năng tăng trưởng lớn, đóng góp tỷ trọng ngày càng cao vào cơ cấu thu nhập quốc dân.

Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa của cả nước với hệ thống tài nguyên du lịch phong phú, gồm các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và hệ thống hồ cảnh quan. Thực tế những năm qua, số lượng du khách và nguồn thu từ du lịch tại Hà Nội liên tục tăng trưởng; ước tính tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội nửa đầu năm 2018 đạt gần 33 nghìn tỷ đồng. Mặc dù vậy, kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có do tồn tại một số điểm nghẽn trong công tác tổ chức, quản lý môi trường cảnh quan và hiệu quả khai thác tài nguyên du lịch. Nhằm đánh giá chính xác thực trạng và lượng hóa đóng góp kinh tế của hoạt động du lịch, Sở Du lịch Hà Nội đã triển khai cuộc điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2018. Trên cơ sở nguồn dữ liệu này, chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định quy mô và cơ cấu tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội: Phân tích chi tiết tổng thu theo từng loại khách (khách quốc tế, khách nội địa), hình thức chuyến đi (nghỉ qua đêm, đi trong ngày) và phương thức tổ chức (theo tour, tự sắp xếp).
  2. Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổng thu: Đánh giá sự tác động của các nhân tố như số lượng khách, số ngày lưu trú bình quân, chi tiêu bình quân và cơ cấu khách tới sự biến động của tổng thu du lịch năm 2018 so với năm 2017.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đưa ra các định hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê du lịch nghiệp vụ và gia tăng nguồn thu từ du lịch cho thành phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Khách du lịch đến thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát năm 2018, có so sánh đối chiếu với số liệu năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm du lịch và khách du lịch: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa từ Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (thông qua tại kỳ họp thứ 7, Khóa XI), Liên đoàn quốc tế các tổ chức du lịch (IUOTO) và Địa lý du lịch Việt Nam. Khách du lịch được xác định là người di chuyển ngoài môi trường cư trú thường xuyên trong thời gian dưới 1 năm với mục đích không phải để kiếm tiền tại nơi đến.
  • Khái niệm và cách xác định tổng thu từ khách du lịch (TT KDL): Tổng thu từ khách du lịch tại địa phương là toàn bộ số tiền chi tiêu của khách du lịch quốc tế (KQT) và khách du lịch nội địa (KNĐ) diễn ra trên địa bàn lãnh thổ do địa phương quản lý trong suốt chuyến đi (trước, trong và sau chuyến đi). Tổng thu không bao gồm chi phí vận chuyển đến và rời khỏi địa phương, và chưa tính phần chi tiêu của khách quốc tế đi do dữ liệu chưa đầy đủ. Công thức tổng quát: $$\text{Tổng thu từ khách} = \text{Tổng số lượt khách đến} \times \text{Chi tiêu bình quân một lượt khách}$$
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng thu: Bao gồm tổng số khách ($K = \sum k$), tổng số ngày khách ($N = \sum n$), số ngày lưu trú bình quân một khách ($\bar{n}_k = \frac{n_k}{k}$), tổng thu bình quân một khách ($\bar{d}_k = \frac{D}{K}$) và tổng thu bình quân một ngày khách ($\bar{d}_n = \frac{D}{N}$).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập từ cuộc khảo sát, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với khách du lịch đến Hà Nội năm 2018 do Sở Du lịch Hà Nội chủ trì thực hiện.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê định kỳ, số liệu công bố chính thức về khách du lịch và các chỉ tiêu liên quan của Cục Thống kê thành phố Hà Nội và Sở Du lịch Hà Nội năm 2017 và 2018.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp thu thập và tổng hợp: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc; thu thập tài liệu thứ cấp; phân tổ thống kê; lập bảng biểu và đồ thị thống kê.
  • Nhóm phương pháp phân tích thống kê:
    • Thống kê mô tả: Tính toán các tham số đặc trưng, tỷ trọng cơ cấu nhằm mô tả quy mô và đặc điểm chi tiêu của du khách.
    • Phương pháp thiết lập dãy số song song: Sử dụng phương trình kinh tế dạng tổng số ($D = D_{\text{KQT ngày}} + D_{\text{KQT đêm}} + D_{\text{KNĐ ngày}} + D_{\text{KNĐ đêm}}$) để xác định tốc độ phát triển và lượng tăng/giảm tuyệt đối do từng nhóm khách đóng góp.
    • Phương pháp hệ thống chỉ số: Thiết lập các mô hình phân tích chỉ số liên hoàn để bóc tách ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành:
      • Mô hình phân tích biến động chỉ tiêu bình quân: MH1 (tổng thu BQ chung 1 khách), MH2 (tổng thu BQ chung 1 ngày khách).
      • Mô hình phân tích biến động tổng thu: MH3 ($D = \bar{d}_k \cdot \sum k$), MH4 ($D = \bar{d}_n \cdot \sum n$), MH5 ($D = \bar{d}_n \cdot \bar{n}_k \cdot \sum k$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về tổng thu từ khách du lịch

Chương I tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế du lịch và các phương pháp thống kê áp dụng trong phân tích tổng thu từ du khách. Tác giả phân loại tổng thu theo các tiêu chí: tính chất cư trú (khách quốc tế, khách nội địa), thời gian lưu trú (nghỉ qua đêm, đi trong ngày) và khoản mục chi tiêu (thuê phòng, ăn uống, đi lại, tham quan, mua sắm hàng hóa, vui chơi giải trí, y tế và chi khác).

Chương này trình bày các nguồn thu thập thông tin tổng thu trong thực tiễn thống kê, bao gồm: số liệu xuất nhập cảnh, điều tra toàn bộ hộ gia đình, điều tra chọn mẫu du khách và báo cáo thống kê định kỳ. Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống 11 mô hình chỉ số thống kê (từ MH1 đến MH11) nhằm phục vụ việc phân tích chuyên sâu các mối quan hệ tương hỗ giữa lượng khách, ngày khách, ngày lưu trú bình quân, chi tiêu bình quân và cơ cấu khách đối với tổng thu du lịch.

Chương II: Phân tích tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội qua điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2018

Chương II là phần trọng tâm của nghiên cứu, phân tích toàn diện số liệu điều tra thực tế năm 2018 và đối chiếu với năm 2017:

1. Quy mô và cơ cấu khách du lịch

Năm 2018, tổng số khách du lịch đến Hà Nội được khảo sát là 26.038 nghìn người, bao gồm 5.742 nghìn lượt khách quốc tế (chiếm 22,05%) và 20.296 nghìn lượt khách nội địa (chiếm 77,95%).

Tiêu chí phân loại Khách quốc tế (Nghìn người) Khách nội địa (Nghìn người) Tổng khách (Nghìn người) Tỷ trọng tổng số (%)
Tổng số 5.742 20.296 26.038 100,00%
Theo thời gian lưu trú
- Nghỉ qua đêm 4.031 8.267 12.298 47,23%
- Đi trong ngày 1.711 12.029 13.740 52,77%
Theo hình thức tổ chức
1. Khách nghỉ qua đêm 4.031 8.267 12.298 47,23%
+ Đi theo tour 1.473 660 2.133 8,19%
+ Tự sắp xếp 2.558 7.607 10.165 39,04%
2. Khách đi trong ngày 1.711 12.029 13.740 52,77%
+ Đi theo tour 302 1.179 1.481 5,69%
+ Tự sắp xếp 1.409 10.850 12.259 47,08%

Về cơ cấu, khách quốc tế chọn hình thức nghỉ qua đêm chiếm đa số (70,20%), trong khi khách nội địa chủ yếu đi trong ngày (59,27%). Xu hướng tự sắp xếp chuyến đi chiếm ưu thế áp đảo ở cả hai luồng khách (chiếm 63,46% ở KQT qua đêm và 92,02% ở KNĐ qua đêm).

2. Ngày lưu trú bình quân và mức chi tiêu bình quân một khách

  • Thời gian lưu trú: Tổng số ngày lưu trú của KQT đạt 21.072.355 ngày (bình quân 3,67 ngày/khách, tăng nhẹ so với mức 3,64 ngày năm 2017); của KNĐ đạt 47.139.201 ngày (bình quân 2,28 ngày/khách, tăng so với 2,12 ngày năm 2017). Khách đi tự sắp xếp có số ngày lưu trú bình quân dài hơn khách đi theo tour.
  • Chi tiêu bình quân:
    • KQT nghỉ qua đêm theo tour có mức chi tiêu bình quân cao nhất (11,915 triệu đồng/khách), tiếp đến là KQT nghỉ qua đêm tự sắp xếp (8,244 triệu đồng), KQT đi trong ngày theo tour (3,408 triệu đồng) và KQT đi trong ngày tự sắp xếp (1,825 triệu đồng).
    • KNĐ nghỉ qua đêm theo tour đạt mức chi 5,015 triệu đồng/khách, KNĐ qua đêm tự sắp xếp đạt 3,974 triệu đồng, KNĐ đi trong ngày theo tour là 1,656 triệu đồng và KNĐ đi trong ngày tự sắp xếp là 1,336 triệu đồng.
  • Cơ cấu chi tiêu: Đối với khách nghỉ qua đêm, hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là thuê phòng (31% - 33%) và ăn uống (23% - 27%). Đối với khách đi trong ngày, chi tiêu chủ yếu dồn vào ăn uống (32% - 40%), đi lại (19% - 31%) và mua sắm hàng hóa (12% - 25%).

3. Quy mô tổng thu từ khách du lịch năm 2018

Tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội năm 2018 đạt 92.227 tỷ đồng. Phân bổ tổng thu theo các nhóm đối tượng cụ thể như sau:

Nhóm khách du lịch Số khách (Nghìn người) Chi tiêu BQ 1 khách (Triệu đồng) Tổng thu (Tỷ đồng)
KQT qua đêm theo tour 1.473 11,915 17.549
KQT qua đêm tự sắp xếp 2.558 8,244 21.089
KQT đi trong ngày theo tour 302 3,408 1.030
KQT đi trong ngày tự sắp xếp 1.409 1,825 2.571
KNĐ qua đêm theo tour 660 5,015 3.308
KNĐ qua đêm tự sắp xếp 7.607 3,974 30.229
KNĐ đi trong ngày theo tour 1.179 1,656 1.952
KNĐ đi trong ngày tự sắp xếp 10.850 1,336 14.498
Tổng cộng 26.038 - 92.227

4. Phân tích biến động tổng thu và các nhân tố ảnh hưởng (2017 - 2018)

  • Phương pháp dãy số song song: Tổng thu năm 2018 tăng 22.249 tỷ đồng (+31,8%) so với năm 2017 (69.978 tỷ đồng). Trong đó:
    • Thu từ KQT đi trong ngày tăng 31,4%, đóng góp tăng 860 tỷ đồng.
    • Thu từ KQT qua đêm tăng 25,5%, đóng góp tăng 7.844 tỷ đồng.
    • Thu từ KNĐ đi trong ngày tăng 23,0%, đóng góp tăng 3.075 tỷ đồng.
    • Thu từ KNĐ qua đêm tăng 45,4%, đóng góp tăng 10.470 tỷ đồng.
  • Phương pháp hệ thống chỉ số:
    • Mô hình MH1: Chi tiêu BQ chung 1 khách năm 2018 tăng 20,69% (+600 nghìn đồng/người); trong đó do chi tiêu BQ từng loại khách tăng 12,9% (làm tăng 400 nghìn đồng) và do kết cấu khách thay đổi tích cực tăng 6,9% (làm tăng 200 nghìn đồng).
    • Mô hình MH2: Chi tiêu BQ chung 1 ngày khách tăng 16,67% (+200 nghìn đồng/ngày); do chi tiêu BQ 1 ngày khách tăng 27,27% (+300 nghìn đồng) và kết cấu ngày khách biến động giảm 8,33% (-100 nghìn đồng).
    • Mô hình MH3: Tổng thu tăng 31,79% (+22.249 tỷ đồng); do chi tiêu BQ 1 khách tăng 13,6% (làm tăng 11.042 tỷ đồng) và do tổng số khách tăng 16,0% (làm tăng 11.207 tỷ đồng).
    • Mô hình MH4: Tổng thu tăng 31,79% (+22.249 tỷ đồng); do chi tiêu BQ 1 ngày khách tăng 14,73% (làm tăng 11.840 tỷ đồng) và do tổng số ngày khách tăng 14,87% (làm tăng 10.409 tỷ đồng).
    • Mô hình MH5: Phân rã 3 nhân tố cho thấy mức tăng 22.249 tỷ đồng gồm: chi tiêu BQ 1 ngày khách tăng đóng góp 11.840 tỷ đồng; số ngày lưu trú BQ 1 khách tăng 6,84% đóng góp 5.149 tỷ đồng; tổng số khách tăng 7,52% đóng góp 5.260 tỷ đồng.

Chương III: Kiến nghị và giải pháp nâng cao tổng thu từ khách du lịch tại Hà Nội

Chương III trình bày cơ sở pháp lý và định hướng phát triển dựa trên Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quy hoạch phát triển du lịch Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác thống kê du lịch nghiệp vụ:
    • Khắc phục tình trạng thiếu cán bộ thống kê chuyên trách tại cơ quan chuyên môn; giải quyết hạn chế kiêm nhiệm nhiều đầu việc.
    • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ làm công tác thống kê.
    • Chuẩn hóa, đồng bộ hóa hệ thống chỉ tiêu thống kê du lịch.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên dụng, nâng cao tính năng kiểm tra, xử lý và khai thác dữ liệu thống kê.
  • Định hướng phát triển sản phẩm và thị trường du lịch:
    • Mở rộng thị trường khách quốc tế mới (Trung Đông, Bắc Âu) bên cạnh việc duy trì thị trường truyền thống (Đông Bắc Á), gắn liền với tận dụng chính sách miễn thị thực cho các nước Tây Âu (Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý).
    • Phát triển hệ thống cơ sở lưu trú cao cấp (từ 3 sao trở lên) và mô hình homestay tại các cụm du lịch, làng nghề truyền thống.
    • Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối liên tuyến (tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Ninh Bình, hệ thống vận tải hành khách khối lượng lớn UMRT, xe buýt nhanh).
    • Đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa, làng nghề, sinh thái ngoại thành kết hợp dịch vụ vui chơi giải trí để kéo dài ngày lưu trú và tăng mức chi tiêu của du khách.

Kết quả và đóng góp

  • Lượng hóa chi tiết quy mô kinh tế du lịch Hà Nội năm 2018: Xác định chính xác tổng thu từ khách du lịch đạt 92.227 tỷ đồng từ 26.038 nghìn lượt khách; trong đó nhóm khách nội địa nghỉ qua đêm tự sắp xếp chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (30.229 tỷ đồng), kế tiếp là nhóm khách quốc tế nghỉ qua đêm tự sắp xếp (21.089 tỷ đồng).
  • Ứng dụng thành công hệ thống chỉ số phân tích thống kê kinh tế: Bóc tách định lượng mức độ đóng góp của từng nhân tố cấu thành vào mức tăng trưởng 22.249 tỷ đồng (tăng 31,79%) của tổng thu năm 2018 so với năm 2017, khẳng định vai trò đồng thời của việc tăng quy mô khách, kéo dài ngày lưu trú và nâng cao mức chi tiêu bình quân.
  • Đề xuất giải pháp gắn liền với thực tiễn quản lý: Nhận diện đúng các hạn chế thực tế trong công tác thống kê nghiệp vụ tại Sở Du lịch Hà Nội và đưa ra các kiến nghị cải tiến kỹ thuật thống kê song song với định hướng phát triển thị trường du lịch Thủ đô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi tính toán: Nghiên cứu chưa tính toán phần tổng thu từ khách quốc tế đi (chi tiêu trong nước của người Việt Nam đi du lịch nước ngoài) do cơ sở dữ liệu thứ cấp chưa thu thập đầy đủ.
  • Về công tác dữ liệu: Nghiên cứu chỉ ra dữ liệu thống kê du lịch còn chịu ảnh hưởng bởi thói quen chi tiêu bằng tiền mặt của người dân, hệ thống phần mềm thống kê nghiệp vụ còn hạn chế về tính năng kiểm tra, đối chiếu. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mô hình phân tích chuỗi thời gian dài hơn và tích hợp dữ liệu chi tiêu điện tử khi điều kiện thống kê cho phép.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Thống kê kinh tế, Kinh tế du lịch: Chuyên đề là tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng phương pháp phân tích dãy số song song và phương pháp hệ thống chỉ số phân tích biến động kinh tế từ dữ liệu khảo sát thực tế.
  • Đối với cơ quan quản lý và nghiên cứu ngành du lịch: Cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về cơ cấu chi tiêu của từng nhóm khách (theo tour/tự sắp xếp, nội địa/quốc tế) tại Hà Nội năm 2018, hỗ trợ công tác lập kế hoạch phát triển hạ tầng và định hướng sản phẩm du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội năm 2018 đạt bao nhiêu và tăng trưởng thế nào so với năm 2017?

Năm 2018, tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội đạt 92.227 tỷ đồng, tăng 22.249 tỷ đồng (tương đương tăng 31,79% hoặc 31,8% theo dãy số song song) so với mức 69.978 tỷ đồng của năm 2017.

2. Nhóm khách du lịch nào đóng góp nguồn thu lớn nhất cho du lịch Hà Nội năm 2018?

Nhóm khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm theo hình thức tự sắp xếp mang lại nguồn thu lớn nhất, đạt 30.229 tỷ đồng (chiếm gần 33% tổng thu toàn thành phố), tiếp theo là nhóm khách quốc tế nghỉ qua đêm tự sắp xếp với 21.089 tỷ đồng.

3. Mức chi tiêu bình quân một khách của khách quốc tế và khách nội địa có sự chênh lệch như thế nào?

Khách quốc tế có mức chi tiêu bình quân cao hơn rõ rệt so với khách nội địa ở mọi hình thức:

  • Khách quốc tế nghỉ qua đêm: đi tour chi 11,915 triệu đồng/khách, tự sắp xếp chi 8,244 triệu đồng/khách.
  • Khách nội địa nghỉ qua đêm: đi tour chi 5,015 triệu đồng/khách (bằng 42% mức chi của KQT đi tour), tự sắp xếp chi 3,974 triệu đồng/khách (bằng 48,2% mức chi của KQT tự sắp xếp).

4. Nhân tố nào đóng vai trò chính làm tăng tổng thu du lịch năm 2018 theo phân tích chỉ số?

Theo mô hình chỉ số MH3, mức tăng 22.249 tỷ đồng có sự đóng góp gần như tương đương từ việc gia tăng tổng số khách (tăng 16%, làm tổng thu tăng 11.207 tỷ đồng) và việc tăng mức chi tiêu bình quân chung một khách (tăng 13,6%, làm tổng thu tăng 11.042 tỷ đồng).

5. Văn bản đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác thống kê du lịch tại Hà Nội?

Các hạn chế gồm: chưa có cán bộ thống kê chuyên trách (cán bộ chuyên môn phải kiêm nhiệm nhiều việc và thiếu trình độ chuyên sâu về thống kê); hệ thống chỉ tiêu thống kê chưa thực sự đồng bộ; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm thống kê còn qua nhiều thao tác thủ công, tính năng khai thác và kiểm tra dữ liệu chưa cao.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phân tích chi tiết quy mô, cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng đến tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội năm 2018 dựa trên dữ liệu điều tra chi tiêu thực tế. Bằng việc ứng dụng phương pháp dãy số song song và hệ thống chỉ số thống kê kinh tế, nghiên cứu đã lượng hóa rõ nét sự đóng góp của số lượng khách, ngày lưu trú bình quân và mức chi tiêu bình quân vào mức tăng trưởng doanh thu 92.227 tỷ đồng. Những phát hiện từ số liệu khảo sát là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thống kê nghiệp vụ và phát triển bền vững kinh tế du lịch Thủ đô.