CHƯƠNG I TONG QUAN VE TONG THU TỪ KHACH DU LICH 1. 1 Những lý luận chung về tổng thu từ khách du lịch 1.1 Khái quát về du lịch và tổng thu từ khách du lịch 11.1 Khái quát về du lịch và khách du lịch a. Khái niêm về du lịch và ngành du lịch Hoạt động du lịch trên thế giới đã được hình thành từ rất sớm, từ thời kỳ cô đại đến thời kỳ phong kiến, rồi đến cận đại và hiện đại. Ngày nay, hoạt động du lịch đã mang tính toàn cau, du lịch trở thành một nhu cầu thiết yếu của người dân các nước kinh tế phát triển.
Du lịch cũng là một tiêu chuẩn để đánh giá đúng mức sống của dân cư nước đó. Và vì vậy có rat nhiêu cách hiéu khác nhau về du lịch. Theo WTO: “Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên cua họ không quá 12 thang với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, công vụ và nhiêu mục đích khác”. Luật Du lịch Việt Nam (được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, Khóa XI năm 2005) đã nêu khái niệm về du lịch như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đên chuyên đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhăm đáp ứng nhu câu tham quan, tìm hiệu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
Vậy du lịch có thé hiểu một cách tổng quát là: “Cac hoạt động của con người đi tới một nơi ngoai môi trường thường xuyên trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian được các tô chức du lịch quy định trước. Mục đích của chuyến đi không phải là để thực hiện các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi của địa phương tới thăm. Hoạt động du lịch là hoạt động của các tô chức, cá nhân và địa phương có tài nguyên du lịch liên quan đến một chuyến đi cụ thé của KDL” Ngành du lịch được định nghĩa là: “Một ngành kinh tế xã hội có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động khác như công việc, thể thao, chữa bệnh, nghiên cứu. Đây là một ngành kinh tế đặc biệt về cả sản phẩm đến các phương thức kinh doanh và tính chất hoạt động”.
Khái niệm về khách du lịch SV: Nguyễn Thị Phương Anh 4 MSV: 11150269 Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Tran Thị Kim Thu Ngành du lịch muốn hoạt động và phát triển thì đối tượng “khách du lịch” là nhân tố quyết định. Nếu không có “Khách du lịch” thì ngành du lịch không thé phát triển được, mọi hoạt đông kinh doanh du lịch đều trở nên vô nghĩa. Vậy xét trên góc độ thị trường thì KDL là cầu thị trường còn các nhà kinh doanh dịch vụ du lịch là cung thị trường. Có nhiều cách hiểu khác nhau về KDL đứng ở trên các góc độ khác nhau Liên đoàn quốc tế các tô chức du lịch (tiền thân của tổ chức du lịch thế giới): “KDL là người ở lại nơi tham quan ít nhất 24h qua đêm vì lý do giải trí, nghỉ ngơi hay công việc như: thăm thân, tôn giáo, học tập, công tác”.
Đến năm 1968, tổ chức nay lại định nghĩa khác: “KDL là bat kỳ ai ngủ qua đêm”. Uỷ ban xem xét tài nguyên Quốc gia của Mỹ: “Du khách là người đi ra khỏi nhà ít nhất 50 dam vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hàng ngày, không ké có qua đêm hay không.” Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: “Du khách từ bên ngoài đến địa điểm du lịch chủ yếu nhăm mục đích nâng cao nhận thức với môi trường xung quanh, tham gia vào các hoạt động thư giãn, giải trí, thể thao, văn hoá kèm theo việc tiêu thụ những giá tri tự nhiên, kinh tế, dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú của ngành du lịch”. Vậy, nhìn chung khái niệm KDL luôn luôn gan liền với khái niệm du lịch và có thé được hiểu như sau: “KDL là những người đu du lịch ngoài môi trường thường xuyên trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian được các tổ chức du lịch quy định trước (thường là 1 năm) và mục đích không phải là kiếm tiền trong phạm vi của nơi đến thăm” 1.2 Khái quát về tong thu từ khách du lịch a. Khái niêm tổng thu từ khách du lịch Tổng thu từ khách du lịch (toàn quốc) là tông số tiền chi tiêu của KDL (KQT và KND, bao gồm cả chỉ tiêu cá nhân, chi theo đoàn, theo tour, .) trong suốt thời gian trước, sau và trong chuyến đi, diễn ra trong lãnh thé Việt Nam.
TT KDL tại địa phương (Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương) là tổng số tiền chi tiêu của KDL (KQT và KNĐ, bao gồm cả chi tiêu cá nhân, chi theo đoàn, theo tour, .) trong suốt thời gian trước, sau và trong chuyến đi, diễn ra trên địa bàn lãnh thé thuộc địa phương quản lý. Cac chỉ tiêu liên quan đến tong thu từ khách du lịch SV: Nguyễn Thị Phương Anh 5 MSV: 11150269 Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Tran Thị Kim Thu Tổng thu từ khách nội địa có nghỉ đêm tại cơ trở lưu trú Tổng thu từ khách du lịch nội địa Tổng thu từ khách nội địa trong ngày, khách tham quan Tổng thu từ khách du Tổng thu từ khách Tông thu từkhách quoc tê lịch trên địa bản quéc tédi ——; điŒhânpies ae trong Tổng thu từ khách quốc tế đến có nghỉ qua đêm tại cơ sở lưu Tổng thu từ khách trú quôc tê đên Tổng thu từ khách quốc tế trong ngày, khách tham quan => Tổng thu từ khách = Tổng số lượt khách đến x chi tiêu BQ một lượt khách Phần tổng thu từ KQT đi là phần chỉ tiêu trong nước của khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài. Vì đữ liệu chưa đầy đủ nên chúng ta tạm chưa tính vào TT KDL. Vậy: Tổng thu từ khách Tổng chỉ tiêu của Tổng chỉ tiêu của du lịch trên địa = KQT đến + KND ban dia phuong tai dia phuong Trong do: > Tổng chi tiêu của KQT đến địa phương (Tinh, thành phố trực thuộc Trung ương): là phần chi tiêu của KDL quốc tế diễn ra trên địa bàn lãnh thé thuộc địa phương quản lý (Không bao gồm chỉ phí vận chuyên đến và rời khỏi địa phương) Tông chỉ tiêu của Tổng chỉ tiêu của Tổng chỉ tiêu của KQT KQT đến có nghỉ qua đêm tại dia+ © KỢT du lịch trong đến địa phương ngày tại địa phương phương SV: Nguyễn Thị Phương Anh 6 MSV: 11150269 Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Tran Thị Kim Thu o Tổng chỉ tiêu của KQT đến có nghỉ qua đêm tai địa phương được tính bang tích của tổng số lượt KQT đến có nghỉ đêm với chi tiêu BQ một lượt KQT đến có nghỉ qua đêm, chỉ tiêu này xác định qua các đợt khảo sát, điều tra KDL quốc tế đến tại các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn.
Tổng số đêm lưu trú của KDL quốc tế đến tại các cơ sở Tông sô lượt khách lưu trú trên địa bàn quốc tế đến có nghỉ đêm =. , , Số đêm lưu trú binhquan của một lượt KDL quôc tê đên tại cơ sở lưu trú TS QUY 2. F ˆ trên địa bàn (tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương) o Tổng chi tiêu cua KQT du lịch trong ngày tại địa phương được tính bằng tích của tong số lượt KQT du lịch trong ngày với chi tiêu BQ một KQT du lich trong ngày, chi tiêu này được xác định qua các đợt khảo sat, điều tra chỉ tiêu định kỳ KDL quốc tế đên tại các diém tham quan du lịch, các diém vận chuyên KDL trén địa bàn Tổng số lượt KQT đến có nghỉ đêm tại cơ sở lưu trú Tổng số lượt KDL quốc tế đến trong ngày Ty lệ giữa số lượt KQT đến có nghỉ qua đêm tại cơ sở lưu trú và số lượt KDL quốc tế đến trong ngày trên địa bàn (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). o Tổng chỉ tiêu của KDL nội địa tại địa phương: bao gồm tat cả các chỉ tiêu trước (chi chuan bi cho chuyến di), trong chuyến đi (chi tiêu cá nhân: chi dịch vụ ăn, ở, di lại, tham quan, mua sam., chỉ theo đoàn, theo tour.) và sau chuyến đi (chi tông kết, quà, lưu niệm.) Tổng chi tiêu của KDL nội địa Tổng chi tiêu của KDLnội + Tổng chỉ tiêu của KDL tại = địa phương địa có nghỉ qua đêm o Tổng chỉ tiêu KDL nội địa có nghỉ qua đêm được tính bằng tích của tổng số lượt KDL nội địa có nghỉ qua đêm với chi tiêu BQ một lượt khách có nghỉ qua đêm, chi tiêu này được xác định qua các đợt khảo sat, điều tra chỉ tiêu KDL nội địa tại các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn SV: Nguyễn Thị Phương Anh 7 MSV: 11150269 Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Tran Thị Kim Thu Tông sô đêm lưu trú của KDL nội dia tại các cơ sở lưu „ „ trú trên địa bàn Tông sô lượt khách du lịch nội địa có nghỉ - Sô đêm lưu trú BQ của một lượt KDL nội địa trên địa đêm tại cơ sở lưu trú bàn (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.) o Tổng chỉ tiêu KDL nội địa đi trong ngày được tính bằng tích của tổng số lượt KDL nội dia di trong ngày với chi tiêu BQ một KDL nội dia di trong ngày, chi tiêu nay được xác định qua các đợt khảo sát, điều tra chi tiêu định kỳ KDL nội địa tại các điểm tham quan du lịch, các điểm vận chuyền KDL trên địa bàn.
Tổng số lượt KDL nội địa có nghỉ đêm tại cơ sở lưu trú Tổng số lượt KDL nội địa đi trong ngày Tỷ lệ giữa sô lượt KDL nội địa có nghỉ qua đêm tai cơ so lưu trú và số lượt KDL nội địa đi trong ngày trên địa bàn (tỉnh, thành phó trực thuộc Trung ương) 1.2 Các nhân tổ ảnh hưởng đến tong thu từ khách du lịch - Tổng số khách (K), số khách từng loại khách (k) => K=}k - Tổng số ngày khách (N), số ngày khách của từng loại (n) > N=yin - Số ngày lưu tra BQ của một khách (ñ„) — _ xmị.kị > nk = rk -Tổng thu BQ một khách của từng loại khách (dx ), tổng thu BQ chung một khách (dx) D_ Yd > dx = K = yk - Tổng thu BQ một ngày khách cua từng loại khách ( dn), tong thu BQ chung một ngày khách ( d„ ) > D_yYa SV: Nguyén Thi Phuong Anh 8 MSV: 11150269 Chuyên dé thực tập GVHD: PGS.TS Tran Thị Kim Thu 1.2 Cách xác định tong thu và các phương pháp phân tích tổng thu từ khách du lịch 1.