Tổng quan luận án
Đề tài nghiên cứu thuộc loại hình Luận án Tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị, tập trung giải quyết bài toán phát triển du lịch tại địa phương cấp tỉnh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT), với trường hợp nghiên cứu cụ thể là tỉnh Đồng Tháp.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan của toàn cầu hóa, thúc đẩy mở rộng thị trường, chuyển giao khoa học công nghệ, thu hút đầu tư, nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh điểm đến và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế. Theo số liệu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch toàn cầu giai đoạn 2001-2015 duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 3,8%/năm, đạt 1,2 tỷ lượt khách quốc tế, tổng thu vượt 1.200 tỷ USD và tạo ra trên 10% việc làm toàn thế giới vào năm 2015. Tại Việt Nam, ngành du lịch có bước phát triển nhanh chóng: giai đoạn 2011-2016, tổng thu từ khách du lịch tăng trưởng bình quân 26,9%/năm, tỷ lệ đóng góp trực tiếp vào GDP tăng từ 3,24% (năm 2011) lên gần 6,2% (năm 2016).
Tỉnh Đồng Tháp nằm ở trung tâm vùng Đồng Tháp Mười thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 150 km, sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và truyền thống văn hóa lịch sử đặc trưng. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch của tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 chưa tương xứng với tiềm năng; đóng góp vào kinh tế - xã hội và tạo việc làm cho cộng đồng địa phương còn khiêm tốn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ: cơ chế chính sách chưa đủ thông thoáng để thu hút nguồn lực đầu tư; cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế; sản phẩm du lịch nghèo nàn, thiếu các khu vui chơi giải trí kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của du khách. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ 13 đã nhấn mạnh yêu cầu biến tiềm năng du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy mạnh liên kết vùng và đào tạo nguồn nhân lực.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận phát triển du lịch ở cấp quốc gia, vùng kinh tế lớn, hoặc theo hướng quản trị kinh doanh đơn ngành. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về phát triển du lịch ở cấp tỉnh dưới góc độ Kinh tế chính trị trong bối cảnh HNKTQT, đặc biệt là việc làm rõ và giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương và du khách.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác lập cơ sở khoa học cho việc định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch Đồng Tháp trong điều kiện HNKTQT, phù hợp với đặc thù địa phương, đưa du lịch Đồng Tháp trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định:
- Làm rõ những cơ sở lý luận về phát triển du lịch trong HNKTQT, tổng quan kinh nghiệm quốc tế và trong nước, rút ra các bài học kinh nghiệm vận dụng cho tỉnh Đồng Tháp.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015/2016, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân dưới tác động của HNKTQT.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy phát triển du lịch Đồng Tháp trong HNKTQT từ góc độ Kinh tế chính trị đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra và tập trung trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Du lịch Đồng Tháp có những tiềm năng và lợi thế nào để phát triển thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh?
- Hội nhập kinh tế quốc tế có những tác động như thế nào đến thực trạng phát triển du lịch Đồng Tháp? Những vấn đề gì đặt ra đối với phát triển du lịch Đồng Tháp trong bối cảnh HNKTQT?
- Làm thế nào để du lịch Đồng Tháp phát triển tương xứng với tiềm năng, lợi thế, qua đó có những đóng góp tích cực hơn vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong bối cảnh HNKTQT?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch ở Đồng Tháp trong HNKTQT dưới góc độ Kinh tế chính trị. Luận án tập trung vào các nội dung trọng tâm: chủ trương, đường lối và chính sách phát triển du lịch của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương; công tác quản lý nhà nước về du lịch; mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia hoạt động du lịch; thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; các nhân tố thu hút du khách theo xu thế hội nhập; phát triển nguồn nhân lực; phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu; hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du lịch; sự tham gia và hưởng lợi của cộng đồng địa phương.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Địa bàn tỉnh Đồng Tháp, đồng thời mở rộng nghiên cứu không gian liên kết du lịch với các địa phương phụ cận thuộc vùng ĐBSCL (Cần Thơ, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An) và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thực trạng tập trung phân tích giai đoạn 2011-2015, có cập nhật số liệu năm 2016. Các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo từng nhóm chủ đề nội dung.
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Hướng nghiên cứu về vai trò, tầm quan trọng của phát triển du lịch trong HNKTQT: Rochelle Turner (2012) với công trình "The Comparative Economic Impact of Travel & Tourism" do Hội đồng Lữ hành và Du lịch Thế giới (WTTC) xuất bản, khảo sát dữ liệu của 180 quốc gia trong hơn 20 năm, khẳng định đóng góp của du lịch vào tăng trưởng GDP, việc làm và tính lan tỏa kích thích các ngành công nghiệp khác. Caroline Ashley, Peter DeBrine và cộng sự với nghiên cứu "The Role of the Tourism Sector in expanding economic opportunity" phân tích tác động mở rộng cơ hội kinh tế, chuỗi giá trị và bài học thể chế cho các nước đang phát triển. Báo cáo "Sustainable tourism: Contribution to economic growth and sustainable development" của Hội nghị Ủy ban Thương mại và Phát triển Liên hiệp quốc (UNCTAD, Geneva 2013) làm rõ vai trò của du lịch trong xóa đói giảm nghèo, tính liên kết với nông nghiệp và yêu cầu hoàn thiện khung chính sách quốc gia.
- Hướng nghiên cứu về tài nguyên, sản phẩm và công nghệ: Anand Bethapudi nghiên cứu "The Role of ICT In Tourism Industry", chỉ rõ vai trò của công nghệ thông tin truyền thông trong việc kết nối sản phẩm du lịch với khách hàng toàn cầu. Golam Rasul (2015) với công trình "Prospects and Problems in Promoting Tourism in South Asia" phân tích tiềm năng và rào cản thể chế, quan liêu trong thúc đẩy du lịch khu vực Nam Á thông qua tổ chức SAARC.
- Hướng nghiên cứu về cơ chế vận hành, kinh tế chính trị và tính bền vững: Stephen G. Britton (1982) với bài viết "The political economy of tourism in the third world" trên tạp chí Annals of Tourism Research, phân tích cơ chế vận hành của du lịch quốc tế dưới sự chi phối của các tập đoàn đa quốc gia và quan hệ bất bình đẳng tại các nước thế giới thứ ba. Jarkko Saarinen (2006) với "Traditions of sustainability in tourism studies" bàn luận về giới hạn tăng trưởng du lịch ở cấp độ địa phương. Vannarith Chheang (2013) nghiên cứu "Tourism and Regional Integration in Southeast Asia" tại Viện IDE-JETRO Nhật Bản, đưa ra các mô hình liên kết tiểu vùng Đông Nam Á như Tứ giác (Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Myanmar) và Tam giác (Indonesia, Malaysia, Thái Lan).
- Các công trình chuyên khảo về quản lý và kinh tế du lịch: Đổng Minh Ngọc và Vương Lôi Đình (Trung Quốc) nghiên cứu "Kinh tế DL và du học", đúc kết kinh nghiệm quản lý bền vững, bảo tồn tài nguyên và sự tham gia của cộng đồng. William Theobald (1994) với cuốn "Global Tourism - The next decade" do Butterworth-Heinemann xuất bản; John Ward, Phil Higson và William Campbell (1994) với tác phẩm "Leisure and Tourism"; John Tribe (1995) với "The Economics of Leisure and Tourism" phân tích các yếu tố lợi nhuận, doanh thu và chi phí vận hành; Meng F. (2006) sử dụng phân tích tương quan chuẩn tắc (CCA) kiểm định năng lực cạnh tranh điểm đến; Stephen J. Page và Don Getz (1997) với "The Business of Rural Tourism International Perspectives"; S. Medlik (1991, tái bản 1995) với "Managing Tourism".
Các công trình nghiên cứu ở trong nước
- Nghiên cứu về sự cần thiết và kinh nghiệm quốc tế: Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Trùng Khánh (2012) tại Viện Khoa học Xã hội Việt Nam về phát triển dịch vụ lữ hành trong HNKTQT, đúc kết 7 bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan; bài viết của Nguyễn Trùng Khánh (2011) trên Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á về chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của Malaysia (năm 2010 thu hút 24,6 triệu lượt khách quốc tế, đạt 17,8 tỷ USD). Đề tài cấp Bộ do Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch chủ trì, Lê Văn Minh làm chủ nhiệm (2006) đề xuất 10 giải pháp đầu tư phát triển khu du lịch. Đề tài cấp Bộ do Cẩm Thơ làm chủ nhiệm (2007) xây dựng mô hình 10 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm du lịch Việt Nam. Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Tú (2006) tại Trường Đại học Thương mại về phát triển du lịch sinh thái, đưa ra 7 bài học kinh nghiệm quốc tế và 10 nhóm giải pháp phát triển. Các bài viết của Võ Thị Thắng (1998) trên Tạp chí Nghiên cứu trao đổi và Võ Tá Tri (2011) trên Tạp chí Thương mại về xu hướng phát triển bền vững.
- Nghiên cứu nội dung, giải pháp và kinh tế du lịch vùng miền: Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thu Hạnh (2011) về khu du lịch biển Bắc Trung Bộ; Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013) tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh về kinh tế du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ trong HNKTQT; Luận án Tiến sĩ của Vũ Đức Minh (2004) tại Trường Đại học Thương mại về sử dụng nguồn nhân lực doanh nghiệp du lịch nhà nước trên địa bàn Hà Nội; Luận án Tiến sĩ của Trần Xuân Ánh (2011) tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh về thị trường du lịch Quảng Ninh; Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Đức Tuy (2014) về phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên; Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Duy Mậu (2011) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh về phát triển du lịch Tây Nguyên trong HNKTQT.
- Nghiên cứu trực tiếp gắn với tỉnh Đồng Tháp: "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2001-2010 và định hướng đến năm 2020"; "Đề án Phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030" xác định phát triển du lịch là một trong ba trọng tâm chiến lược; bài viết của Huy Tự và Đức Hoà (2015) trên Báo Đầu tư về phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù Đồng Tháp (tham quan trải nghiệm sông nước, cánh đồng sen, Vườn quốc gia Tràm Chim, Khu di tích Xẻo Quýt, Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện hoạt động phát triển du lịch ở một địa phương cấp tỉnh cụ thể thuộc vùng Tây Nam Bộ như tỉnh Đồng Tháp dưới góc độ lý luận Kinh tế chính trị trong điều kiện HNKTQT. Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước nhưng tập trung giải quyết khoảng trống: làm rõ sự tác động đa chiều của HNKTQT đến các chủ thể kinh tế địa phương; xử lý mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế du lịch với đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc làm, tái cơ cấu nông nghiệp và bảo tồn tài nguyên sinh thái - nhân văn; xác định cơ chế phân phối lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư địa phương để nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nhận định quá trình phát triển du lịch dưới góc độ Kinh tế chính trị. Hoạt động du lịch được xem xét dựa trên các lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về phân công lao động xã hội (phân công chung, phân công đặc thù, phân công cá biệt) và hàng hóa dịch vụ du lịch là kết tinh của lao động xã hội.
Luận án áp dụng ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết hệ thống: Xem xét hoạt động phát triển du lịch trong mối liên hệ hữu cơ với hệ thống kinh tế - xã hội tổng thể và hệ thống phân bố lãnh thổ du lịch vùng ĐBSCL.
- Lý thuyết cân bằng tổng thể: Phân tích và điều tiết quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia (Nhà nước, doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư, khách du lịch), bảo đảm tính bền vững trong phân phối giá trị thặng dư và lợi ích kinh tế.
- Lý thuyết cạnh tranh: Phân tích năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch cấp tỉnh trong bối cảnh HNKTQT, tập trung vào việc tạo lập sản phẩm đặc thù, cải thiện hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Về khái niệm và bản chất: Luận án phân tích khái niệm du lịch từ nhiều góc độ (Hunziker, UNWTO, Hội nghị Liên Hợp Quốc năm 1971, học giả Trung Quốc và Luật Du lịch Việt Nam). Về bản chất, du lịch là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ cung - cầu giữa người sản xuất và người tiêu dùng dịch vụ du lịch dưới sự điều tiết của các quy luật thị trường. Luận án chỉ ra sáu đặc trưng cơ bản của du lịch: tính đa ngành, tính đa mục tiêu, tính mùa vụ, tính liên vùng, tính chi phí và tính xã hội hóa. Về vai trò, du lịch là ngành kinh tế "xuất khẩu tại chỗ", tạo nguồn thu ngoại tệ, kích thích chuỗi ngành liên quan (giao thông, thương mại, nông nghiệp, xây dựng), đóng góp cho xóa đói giảm nghèo theo sáng kiến ST-EP (Sustainable Tourism - Eliminating Poverty) năm 2002 của UNWTO, đồng thời là cầu nối bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Khung lý thuyết tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ Kinh tế chính trị (Hình 1 trong luận án) thiết lập logic nghiên cứu gồm: tiếp nhận tác động từ hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp lý luận về du lịch và kinh nghiệm thực tiễn; phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp; từ đó nhận diện những vấn đề đặt ra và nguyên nhân để đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả:
- Phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích hệ thống: Đánh giá có hệ thống các văn kiện, nghị quyết, quy hoạch, số liệu thứ cấp của Tổng cục Du lịch và tỉnh Đồng Tháp qua các thời kỳ.
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp về lượt khách, doanh thu, cơ sở lưu trú, lao động và vốn đầu tư du lịch; phân tích kết quả dữ liệu sơ cấp từ các bảng hỏi điều tra.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm phát triển du lịch của các quốc gia trong khu vực gồm Trung Quốc, Thái Lan và Singapore để rút ra bài học thực tiễn.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia kinh tế, nhà quản lý du lịch trung ương và địa phương nhằm luận giải các vấn đề chính sách phức tạp.
- Phương pháp khảo sát, nghiên cứu thực địa: Trực tiếp khảo sát hiện trạng tài nguyên, hạ tầng, sản phẩm tại các khu điểm du lịch trọng điểm của tỉnh Đồng Tháp và các tuyến liên kết tiểu vùng ĐBSCL.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Phỏng vấn trực tiếp (phỏng vấn sâu): Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo tỉnh Đồng Tháp, lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo các doanh nghiệp lữ hành trong và ngoài tỉnh đang kinh doanh tại Đồng Tháp, tập trung vào cơ chế chính sách, quy hoạch và năng lực cạnh tranh.
- Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc: Tiến hành khảo sát với tổng dung lượng mẫu là N = 1.000, được phân bổ đều cho 4 nhóm đối tượng (mỗi nhóm 250 phiếu): du khách đến Đồng Tháp; nhà đầu tư và doanh nghiệp du lịch; cộng đồng địa phương tham gia hoạt động du lịch; cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý, thống kê mô tả và đánh giá các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của các bên liên quan.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của UNWTO, WTTC, Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA); số liệu niên giám thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam, Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp; các văn kiện của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp; các quy hoạch và đề án phát triển du lịch giai đoạn 2001-2020 và 2015-2030.
- Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu điều tra thực địa 1.000 phiếu câu hỏi khảo sát tại Đồng Tháp và biên bản phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chương 1 thực hiện tổng thuật chi tiết hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo 3 nhóm nội dung chính: vai trò của du lịch trong HNKTQT; tài nguyên, sản phẩm và ứng dụng công nghệ thông tin; cơ chế vận hành, kinh tế chính trị và tính bền vững của du lịch.
Chương này phân tích các bài học quốc tế từ Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia và các nước Nam Á; đánh giá thực trạng các nghiên cứu trong nước về dịch vụ lữ hành, du lịch sinh thái, năng lực cạnh tranh điểm đến, thị trường du lịch tại các vùng Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Quảng Ninh. Đi sâu vào các công trình tại Đồng Tháp, chương 1 khẳng định tài nguyên du lịch Đồng Tháp đa dạng (VQG Tràm Chim - khu Ramsar, Khu căn cứ Xẻo Quýt, Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, Làng hoa kiểng Tân Quy Đông, di tích Kiến An Cung, di tích Cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, các vườn cây ăn trái Cao Lãnh, Châu Thành, Lai Vung), song chưa được khai thác tương xứng. Từ việc chỉ ra khoảng trống tri thức, chương 1 xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH
Chương 2 xây dựng hệ thống khung lý thuyết của luận án. Nội dung chương tập trung luận giải bản chất kinh tế của du lịch từ góc độ phân công lao động và xuất khẩu tại chỗ; phân tích các yêu cầu mà HNKTQT đặt ra đối với du lịch cấp tỉnh: hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo tồn tài nguyên và tăng cường liên kết vùng.
Chương 2 phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cấp tỉnh từ hai phía:
- Nhóm yếu tố từ nội tại cung du lịch: Tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn); sản phẩm du lịch đặc thù; kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; chất lượng lao động và văn hóa dịch vụ; an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Nhóm yếu tố từ phía cầu du lịch quốc tế: Sự nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội và môi trường của du khách; xu thế phản hồi chất lượng dịch vụ tức thì qua mạng xã hội của thế hệ Y; xu hướng lựa chọn điểm đến theo nội dung hoạt động trải nghiệm; xu thế đi du lịch nội vùng và các điểm đến gần nhờ sự mở rộng của các hãng hàng không giá rẻ; sự gia tăng nhanh chóng của nhóm du khách trẻ (chi tiêu 217 tỷ USD toàn cầu năm 2012 theo WYSETC); xu hướng nữ giới đi du lịch một mình.
Chương này xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch cấp tỉnh gồm: nhóm tiêu chí kết quả phát triển (lượt khách, doanh thu, tỷ lệ đóng góp ngân sách, việc làm) và nhóm tiêu chí trình độ phát triển (chất lượng cơ sở lưu trú, mức chi tiêu bình quân, ngày lưu trú bình quân, mức độ hài lòng của 4 nhóm chủ thể). Đồng thời, chương 2 tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Thái Lan, Singapore; rút ra bài học cho Đồng Tháp về chính sách thông thoáng, phát triển hạ tầng kết nối, tạo điều kiện thuận lợi về visa và cửa khẩu quốc tế (Thường Phước, Dinh Bà), cùng việc hài hòa lợi ích cộng đồng nghèo để hạn chế mặt trái của phân hóa giàu - nghèo.
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng các nguồn lực, điều kiện phát triển và kết quả hoạt động du lịch tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2011-2016. Luận án phân tích chi tiết dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp 1.000 mẫu.
Các phân tích tập trung vào các chỉ số: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh; hiện trạng thu hút khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế; tổng thu nhập từ du lịch Đồng Tháp qua các năm; hiện trạng hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đã xếp hạng; quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực du lịch; nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch giai đoạn 2012-2016. Thông qua việc phân tích kết quả xử lý SPSS 20.0, chương 3 lượng hóa mức độ hài lòng của 4 nhóm đối tượng: du khách, doanh nghiệp/nhà đầu tư, cộng đồng địa phương và cán bộ cơ quan quản lý nhà nước.
Chương này chỉ ra các thành tựu đạt được (lượng khách tăng, nhận thức xã hội chuyển biến), đồng thời vạch rõ các hạn chế cốt lõi: cơ sở hạ tầng giao thông tiếp cận các điểm du lịch trọng điểm chưa đồng bộ; thiếu cơ sở lưu trú cao cấp; sản phẩm du lịch còn trùng lặp giữa các huyện, thiếu dịch vụ giải trí về đêm; chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu kỹ năng nghề và ngoại ngữ; liên kết với các tỉnh ĐBSCL và TP. Hồ Chí Minh còn mang tính hình thức; cơ chế chính sách chưa đủ hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở ĐỒNG THÁP TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Chương 4 dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức của du lịch Đồng Tháp thời kỳ đến năm 2030 (tác động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC, các hiệp định thương mại tự do, biến đổi khí hậu tại ĐBSCL). Trên cơ sở chủ trương, nghị quyết của Đảng và Đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp, chương 4 xác định quan điểm phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, phát triển bền vững gắn với bảo tồn sinh thái và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp.
Chương này đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp quản lý nhà nước về phát triển du lịch: Hoàn thiện quy hoạch, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành.
- Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của từng khu, điểm du lịch trọng điểm gắn với xây dựng thương hiệu: Tập trung vào VQG Tràm Chim, Khu di tích Xẻo Quýt, Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, Làng hoa Sa Đéc, du lịch đồng sen và di tích khảo cổ Phù Nam.
- Phát triển thị trường du lịch: Mở rộng thị trường khách nội địa (từ TP. Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ) và thị trường khách quốc tế (khu vực ASEAN, các nước đi qua cửa khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà).
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và môi trường du lịch: Nâng cấp mạng lưới giao thông đường bộ, bến thủy nội địa, viễn thông, đảm bảo vệ sinh môi trường du lịch tự nhiên và nhân văn.
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, nghiệp vụ lữ hành, lưu trú đạt chuẩn khu vực ASEAN cho đội ngũ lao động trực tiếp và gián tiếp.
- Xã hội hóa, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư: Ban hành cơ chế ưu đãi đất đai, thuế, hỗ trợ vốn vay để thu hút doanh nghiệp tư nhân đầu tư hạ tầng dịch vụ và hỗ trợ cộng đồng làm du lịch sinh thái nông nghiệp.
Tổng hợp các số liệu và danh mục dữ liệu thực tế trong luận án
| Chỉ tiêu thống kê quốc gia giai đoạn 2011-2016 | Năm 2011 | Năm 2016 | Tốc độ tăng trưởng / Đóng góp |
|---|---|---|---|
| Lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam | 6,014 triệu lượt | Trên 10 triệu lượt | Tăng liên tục qua các năm |
| Lượng khách du lịch nội địa Việt Nam | 30 triệu lượt | 62 triệu lượt | Tăng hơn 2 lần |
| Tổng thu từ khách du lịch cả nước | Trên 130 ngàn tỷ VNĐ | Trên 400 ngàn tỷ VNĐ | Tăng trưởng bình quân 26,9%/năm |
| Tỷ lệ đóng góp trực tiếp vào GDP quốc gia | 3,24% | Gần 6,2% | Tăng gần 3 điểm phần trăm |
| Nhóm đối tượng trong mẫu khảo sát (N = 1.000) | Quy mô mẫu (phiếu) | Tỷ lệ (%) | Công cụ xử lý dữ liệu |
|---|---|---|---|
| Khách du lịch đến Đồng Tháp | 250 | 25% | SPSS phiên bản 20.0 |
| Doanh nghiệp du lịch và nhà đầu tư | 250 | 25% | SPSS phiên bản 20.0 |
| Cộng đồng địa phương tham gia hoạt động du lịch | 250 | 25% | SPSS phiên bản 20.0 |
| Cơ quan quản lý nhà nước về DL và chính quyền địa phương | 250 | 25% | SPSS phiên bản 20.0 |
| Ký hiệu | Tên bảng đánh giá mức độ hài lòng (Chương 2) | Ký hiệu | Tên hình đồ thị thực trạng (Chương 3) |
|---|---|---|---|
| Bảng 2.1 | Đánh giá tổng hợp mức độ hài lòng của du khách | Hình 1 | Khung lý thuyết tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ KTCT |
| Bảng 2.2 | Đánh giá tổng hợp mức độ hài lòng của nhà đầu tư và DNDL | Hình 3.1 | Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2011-2016 |
| Bảng 2.3 | Đánh giá tổng hợp mức độ hài lòng của cộng đồng địa phương | Hình 3.2 | Hiện trạng khách DL nội địa Đồng Tháp 2011-2016 |
| Bảng 2.4 | Đánh giá tổng hợp mức độ hài lòng của cơ quan QLNN và CQĐP | Hình 3.3 | Hiện trạng khách DL quốc tế Đồng Tháp 2011-2016 |
| - | - | Hình 3.4 | Tổng thu nhập từ DL Đồng Tháp 2011-2016 |
| - | - | Hình 3.5 | Cơ sở lưu trú du lịch xếp hạng tại Đồng Tháp |
| - | - | Hình 3.6 | Nguồn nhân lực du lịch tỉnh Đồng Tháp 2011-2016 |
| - | - | Hình 3.7 | Nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch 2012-2016 |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển du lịch ở địa phương cấp tỉnh từ góc độ Kinh tế chính trị trong bối cảnh HNKTQT.
- Xây dựng khung tiếp cận nghiên cứu đa chiều kết hợp giữa lý thuyết hệ thống, lý thuyết cân bằng tổng thể và lý thuyết cạnh tranh; làm rõ mối quan hệ lợi ích giữa 4 nhóm chủ thể chính: Nhà nước, doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và du khách.
- Phân tích và làm rõ các yêu cầu hội nhập tác động đến du lịch cấp tỉnh: xu hướng tự do hóa thương mại dịch vụ, sự chuyển dịch trong thị hiếu của du khách quốc tế (thế hệ Y, du lịch trách nhiệm, đặt dịch vụ qua mạng xã hội, du khách trẻ, nữ giới đi một mình) và vai trò của du lịch như một phương thức xuất khẩu tại chỗ, tái cơ cấu nông nghiệp và xóa đói giảm nghèo.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Thái Lan và Singapore về cải cách chính sách visa, cửa khẩu, đầu tư hạ tầng và phát triển du lịch cộng đồng có thể áp dụng cho cấp tỉnh tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực trạng phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015/2016 một cách hệ thống dựa trên việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp ngành du lịch và số liệu khảo sát sơ cấp quy mô 1.000 mẫu được xử lý qua phần mềm SPSS 20.0.
- Nhận diện rõ ràng các hạn chế thực tế của du lịch Đồng Tháp: sự nghèo nàn và đơn điệu của chuỗi sản phẩm du lịch, hạ tầng giao thông thiếu kết nối đồng bộ, năng lực cạnh tranh điểm đến còn thấp, cơ chế thu hút đầu tư chưa thông thoáng, tính liên kết vùng ĐBSCL còn rời rạc.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản, có cơ sở khoa học và khả năng áp dụng thực tế cho tỉnh Đồng Tháp giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, trọng tâm là: đổi mới quản lý nhà nước; phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại các khu điểm trọng điểm (VQG Tràm Chim, Xẻo Quýt, Gáo Giồng, Làng hoa Sa Đéc, du lịch đồng sen); mở rộng không gian liên kết vùng ĐBSCL - TP. Hồ Chí Minh; tận dụng lợi thế 2 cửa khẩu quốc tế Thường Phước và Dinh Bà; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng dịch vụ và đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn phạm vi đề tài của một luận án kinh tế, các dữ liệu thực trạng được thu thập và tập trung phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2011-2015 (có cập nhật số liệu tổng hợp đến năm 2016). Các phân tích về không gian liên kết quốc tế qua biên giới Campuchia tại 2 cửa khẩu Thường Phước và Dinh Bà chủ yếu dừng lại ở mức khảo sát nhận diện tiềm năng ban đầu, chưa thực hiện được các điều tra định lượng chuyên sâu ở phía ngoài biên giới.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục cập nhật và đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp ở các giai đoạn tiếp theo nhằm kiểm định mức độ tương thích của hệ thống giải pháp đề xuất.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc lượng hóa chi tiết tác động của du lịch đối với chuyển dịch cơ cấu việc làm nông nghiệp và mức độ cải thiện sinh kế của các hộ dân vùng trũng ngập nước Đồng Tháp Mười.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chính sách liên kết chuỗi giá trị du lịch tiểu vùng sông Mekong kết nối Đồng Tháp với các tỉnh phụ cận và các điểm đến của Campuchia.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn trực tiếp cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp cùng các tỉnh vùng ĐBSCL trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, ban hành cơ chế chính sách thu hút đầu tư du lịch, phát triển hạ tầng và triển khai các chương trình liên kết du lịch vùng.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Du lịch học, Kinh tế phát triển; tham khảo về khung lý thuyết cân bằng lợi ích trong kinh tế du lịch và phương pháp thiết kế mẫu điều tra xã hội học 4 bên liên quan bằng công cụ SPSS.
- Đối với các doanh nghiệp và nhà đầu tư du lịch: Cung cấp thông tin tổng thể về tiềm năng, định hướng sản phẩm đặc thù và các phân khúc thị trường du lịch mục tiêu tại Đồng Tháp, hỗ trợ việc xây dựng các dự án đầu tư và các tuyến du lịch lữ hành phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp dưới góc độ chuyên ngành nào và sử dụng những lý thuyết nền tảng nào?
Luận án tiếp cận phát triển du lịch dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và ba lý thuyết kinh tế nền tảng: Lý thuyết hệ thống (xem xét du lịch trong tổng thể hệ thống kinh tế - xã hội và không gian lãnh thổ ĐBSCL), Lý thuyết cân bằng tổng thể (xử lý hài hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương và khách du lịch) và Lý thuyết cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Dữ liệu điều tra xã hội học của luận án được thu thập với quy mô mẫu bao nhiêu và xử lý bằng công cụ nào?
Luận án tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc với quy mô tổng mẫu là N = 1.000 phiếu, được phân bổ đều cho 4 nhóm đối tượng tham gia hoạt động du lịch tại Đồng Tháp (mỗi nhóm 250 phiếu), bao gồm: khách du lịch, doanh nghiệp và nhà đầu tư du lịch, cộng đồng địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0.
3. Số liệu trong văn bản phản ánh sự tăng trưởng của du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2016 như thế nào?
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch được trích dẫn trong luận án, giai đoạn 2011-2016 ngành du lịch Việt Nam có bước phát triển nhanh: lượng khách quốc tế tăng từ 6,014 triệu lượt (năm 2011) lên trên 10 triệu lượt (năm 2016); lượng khách nội địa tăng từ 30 triệu lượt lên 62 triệu lượt; tổng thu nhập từ du lịch tăng từ trên 130 ngàn tỷ đồng lên trên 400 ngàn tỷ đồng (đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 26,9%/năm); tỷ lệ đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP quốc gia tăng từ 3,24% (năm 2011) lên gần 6,2% (năm 2016).
4. Tỉnh Đồng Tháp sở hữu những tiềm năng tự nhiên, văn hóa và vị trí địa lý đặc thù nào được nêu trong luận án?
Đồng Tháp nằm ở vùng ĐBSCL, cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 150 km, có 2 cửa khẩu quốc tế giáp Campuchia là Thường Phước (huyện Hồng Ngự) và Dinh Bà (huyện Tân Hồng). Tỉnh có hệ sinh thái đất ngập nước nội địa đặc trưng mùa nước nổi tại Vườn quốc gia Tràm Chim (Khu bảo tồn đất ngập nước Ramsar), Vườn Quốc gia Tam Nông, Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng; tài nguyên nhân văn gồm Khu di tích Cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, Khu căn cứ Xẻo Quýt, di tích kiến trúc cổ Kiến An Cung, Làng hoa kiểng Tân Quy Đông (Sa Đéc), các vùng vườn cây ăn trái tại Cao Lãnh, Châu Thành, Lai Vung và các cánh đồng sen Tháp Mười.
5. Những xu hướng thay đổi nào từ phía "cầu" du lịch quốc tế được luận án chỉ ra trong bối cảnh hội nhập?
Luận án phân tích 6 xu hướng thay đổi chính từ phía cầu du lịch: ý thức trách nhiệm của khách du lịch về xã hội và môi trường được nâng cao; xu thế phản hồi chất lượng dịch vụ tức thì qua mạng xã hội của thế hệ Y; xu hướng lựa chọn điểm đến định hướng theo nội dung hoạt động trải nghiệm thay vì địa danh đơn thuần; xu thế đi du lịch nội vùng và các điểm đến gần nhờ sự phát triển của hàng không giá rẻ; sự gia tăng nhanh chóng của nhóm du khách trẻ tuổi (theo khảo sát của WYSETC trên 34.000 người, chi tiêu của giới trẻ chiếm 217 tỷ USD năm 2012); và xu hướng phụ nữ đi du lịch độc lập một mình.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị về đề tài "Phát triển du lịch ở Đồng Tháp trong hội nhập kinh tế quốc tế" đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cấp tỉnh trong bối cảnh toàn cầu hóa. Bằng việc kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị với dữ liệu điều tra thực địa 1.000 mẫu được xử lý qua phần mềm SPSS 20.0, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về hạ tầng, sản phẩm đặc thù và cơ chế chính sách tại Đồng Tháp giai đoạn 2011-2016. Hệ thống 6 nhóm định hướng và giải pháp được luận án đề xuất là căn cứ khoa học hữu ích nhằm thúc đẩy du lịch Đồng Tháp trở thành ngành kinh tế quan trọng, gắn kết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng địa phương đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.