Tính Sáng Tạo Trong Hoạt Động Tạo Hình Của Sinh Viên Ngành Sư Phạm Mỹ Thuật

Luận án tiến sĩ khám phá tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành sư phạm mỹ thuật, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Mỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

261
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sáng Tạo Mỹ Thuật Khám Phá Tiềm Năng SV

Nghiên cứu về sáng tạo nghệ thuật nói chung và tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật nói riêng còn khiêm tốn trên bình diện Tâm lý học. Sáng tạo được coi là năng lực cốt lõi. Năng lực sáng tạo không chỉ tạo ra các điều kiện để duy trì sự tồn tại mà còn tạo ra chính bản thân con người. Hoạt động nghệ thuật nói chung, hoạt động tạo hình nói riêng là hoạt động sáng tạo. Đặc trưng cơ bản của hoạt động này là phải đảm bảo được tính mềm dẻo, linh hoạt trong tư duy, cũng như đảm bảo tính độc đáo, tính hiệu quả của giải pháp, của ý tưởng sáng tạo được đề xuất. Cần thiết phải đánh giá đúng thực trạng và tìm ra giải pháp phát triển tư duy hình ảnh sáng tạo cho sinh viên.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Sáng Tạo Trong Đào Tạo Giáo Viên Mỹ Thuật

Sư phạm Mỹ thuật là mã ngành có chức năng đào tạo các cử nhân nghệ thuật - bổ sung đội ngũ giáo viên dạy Mỹ thuật trong các nhà trường phổ thông. Vai trò của tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành sư phạm Mỹ thuật là vai trò “kép”. Bởi lẽ, tính sáng tạo vừa là điều kiện giúp sinh viên lĩnh hội, vận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên ngành để hoàn thiện và phát triển nhân cách người giáo viên Mỹ thuật; vừa là công cụ giúp các em thực hiện tốt vai trò truyền thụ tri thức khoa học, vai trò định hướng thị hiếu thẩm mỹ cho người học. Tính sáng tạo không chỉ giúp họ thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ học tập trước mắt, mà còn giúp họ có khả năng giải quyết những nhiệm vụ của nghề nghiệp tương lai.

1.2. Thực Trạng Thiếu Hụt Sáng Tạo Trong Giáo Dục Phổ Thông

Giáo dục nghệ thuật trong nhà trường phổ thông có vai trò quan trọng. Việc học tập các môn nghệ thuật giúp học sinh có thêm động lực để đạt kết quả học tập các môn khoa học khác tốt hơn, các kỹ năng tư duy bậc cao, khả năng sáng tạo và giải quyết vấn đề cũng được phát triển. Tuy nhiên, thực tế dạy học ở các trường phổ thông Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập. Nhà trường mới chỉ quan tâm đến việc phát triển trí thông minh, vốn hiểu biết cho học sinh, còn việc phát triển tính sáng tạo, đặc biệt là sáng tạo nghệ thuật lại ít được quan tâm. Các môn nghệ thuật trong đó có môn Mỹ thuật - kênh để phát triển tính sáng tạo cho người học chưa được nhà trường chú trọng. Hậu quả là tính sáng tạo của học sinh nói chung hiện nay còn hạn chế.

II. Thách Thức Đánh Giá Đúng Khả Năng Sáng Tạo Của SV Mỹ Thuật

Sinh viên sư phạm là những giáo viên tương lai. Để đảm nhiệm tốt chức năng định hướng sự phát triển sáng tạo cho thế hệ trẻ, để có cơ hội trở thành người giáo viên sáng tạo trong hoạt động giáo dục thì ngay từ khi còn ngồi trên giảng trường đại học, sinh viên sư phạm phải được hưởng một nền giáo dục định hướng phát triển tính sáng tạo. Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, giáo dục phổ thông ở nước ta đang diễn ra sự chuyển tiếp mạnh mẽ từ xu hướng giáo dục trang bị kiến thức sang xu hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Nghiên cứu của Nguyễn Huy Tú (2006), Nguyễn Thị Liên (2014) đều phản ánh thực trạng sinh viên sư phạm có tính sáng tạo ở mức trung bình, nghiêng về dưới trung bình. Vậy, sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật có tính sáng tạo ở mức độ nào là câu hỏi cần có lời giải đáp càng sớm càng tốt.

2.1. Vấn Đề Đo Lường và Đánh Giá Tư Duy Sáng Tạo Mỹ Thuật

Việc tìm hiểu mức độ biểu hiện và các yếu tố tác động đến tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật phù hợp với yêu cầu chung của xã hội, với yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp là cấp bách, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Thực tiễn nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy, những nghiên cứu sâu về sáng tạo nghệ thuật nói chung và nghiên cứu về tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật nói riêng còn khiêm tốn trên bình diện Tâm lý học. Cần có công cụ đo lường chính xác và đáng tin cậy.

2.2. Các Yếu Tố Chủ Quan và Khách Quan Ảnh Hưởng Đến Sáng Tạo

Tính sáng tạo không chỉ giúp họ thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ học tập trước mắt, mà còn giúp họ có khả năng giải quyết những nhiệm vụ của nghề nghiệp tương lai. Giáo dục nghệ thuật trong nhà trường phổ thông có vai trò quan trọng. Việc học tập các môn nghệ thuật giúp học sinh có thêm động lực để đạt kết quả học tập các môn khoa học khác tốt hơn, các kỹ năng tư duy bậc cao, khả năng sáng tạo và giải quyết vấn đề cũng được phát triển. Cần xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng để có giải pháp can thiệp hiệu quả.

III. Phương Pháp Nâng Cao Sáng Tạo Giải Pháp Từ Nghiên Cứu

Luận án tập trung vào các nguyên tắc phương pháp luận của Tâm lý học hoạt động. Tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình là thuộc tính nhân cách của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật, được hình thành, biến đổi và phát triển trong quá trình học nghề dạy học Mỹ thuật ở nhà trường Sư phạm. Cần tiếp cận hoạt động học tập của sinh viên với việc giải quyết các nhiệm vụ học tập về ngôn ngữ tạo hình Mỹ thuật và hoạt động giáo dục Mỹ thuật. Tiếp cận toàn diện nhân cách người giáo viên Mỹ thuật theo chuẩn mực chung về phẩm chất, năng lực của giáo viên phổ thông cũng như những yêu cầu về phẩm chất, năng lực đặc thù của giáo viên Mỹ thuật hiện nay.

3.1. Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Kích Thích Sáng Tạo Nghệ Thuật

Nghiên cứu các tiêu chí sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật dưới hình thức “bài tập đo lường tính sáng tạo” được thiết kế và thẩm định thống kê, từ tiếp cận các môn học chuyên ngành, các môn học nghiệp vụ sư phạm. Thiết kế hệ thống bài tập đo lường tính sáng tạo qua ngôn ngữ tạo hình Mỹ thuật. Luận án chỉ xem xét các phương tiện ngôn ngữ đặc trưng cho loại hình tạo hình Hội họa. Các bài tập phải khơi gợi tư duy hình ảnh sáng tạo và khả năng ứng dụng linh hoạt.

3.2. Ứng Dụng Phương Pháp Giảng Dạy Đổi Mới Sáng Tạo Mỹ Thuật

Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp trắc nghiệm. Phương pháp giải các bài tập đo nghiệm. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý. Phương pháp thống kê toán học. Giảng viên cần tạo điều kiện cho sinh viên tự do thể hiện ý tưởng và khuyến khích đổi mới phương pháp dạy học mỹ thuật.

3.3. Tạo Môi Trường Học Tập Sáng Tạo Mỹ Thuật Tích Cực

Tính sáng tạo - thuộc tính nhân cách con người được xem là kết quả tác động của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Theo đó, muốn nghiên cứu đầy đủ, toàn diện cũng như tiến hành đồng bộ các tác động nhằm hình thành, phát triển thuộc tính nhân cách này ở sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật cần phải xem xét mối quan hệ tương hỗ của nhiều yếu tố như: hứng thú, đam mê tìm kiếm ý tưởng tạo hình; hứng thú, đam mê đối với hoạt động giáo dục Mỹ thuật; kỹ năng lĩnh vực phù hợp; kỹ năng sáng tạo; tính tích cực hoạt động của sinh viên; chương trình đào tạo; phương pháp giảng dạy của giảng viên và môi trường sư phạm nghệ thuật.

IV. Ứng Dụng Biện Pháp Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Trong TH

Luận án đề xuất 03 biện pháp tâm lý - giáo dục góp phần nâng cao mức độ tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật. Các biện pháp tập trung vào việc kích thích hứng thú, đam mê, tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tự do sáng tạo. Việc ứng dụng các biện pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống.

4.1. Tăng Cường Hứng Thú và Đam Mê Với Nghề Thuật Thị Giác

Cần tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa, triển lãm nghệ thuật, workshop để tăng cường trải nghiệm và khám phá. Khuyến khích sinh viên tự do thể hiện ý tưởng và khám phá các chất liệu, kỹ thuật mới. Tạo cơ hội cho sinh viên giao lưu, học hỏi kinh nghiệm từ các nghệ sĩ thành công.

4.2. Xây Dựng Môi Trường Học Tập Sáng Tạo Mỹ Thuật Hợp Tác

Tạo không gian học tập mở, khuyến khích sự trao đổi, thảo luận và hợp tác giữa sinh viên. Tổ chức các hoạt động nhóm, dự án nghệ thuật để phát triển kỹ năng làm việc nhóm và khả năng sáng tạo tập thể. Xây dựng mối quan hệ thân thiện, cởi mở giữa giảng viên và sinh viên.

4.3. Khuyến Khích Tự Do Biểu Đạt Sáng Tạo và Thử Nghiệm

Tạo điều kiện cho sinh viên tự do lựa chọn đề tài, phong cách và kỹ thuật thể hiện. Khuyến khích sinh viên thử nghiệm các ý tưởng mới, độc đáo và không ngại thất bại. Đánh giá cao sự sáng tạo, độc đáo và khả năng biểu đạt cảm xúc của sinh viên.

V. Kết Luận Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Mỹ Thuật Việt Nam

Luận án đã làm rõ khái niệm tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật qua hai hình thức thể hiện: ngôn ngữ tạo hình Mỹ thuật và hoạt động giáo dục Mỹ thuật. Chỉ ra được các tiêu chí đo lường và các phương pháp đo lường tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng đào tạo mỹ thuật tại Việt Nam.

5.1. Giá Trị Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Sáng Tạo Nghệ Thuật

Xây dựng được bộ công cụ đo lường tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật - hệ thống bài tập đo nghiệm phù hợp với chuyên ngành. Tìm ra mối tương quan thuận giữa mức độ biểu hiện tính sáng tạo qua trắc nghiệm và qua hệ thống bài tập đo nghiệm. Các kết quả này có thể được sử dụng để đánh giá và cải thiện chương trình đào tạo.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Phát Triển Sáng Tạo Mỹ Thuật

Nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên. Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình nghệ thuật khác. Nghiên cứu hiệu quả của các biện pháp can thiệp nhằm phát triển sáng tạo cho sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật.

VI. Tương Lai Ứng Dụng Sáng Tạo Trong Thiết Kế Giảng Dạy

Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng lớn của sinh viên sư phạm mỹ thuật trong việc ứng dụng sáng tạo trong thiết kế và giảng dạy. Việc khuyến khích và phát triển tính sáng tạo không chỉ giúp sinh viên trở thành những giáo viên giỏi mà còn đóng góp vào sự phát triển của ngành mỹ thuật Việt Nam. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển sáng tạo của thế hệ trẻ.

6.1. Tích Hợp Sáng Tạo Trong Giảng Dạy Mỹ Thuật Hiện Đại

Giáo viên cần tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng các kỹ thuật dạy học hiện đại để kích thích sáng tạo nghệ thuật của học sinh. Cần tạo điều kiện cho học sinh tự do khám phá, thử nghiệm và thể hiện ý tưởng của mình. Đánh giá cao sự độc đáo, khác biệt và khuyến khích học sinh tự tin vào khả năng của bản thân.

6.2. Ứng Dụng Sáng Tạo Trong Thiết Kế Đồ Họa Thời Trang

Sinh viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng dụng sáng tạo trong thiết kế đồ họa và thời trang. Cần khuyến khích sinh viên tham gia các dự án thực tế, các cuộc thi thiết kế để rèn luyện kỹ năng và nâng cao khả năng sáng tạo. Tạo cơ hội cho sinh viên hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức để ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành sư phạm mỹ thuật

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận án gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật. - Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật. - Chƣơng 3: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật.thuat TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.thuat Chƣơng 1 Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÍNH SÁNG TẠO Formatted: Font: 13 pt, Font color: TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA SINH VIÊN Black, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Font color: NGÀNH SƢ PHẠM MỸ THUẬT Black, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight 1.

Nghiên cứu về sáng tạo Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight 1. Nghiên cứu về sáng tạo trên thế giới Formatted: Font: 13 pt, Font color: Sáng tạo là một bản tính của con ngƣời và tồn tại lâu đời nhƣ bản thân nhân Black, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Font color: loại. Tuy nhiên, hiện tƣợng này mới đƣợc chú ý nghiên cứu trong một vài thế kỷ Black, Not Highlight gần đây, chủ yếu giới hạn trong nghệ thuật và xoay quanh việc mô tả về những Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight thiên tài xuất chúng, đặc biệt là các thiên tài âm nhạc. Formatted: Font: 13 pt, Font color: Các nhà khoa học, trƣớc hết là các nhà tâm lý học, đã phát hiện ra tính nhiều Black, Not Highlight mặt của sáng tạo, có bao nhiêu hoạt động của con ngƣời thì có bấy nhiêu dạng sáng Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight tạo.

Có thể nói sáng tạo cũng có nhiều mặt, nhiều góc độ nhƣ chính bản chất con Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight ngƣời (sinh lý, tâm lý, trí tuệ, xã hội, cảm xúc.) và nó cũng đƣợc xem xét theo mọi Formatted: Font: 13 pt, Font color: lứa tuổi, trong mọi nền văn hóa. Trình độ, mức độ, kiểu loại của sáng tạo còn đƣợc Black, Not Highlight phân tích dựa trên sản phẩm, trong quá trình sáng tạo cũng nhƣ dƣới góc độ nhân Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Black cách sáng tạo (Arnold, 1963) [65]. Dƣới đây là một số hƣớng tiếp cận nghiên cứu Formatted: Indent: Left: 0 cm, First sáng tạo chủ yếu trên thế giới: line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple * Hướng thứ nhất: Tiếp cận nghiên cứu sáng tạo dưới góc độ quá trình 1.35 li Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font Theo mô hình kinh điển của nhà tâm lý học xã hội Wallas (1926), quá trình color: Black Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font sáng tạo bao gồm 4 bƣớc: (i) Chuẩn bị: chủ thể sáng tạo tiếp nhận, lĩnh hội vốn tri color: Black, Italian (Italy) thức, kỹ năng, kỹ xảo, mở rộng tầm hiểu biết về lĩnh vực và nghiền ngẫm, nung nấu Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font color: Black, Italian (Italy) trong thời gian dài; (ii) Ấp ủ: các ý tƣởng chƣa xuất hiện mà có thể vẫn còn đƣợc Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font nung nấu ở mức độ dƣới ý thức, sự trăn trở có ý thức về những vấn đề, sự thúc ép color: Black, Italian (Italy) về hậu quả của vấn đề, những kích thích bởi hứng thú, đam mê và sự cam kết thúc Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Italian (Italy) đẩy quá trình chuyển hóa sang giai đoạn tiềm thức; (iii) Thấu hiểu (bừng sáng): khi Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font color: Black, Italian (Italy) ý tƣởng liên kết với nhau, tự thân không có sự điều khiển nào của ý thức, nhƣng bất Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font thần những kết nối xuất hiện, ý tƣởng sáng tạo xuất hiện bất ngờ. Lúc này, chủ thể color: Black, Italian (Italy) sáng tạo đột nhiên nhìn thấy sự le lói ban đầu của giải pháp, dƣới dạng chƣa hoàn Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Italian (Italy) chỉnh mà họ đang phải tìm kiếm trong hàng tháng, thậm chí hàng năm.

Ý tƣởng mới Formatted. mẻ đƣợc hình thành chƣa phải là bƣớc kết thúc quá trình sáng tạo, mà ý tƣởng đó Formatted .thuat TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.thuat phải đƣợc sàng lọc, tôi luyện, chuyển sang dạng có thể thử nghiệm đƣợc, rồi thử Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font color: Black, Italian (Italy) nghiệm thực sự. Đây là bƣớc mà các tiêu chuẩn bên trong lĩnh vực và ý kiến chuyên Formatted: Font: 13 pt, Font color: môn có ý nghĩa quan trọng để đánh giá sự có hay không tính hiếm, lạ của ý tƣởng; Black, Italian (Italy) (iv) Đánh giá và cụ thể hóa: quá trình sáng tạo đƣợc kết thúc bằng việc chi tiết hóa Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Italian (Italy) ý tƣởng, cụ thể hóa ý tƣởng dƣới hình thức ngôn ngữ thông thƣờng để mọi ngƣời có Formatted: Font: 13 pt, Font color: thể hiểu đƣợc. Trên cơ sở mô hình quá trình sáng tạo của Wallas, Amabile (1983) Black, Italian (Italy) Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font đề xuất mô hình quá trình sáng tạo mới gồm 5 bƣớc: (i) Sự xuất hiện vấn đề (thông color: Black qua tác động từ bên trong và bên ngoài); (ii) Chuẩn bị (thông qua thu thập thông tin Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Black phù hợp để giải quyết vấn đề); (iii) Sản sinh ý tưởng (đƣa ra những phƣơng án khả Formatted: Font: 13 pt, Font color: thi để giải quyết vấn đề); (iv) Kiểm tra ý tưởng (kiểm tra từng ý tƣởng đã đƣa ra Black theo sự phù hợp với vấn đề); (v) Đánh giá sản phẩm (lựa chọn câu trả lời cho vấn Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black đề) [108].

Ngoài ra, Stein (1967) đề xuất xem xét mô hình quá trình sáng tạo chỉ với 3 Formatted. bƣớc: hình thành giả thuyết, kiểm tra giả thuyết và trao đổi kết quả [104]. Hogarth (1980) đề xuất quá trình sáng tạo gồm 4 bƣớc: chuẩn bị, đƣa ra giải Formatted. pháp, đánh giá giải pháp và áp dụng giải pháp [91].

Cũng nghiên cứu sáng tạo dƣới góc độ quá trình, Csikszentmihalyi (1996). đƣa ra thuật ngữ “dòng sáng tạo” nhằm chỉ dòng chảy dẫn đến kết quả, dẫn đến sự Formatted. Sự thích thú, cuốn hút của chính công việc làm ngƣời sáng tạo đắm mình Formatted. trong diễn biến của sự kiện, tình huống xảy ra trong tƣ duy, ngƣời sáng tạo hòa vào Formatted.

dòng chảy cho đến khi ý tƣởng sáng tạo xuất hiện mà không ý thức đƣợc sự tồn tại Formatted. tách bạch của mình trong suốt quá trình đó. Mỗi ngƣời sáng tạo theo những cách Formatted. khác nhau, nhƣng ngƣời sáng tạo giống nhau ở một điểm “họ yêu thích công việc Formatted.

họ làm” - họ làm việc vì chính những trải nghiệm mà họ thu nhận đƣợc khi thực Formatted. hiện các hoạt động này. Nhƣ vậy, sáng tạo luôn tiềm ẩn trong các yếu tố trải nghiệm Formatted. của mỗi ngƣời và thƣởng thức sự hứng thú trong dòng chảy, bao gồm: có mục tiêu Formatted.

rõ ràng trong từng bƣớc đi, có thông tin phản hồi trong mỗi hành động, có sự cân Formatted. bằng giữa thách thức và kỹ năng, có sự thống nhất giữa hành động và ý thức, sự Formatted. phân tán bị loại khỏi ý thức, không có nỗi lo thất bại, sự biến mất của tự ý thức, cảm Formatted. giác thời gian không tồn tại và hoạt động trở thành mục đích tự thân [74].

Bên cạnh việc phân tích quá trình sáng tạo theo từng bƣớc, các nhà nghiên Formatted. cứu còn xem xét sáng tạo nhƣ hoạt động tƣ duy giải quyết vấn đề.thuat TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.thuat Toynbee (1964) và Guilford (1967) coi sáng tạo là quá trình giải quyết vấn đề, vì mỗi tình huống giải quyết vấn đề đòi hỏi cá nhân phải tƣ duy sáng tạo. Đứng trƣớc một vấn đề, con ngƣời huy động vốn kinh nghiệm của mình, kết hợp chúng thành cấu trúc mới để giải quyết vấn đề. Để giải quyết vấn đề, tức để sáng tạo cái mới, ngƣời ta làm việc với những thông tin đang có và dò lại những kinh nghiệm trƣớc đây của mình, tổ hợp chúng, di chuyển chúng vào các cấu trúc mới, các cấu hình mới và vấn đề đặt ra đƣợc giải quyết, nhu cầu nào đó của cá nhân đƣợc thỏa mãn.

Sự song hành giữa tình huống giải quyết vấn đề và tƣ duy sáng tạo là ở chỗ, ở cả hai quá trình này, cá nhân vừa hình thành, vừa vận dụng một chiến lƣợc mới hoặc biến đổi các kích thích không phù hợp và áp dụng nó. Nhƣ vậy, mỗi sự giải quyết vấn đề là một quá trình sáng tạo [114, 89. Edward de Bono (1967, 1982, 1985) phân biệt tƣ duy thành tƣ duy theo chiều dọc và tƣ duy theo chiều ngang. Ông quan niệm: tƣ duy theo chiều dọc có chọn lọc và mang tính phân tích.

Ngƣời tƣ duy theo chiều dọc có mục tiêu tìm lời giải đúng theo một con đƣờng với việc thực hiện hàng loạt các bƣớc theo một trật tự nhất định, các bƣớc sau xuất hiện từ các bƣớc trƣớc. Còn tƣ duy theo chiều ngang đóng vai trò chính yếu trong tƣ duy sáng tạo; tƣ duy theo chiều ngang có khả năng bao trùm trên một diện rộng mang tính khơi gợi, nên liên quan đến tính phong phú, khuyến khích cá nhân đƣa ra nhiều giải pháp và không tuyệt đối hóa một giải pháp duy nhất đúng. Tƣ duy theo chiều ngang diễn ra một cách “nhảy cóc”, có thể bao hàm cả những thông tin không phù hợp và điều đó đƣợc coi là cơ hội của sự thay đổi sang kiểu tƣ duy mới [75, 76, 77]. Việc xem xét mối quan hệ giữa cái logic và cái trực giác giúp xác định sự tƣơng quan hợp lý giữa hai thành tố này trong hoạt động sáng tạo (Amabile, 1983; Csikszentmihalyi, 1996) 108, 74.

Tƣ duy sáng tạo là sự thống nhất của yếu tố trực giác và yếu tố logic. Có thể thấy tƣ duy sáng tạo đƣợc tạo dựng trên nền tảng phê phán những gì đã có, những cơ sở của các yếu tố logic, nhƣng tƣ duy sáng tạo không dừng lại ở đó, tƣ duy sáng tạo hợp thức hóa các yếu tố phi logic, theo đó logic mới đƣợc phát hiện. Nhƣ vậy, trong hoạt động tìm kiếm lời giải cho bài toán sáng tạo, sự xuất hiện kinh nghiệm vô thức (mà kinh nghiệm này có thể đã từng có mặt trong ý thức) và nay 9 (LUAN.thuat TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.thuat chuyển vào tiềm thức, hay hình ảnh mới xuất hiện trực tiếp nhờ kết quả tri giác trong quá trình tìm kiếm lời giải có ý nghĩa quyết định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nâng Cao Tính Sáng Tạo Trong Hoạt Động Tạo Hình Của Sinh Viên Ngành Sư Phạm Mỹ Thuật tập trung vào việc phát triển khả năng sáng tạo của sinh viên trong lĩnh vực mỹ thuật. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích tư duy sáng tạo và các phương pháp giảng dạy hiệu quả nhằm nâng cao kỹ năng tạo hình cho sinh viên. Những điểm chính bao gồm các chiến lược giảng dạy, vai trò của môi trường học tập và cách thức áp dụng các kỹ thuật nghệ thuật để kích thích sự sáng tạo.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức phát triển tính sáng tạo trong giáo dục mỹ thuật, từ đó áp dụng vào thực tiễn giảng dạy. Để mở rộng kiến thức và có thêm góc nhìn, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ ussh tính sáng tạo của học sinh tiểu học trong học môn mỹ thuật, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự sáng tạo của học sinh tiểu học trong môn mỹ thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm thông tin và ý tưởng để nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển khả năng sáng tạo cho sinh viên.