Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Khoa học hành vi và Giáo dục sức khoẻ (Mã số: Đ14Z05) do Bộ Y tế (Vụ Khoa học và Đào tạo) chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Y học xuất bản năm 2005. Bản thảo được chủ biên bởi PGS. Nguyễn Thị Thu cùng nhóm tác giả thuộc Bộ môn Giáo dục sức khoẻ, Trường Đại học Y tế Công cộng. Giáo trình được Hội đồng chuyên môn thẩm định sách giáo khoa và tài liệu dạy - học của Bộ Y tế phê chuẩn làm tài liệu giảng dạy chính thức cho đối tượng sinh viên đại học chuyên ngành Cử nhân Y tế công cộng, thực hiện theo tinh thần Nghị định 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục.

Về mặt vị trí học phần, giáo trình thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành chuẩn trong chương trình đào tạo Cử nhân Y tế công cộng. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của tài liệu bao gồm:

  1. Trình bày được hệ thống khái niệm, lịch sử phát triển, nguyên tắc và chiến lược của Nâng cao sức khoẻ (NCSK) và Giáo dục sức khoẻ (GDSK);
  2. Phân tích các yếu tố quyết định sức khoẻ và ứng dụng các mô hình lý thuyết khoa học hành vi để giải thích, dự đoán quá trình thay đổi hành vi cá nhân và cộng đồng;
  3. Thực hiện thành thạo quy trình can thiệp NCSK bao gồm đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai phương pháp truyền thông và đánh giá chương trình tại thực địa.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế lại dựa trên nền tảng giáo trình Nâng cao sức khoẻ lưu hành nội bộ từ năm 2002. Cách tiếp cận của tài liệu chuyển dịch từ việc truyền thông một chiều nhằm thay đổi kiến thức sang tiếp cận toàn diện theo các cam kết của Hiến chương Ottawa (1986) và Tuyên ngôn Alma-Ata (1978), kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục cá nhân, can thiệp môi trường và hoạch định chính sách công cộng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua các bài học và chuyên đề mang tính liên kết logic chặt chẽ:

  • Giới thiệu về nâng cao sức khoẻ (Bài 1): Trình bày khái niệm sức khoẻ theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 1946); nội dung Chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ) tại Tuyên ngôn Alma-Ata (1978) với 8 chủ đề quốc tế và 2 chủ đề bổ sung đặc thù của Việt Nam (củng cố mạng lưới và quản lý y tế cơ sở); tiến trình lịch sử qua các hội nghị quốc tế về NCSK (Ottawa 1986, Adelaide 1988, Sundsvall 1991, Jakarta 1997, Mexico 2000, Bangkok 2005); 5 lĩnh vực hành động và 5 nguyên tắc cơ bản của NCSK.
  • Hành vi sức khoẻ và quá trình thay đổi hành vi (Bài 2): Phân loại các yếu tố quyết định sức khoẻ theo báo cáo Lalonde (1974) và mô hình Dahlgren - Whitehead (1991); định nghĩa hành vi sức khoẻ theo Gochman (1982); phân tích 3 nhóm yếu tố tác động (tiền đề, tạo điều kiện, củng cố) theo Green và Kreuter (1980, 1991, 1999); các mô hình lý thuyết hành vi (Thuyết hành động hợp lý và Thuyết hành vi có dự định của Fishbein & Ajzen; Thuyết nhận thức xã hội; Mô hình các giai đoạn thay đổi hành vi của Prochaska & DiClemente 1984, 1986).
  • Các phương thức tiếp cận và mô hình nâng cao sức khoẻ (Bài 3): Phân tích 5 phương thức tiếp cận can thiệp (Tiếp cận Y tế với dự phòng cấp I, II, III; Tiếp cận Thay đổi hành vi; Tiếp cận Giáo dục sức khoẻ; Tiếp cận Nâng cao khả năng làm chủ/Trao quyền; Tiếp cận Vận động tạo môi trường xã hội thuận lợi).
  • Phương pháp truyền thông sức khoẻ: Khái quát quá trình truyền thông, các phương tiện truyền thông đại chúng, phương pháp tiếp cận truyền thông - giáo dục sức khoẻ và kỹ năng giao tiếp trực tiếp.
  • Đánh giá nhu cầu sức khoẻ: Định nghĩa nhu cầu, phân loại các dạng nhu cầu, các bước quy trình và phương pháp thu thập dữ liệu định tính - định lượng phục vụ chẩn đoán cộng đồng.
  • Lập kế hoạch và Đánh giá chương trình nâng cao sức khoẻ: Quy trình xác định mục tiêu (mục đích, yêu cầu của mục tiêu), lựa chọn giải pháp, phân bổ nguồn lực; phân loại hình thức đánh giá (đánh giá tiến trình, kết quả, tác động) và phương pháp đánh giá chương trình can thiệp.
  • Phát triển cộng đồng và nâng cao sức khoẻ tại các cơ sở: Khái niệm, quan điểm định hướng, sự tham gia của người dân trong phát triển cộng đồng; triển khai NCSK tại trường học (y tế trường học, 10 nghiệp vụ quản lý) và nơi làm việc.
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH:
[Lý luận nền tảng: Sức khoẻ, CSSKBĐ, Khung Ottawa]
                         │
                         ▼
[Khoa học hành vi & Các mô hình thay đổi hành vi]
                         │
                         ▼
[5 Phương thức tiếp cận & Mô hình can thiệp NCSK]
                         │
                         ▼
[Kỹ thuật nghiệp vụ: Truyền thông, Đánh giá nhu cầu, Lập kế hoạch, Đánh giá]
                         │
                         ▼
[Ứng dụng chuyên biệt: Phát triển cộng đồng, Trường học, Nơi làm việc]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các khung lý thuyết kinh điển của y tế công cộng:

  1. Mô hình các yếu tố quyết định sức khoẻ: Sử dụng báo cáo Lalonde (1974) phân chia 4 yếu tố (sinh học, môi trường, lối sống, dịch vụ y tế) và mô hình đa tầng Dahlgren & Whitehead (1991) để xác lập quan điểm sức khoẻ là kết quả tương tác phức hợp giữa cá nhân và môi trường kinh tế - xã hội.
  2. Mô hình PRECEDE-PROCEED: Ứng dụng phân loại của Green & Kreuter về các yếu tố tiền đề (Predisposing: kiến thức, thái độ, niềm tin, giá trị), yếu tố tạo điều kiện (Enabling: nguồn lực, kỹ năng, tính sẵn có của dịch vụ) và yếu tố củng cố (Reinforcing: phản hồi từ gia đình, bạn bè, người có uy tín).
  3. Mô hình các giai đoạn thay đổi (Transtheoretical Model - TTM): Khung 5 giai đoạn của Prochaska & DiClemente (Tiền dự định $\rightarrow$ Dự định $\rightarrow$ Chuẩn bị $\rightarrow$ Hành động $\rightarrow$ Duy trì) dùng làm cơ sở xác định đúng thời điểm và biện pháp can thiệp.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các năng lực chuyên môn:

  • Kỹ năng phân tích: Phân tích nguyên nhân hành vi và rào cản tâm lý - xã hội ảnh hưởng đến các vấn đề sức khoẻ (hút thuốc lá, HIV/AIDS, tai nạn thương tích, bệnh không lây nhiễm).
  • Kỹ năng nghiệp vụ: Thiết kế mục tiêu can thiệp đạt chuẩn, lập bảng phân bổ nguồn lực, chọn lọc phương tiện truyền thông phù hợp với đối tượng đích.
  • Kỹ năng thực hành: Kỹ năng giao tiếp cá nhân, tư vấn thay đổi hành vi, điều phối sự tham gia của cộng đồng và vận hành 10 nghiệp vụ quản lý y tế trường học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được định hướng giảng dạy theo phương pháp sư phạm tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền đạt thụ động sang phân tích vấn đề (Problem-based learning) và giải quyết tình huống thực tế:

  • Phương pháp giảng dạy: Giảng viên sử dụng giáo trình để cung cấp khung lý thuyết chuẩn, kết hợp hướng dẫn sinh viên thảo luận các ca bệnh/vấn đề dịch tễ học thực tiễn. Dữ liệu dịch tễ và các bài toán kinh tế y tế (như số liệu của McGinnis 1994 về chi phí điều trị ung thư phổi 29.000 USD, phẫu thuật tim 30.000 USD có thể phòng ngừa bằng can thiệp lối sống) được dùng làm dữ liệu phân tích chi phí - hiệu quả.
  • Hệ thống bài tập và câu hỏi thảo luận: Cuối mỗi bài học đều có phần câu hỏi thảo luận và bài tập thực hành yêu cầu sinh viên áp dụng trực tiếp kiến thức vào bối cảnh cụ thể (ví dụ: phân tích các giai đoạn thay đổi hành vi của người nghiện thuốc lá; áp dụng 5 lĩnh vực hành động của Hiến chương Ottawa vào phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại trạm y tế cơ sở).
  • Phương pháp tự học và nghiên cứu: Sinh viên được yêu cầu đọc đối chiếu các văn kiện pháp lý y tế Việt Nam (Chỉ thị 06-CT/TW, Nghị quyết 46-CT/TW) cùng hệ thống tài liệu tham khảo quốc tế (sách của tác giả John Kemm, Ann Close; Jenie Naidoo, Jane Wills; Egger và cộng sự).
  • Đánh giá học phần: Kết hợp giữa đánh giá quá trình (bài tập nhóm về đánh giá nhu cầu sức khoẻ cộng đồng, đề cương lập kế hoạch can thiệp) và đánh giá kết thúc môn qua thi tự luận/vấn đáp dựa trên khả năng vận dụng các mô hình lý thuyết hành vi.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện các điểm cập nhật học thuật và thực tiễn y tế tại thời điểm xuất bản năm 2005:

  1. Chuyển đổi phạm trù từ GDSK sang NCSK: Khắc phục hạn chế của các tài liệu trước năm 2002 vốn chỉ xem người dân là "chiếc bình rỗng" để nhồi nhét thông tin. Giáo trình phân định rõ: GDSK là cấu phần cốt lõi tác động đến nhận thức - kỹ năng cá nhân, còn NCSK là chiến lược đa ngành bao trùm can thiệp môi trường, luật pháp, chính sách và cơ chế tài chính.
  2. Tích hợp đầy đủ các văn kiện quốc tế mới nhất: Hệ thống hoá toàn bộ tiến trình phát triển của NCSK toàn cầu từ Tuyên ngôn Alma-Ata (1978), Hiến chương Ottawa (1986), Tuyên bố Geneva (1989), Sundsvall (1991), Jakarta (1997), Mexico City (2000) đến Hiến chương Bangkok (tháng 8/2005) về giải quyết các yếu tố quyết định sức khoẻ trong xu thế toàn cầu hoá.
  3. Gắn kết chặt chẽ với khung chính sách y tế Việt Nam: Giáo trình cập nhật và phân tích trực tiếp các định hướng y tế quốc gia gồm Chiến lược Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001-2010, Chỉ thị số 06-CT/TW (2002) về củng cố mạng lưới y tế cơ sở, Nghị quyết số 46-NQ/TW (2005) của Bộ Chính trị và Công văn số 49 của Ban Khoa giáo Trung ương về công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên Cử nhân Y tế công cộng (từ năm thứ 2 đến năm thứ 4). Ngoài ra, tài liệu phù hợp làm môn học cơ sở cho sinh viên Bác sĩ Y khoa, Bác sĩ Y học Dự phòng và Cử nhân Điều dưỡng.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Dịch tễ học cơ bản, Khoa học xã hội và hành vi, Dân số học, Thống kê y tếQuản lý y tế cơ bản để có thể tiếp thu và thực hành quy trình can thiệp hành vi.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Dùng làm khung chuẩn để xây dựng bài giảng, thiết kế tình huống thực hành, đề tài nghiên cứu can thiệp cộng đồng và phát triển ngân hàng câu hỏi đánh giá.
  • Cán bộ y tế thực địa: Cán bộ công tác tại các Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ tuyến tỉnh/thành phố, khoa kiểm soát bệnh tật, trạm y tế xã/phường, nhân viên các chương trình mục tiêu y tế quốc gia và các tổ chức phi chính phủ (NGO) hoạt động trong lĩnh vực sức khoẻ cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chuẩn hoá cho sinh viên hệ Cử nhân Y tế công cộng, đồng thời phục vụ đào tạo liên thông, sau đại học và là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ y tế dự phòng, nhân viên y tế cơ sở.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về dịch tễ học, các chỉ số đo lường sức khoẻ, các bệnh truyền nhiễm và không lây phổ biến, cùng các khái niệm xã hội học đại cương để nắm bắt logic của các yếu tố quyết định sức khoẻ.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa Giáo dục sức khoẻ và Nâng cao sức khoẻ trong giáo trình là gì?

Theo tài liệu (trích dẫn định nghĩa của WHO, Tones 1990, Green & Kreuter 1991), GDSK tập trung vào việc nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và hành vi tự nguyện của cá nhân/nhóm. NCSK có phạm trù rộng hơn, là sự kết hợp giữa GDSK với các can thiệp về môi trường, kinh tế, quy định pháp luật và chính sách công nhằm hỗ trợ duy trì hành vi có lợi cho sức khoẻ.

4. Làm thế nào để áp dụng các mô hình hành vi trong giáo trình hiệu quả?

Người học cần phân tích chính xác nhóm đối tượng đang ở giai đoạn nào trong mô hình 5 giai đoạn của Prochaska & DiClemente (ví dụ: giai đoạn Tiền dự định cần cung cấp thông tin nguy cơ; giai đoạn Hành động cần hỗ trợ kỹ năng và đối phó tác dụng phụ) để lựa chọn thông điệp và giải pháp can thiệp tương ứng.

5. Có những nguồn tài liệu tham khảo chính nào được trích dẫn trong giáo trình?

Giáo trình trích dẫn các tài liệu kinh điển quốc tế như: Health Promotion Strategies and Methods (Egger et al., 1999); Health Behavior and Health Education (Glanz et al.); Health Promotion - Foundations for Practice (Naidoo & Wills, 2000); Public Health (Walley et al., Oxford University Press, 2001) và các văn bản chỉ đạo của Bộ Y tế Việt Nam.


Kết luận

Giáo trình Khoa học hành vi và Giáo dục sức khoẻ (2005) là tài liệu đào tạo đại học chính thức do Bộ Y tế ban hành, chuẩn hoá hệ thống lý luận khoa học hành vi và các công cụ thực hành Nâng cao sức khoẻ tại Việt Nam.

Lộ trình học tập khuyến nghị từ giáo trình bao gồm:

  1. Nắm vững lý luận sức khoẻ cộng đồng và các yếu tố quyết định sức khoẻ (Bài 1);
  2. Làm chủ các mô hình lý thuyết thay đổi hành vi cá nhân và xã hội (Bài 2, Bài 3);
  3. Thực hành quy trình kỹ thuật can thiệp (Đánh giá nhu cầu $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Truyền thông $\rightarrow$ Đánh giá);
  4. Vận dụng vào các môi trường can thiệp đặc thù (Phát triển cộng đồng, y tế trường học, nơi làm việc).

Người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình với các văn kiện chiến lược y tế quốc gia và các hướng dẫn thực hành của Tổ chức Y tế Thế giới để cập nhật số liệu và kỹ năng thực tế.