Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng gay gắt giữa các định chế tài chính trong và ngoài nước. Tại tỉnh Bình Định, một địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung với sự hiện diện của 30 ngân hàng thương mại, cuộc đua giành thị phần bán lẻ ngày càng trở nên quyết liệt. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Bình Định chính thức đi vào hoạt động từ ngày 12 tháng 03 năm 2019 tại thành phố Quy Nhơn. Dù là một chi nhánh còn non trẻ, đơn vị đã nhanh chóng đạt được những bước tăng trưởng đáng ghi nhận. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 754 tỷ đồng, tăng trưởng 17,8% so với mức 640 tỷ đồng của năm 2020. Trong đó, nguồn vốn huy động bán lẻ từ cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 57%, tương đương 431 tỷ đồng, giữ vai trò chủ lực trong cơ cấu tài sản nợ.

Tuy nhiên, tỷ trọng khách hàng cá nhân tiếp cận và duy trì sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng của thị trường có quy mô gần 100 triệu dân cả nước. Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ như một vũ khí cạnh tranh sống còn, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh mã số 8340101 của tác giả Trần Văn Lâng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đặng Thị Thanh Loan tại Trường Đại học Quy Nhơn, tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá thực trạng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng bán lẻ. Luận văn sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2021 và dữ liệu sơ cấp năm 2022 để xây dựng hệ thống hàm ý quản trị có giá trị ứng dụng thực tiễn cho giai đoạn 2022 - 2025, hướng đến mục tiêu gia tăng biên độ lợi nhuận ròng và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng kinh điển. Theo Lehtinen và Lehtinen (1982) cũng như Gronroos (1984), chất lượng dịch vụ được cấu thành bởi hai khía cạnh cơ bản là chất lượng kỹ thuật (những gì khách hàng nhận được) và chất lượng chức năng (cách thức dịch vụ được cung cấp). Để lượng hóa cảm nhận của khách hàng, mô hình năm thành phần SERVQUAL do Parasuraman và cộng sự hoàn thiện vào năm 1988 được lựa chọn làm khung phân tích cốt lõi, bao gồm: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) và Chỉ số hài lòng khách hàng châu Âu (ECSI), kết hợp cùng lý thuyết thỏa mãn theo chức năng và quan hệ của Parasuraman (1994). Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trọng tâm: dịch vụ ngân hàng bán lẻ (kênh phân phối sản phẩm tài chính đến từng cá nhân và hộ kinh doanh), chất lượng dịch vụ cảm nhận (khoảng cách giữa kỳ vọng trước khi sử dụng và trải nghiệm thực tế), sự hài lòng khách hàng (trạng thái cảm xúc so sánh giữa kết quả nhận được và mong đợi), và lòng trung thành thương hiệu. Dẫn chứng từ nghiên cứu của Lederer và Byers (2001) chỉ ra rằng dịch vụ ngân hàng cá nhân chiếm hơn 40% tổng số giao dịch toàn hệ thống, khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề nhân quả quyết định sự tồn tại của ngân hàng bán lẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng theo quy trình chuẩn mực của Nguyễn Đình Thọ (2012). Trong giai đoạn nghiên cứu định tính diễn ra vào tháng 02 năm 2022, tác giả thực hiện kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 10 chuyên gia là cán bộ quản lý và khách hàng giao dịch thường xuyên tại BAC A BANK Bình Định. Bước này nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù giao dịch địa phương, qua đó sơ bộ loại bỏ các tiêu chí trùng lặp và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức.

Trong giai đoạn nghiên cứu định lượng, tác giả áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô phát hành 200 bảng câu hỏi đến các khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp. Cỡ mẫu này hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu từ 100 đến 150 quan sát theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998) trong phân tích nhân tố. Toàn bộ dữ liệu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 là hoàn toàn không đồng ý đến 5 là hoàn toàn đồng ý) và được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Quy trình phân tích bao gồm: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,60 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30), phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO đạt từ 0,50 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05; tổng phương sai trích trên 50% và hệ số tải nhân tố trên 0,40), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội với mức ý nghĩa thống kê 5%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2021 của BAC A BANK Chi nhánh Bình Định cho thấy bức tranh tăng trưởng tích cực nhưng còn nhiều điểm nghẽn cục bộ. Tổng dư nợ tín dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 đạt 506 tỷ đồng, tăng trưởng 6,33% so với mức 476 tỷ đồng năm 2020. Trong đó, dư nợ bán lẻ có bước bứt phá ngoạn mục khi đạt 216 tỷ đồng, tăng trưởng 67% so với năm trước; dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tăng 76,3%, đạt 60 tỷ đồng. Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ với tỷ lệ nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) đạt mức rất cao từ 99% đến 99,5%, nợ xấu phát sinh chỉ chiếm khoảng 2 tỷ đồng. Về mảng huy động, số lượng khách hàng tiền gửi cá nhân đạt 5.200 khách hàng (tăng 2.560 khách hàng so với năm 2020), trong đó tiền gửi không kỳ hạn đạt 89 tỷ đồng, chiếm 20,7% tổng huy động vốn bán lẻ.

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố EFA trên mẫu khảo sát 200 khách hàng đã sàng lọc và loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu là biến DU2 (thuộc thang đo Khả năng đáp ứng) và biến PT4 (thuộc thang đo Phương tiện hữu hình). Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định cả 5 nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, yếu tố Sự tin cậy và Sự đồng cảm thể hiện mức độ tác động mạnh nhất, tiếp theo là Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng và Phương tiện hữu hình.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh chính xác thực tế vận hành tại địa bàn tỉnh Bình Định. Đối với một chi nhánh mới hoạt động gần 3 năm, yếu tố Sự tin cậy đóng vai trò quyết định vì khách hàng luôn đặt sự an toàn tài sản lên hàng đầu. Sự hài lòng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử ghi nhận 3.000 lượt đăng ký mới trong năm 2021 (tăng 23%), đóng góp 33% tổng thu phí của khối bán lẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ khách hàng bán lẻ sử dụng ngân hàng điện tử mới đạt 35% trên tổng số 36.250 khách hàng, cho thấy dư địa mở rộng số hóa còn rất lớn.

Mảng dịch vụ thẻ cho thấy sự sụt giảm số lượng thẻ phát hành mới: thẻ ghi nợ quốc tế tăng ròng năm 2021 chỉ đạt 67 thẻ (giảm 23 thẻ so với năm 2020), thẻ tín dụng quốc tế tăng ròng 137 thẻ (giảm 13 thẻ). Nguyên nhân chính là do tác động của đại dịch và chính sách chủ động rà soát, khóa hủy các đơn vị chấp nhận thẻ không phát sinh doanh số theo quy định ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính nhằm tinh gọn mạng lưới. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các phát hiện thực nghiệm của Barbara Culiberg và Ica Rojsek (2016), Ananda và Devesh (2017) cũng như Hoàng Xuân Bích Loan (2008), khẳng định sự đồng cảm và tin cậy luôn là chìa khóa giữ chân khách hàng trong ngành ngân hàng bán lẻ. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa mạch lạc qua sơ đồ cơ cấu huy động vốn 57% bán lẻ và 43% bán buôn, bảng ma trận xoay nhân tố EFA và bảng hồi quy ANOVA đạt mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại BAC A BANK Chi nhánh Bình Định trong giai đoạn 2022 - 2025:

Thứ nhất, củng cố sự tin cậy và an toàn giao dịch. Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Dịch vụ khách hàng cần chuẩn hóa hệ thống bảo mật thông tin, áp dụng xác thực sinh trắc học và cam kết thực hiện đúng các giao dịch tiền gửi, tiền vay ngay từ lần đầu tiên. Mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ nhóm 1 trên 99% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới mức 1% trên tổng dư nợ đến năm 2025.

Thứ hai, nâng cao mức độ đồng cảm và cá nhân hóa trải nghiệm. Bộ phận Chăm sóc khách hàng chủ động phân loại dữ liệu để phục vụ chuyên biệt nhóm 3.560 khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi từ 50.000 đồng trở lên và nhóm khách hàng VIP có số dư từ 2 tỷ đồng trở lên (hiện chiếm 0,15%). Thiết lập chính sách chăm sóc vào các dịp lễ tết và khảo sát định kỳ nhằm nâng chỉ số hài lòng toàn diện lên trên 90% trước quý 4 năm 2023.

Thứ ba, nâng cao năng lực phục vụ và cải thiện khả năng đáp ứng. Phòng Kế toán - Ngân quỹ phối hợp cùng Bộ phận Tín dụng tái cấu trúc quy trình xử lý hồ sơ, rút ngắn thời gian giao dịch tại quầy xuống dưới 5 phút cho mỗi lượt giao dịch thông thường. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng tư vấn cho cán bộ nhân viên, phấn đấu nâng tỷ lệ thâm nhập của ngân hàng điện tử từ mức 35% năm 2021 lên trên 60% tổng khách hàng bán lẻ vào năm 2024.

Thứ tư, hoàn thiện phương tiện hữu hình và hạ tầng công nghệ. Phòng Quản trị thiết bị tiến hành nâng cấp không gian giao dịch khang trang, hiện đại hóa biển hiệu nhận diện thương hiệu tại Quy Nhơn, đồng thời phát triển thêm tối thiểu 20 đơn vị chấp nhận thẻ hoạt động hiệu quả mỗi năm và lắp đặt thêm 5 điểm máy ATM/CRM thế hệ mới trong chu kỳ 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là 30 chi nhánh ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định. Các nhà quản lý có thể sử dụng mô hình hồi quy và bộ chỉ tiêu thực chứng để đánh giá chính xác điểm mạnh, điểm yếu trong chất lượng dịch vụ bán lẻ, từ đó phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn từ mức 22% lên trên 30%.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phát triển sản phẩm và nghiên cứu thị trường ngành tài chính. Nhóm này có thể ứng dụng các phát hiện về hành vi tiêu dùng của 5.200 khách hàng tiền gửi và 36.250 người dùng ngân hàng số để thiết kế các gói sản phẩm tín dụng bất động sản (hiện chiếm 95% dư nợ thể nhân) và sản phẩm thẻ có tính cá nhân hóa cao.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định tính 10 chuyên gia và định lượng 200 mẫu khảo sát xử lý bằng SPSS 20 theo chuẩn mực học thuật.

Nhóm thứ tư là các khách hàng cá nhân và chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Tài liệu giúp người dùng hiểu rõ quy trình thẩm định tín dụng quy mô 216 tỷ đồng và các tiêu chuẩn dịch vụ, từ đó lựa chọn sản phẩm tài chính an toàn, tối ưu chi phí sử dụng vốn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là gì? Luận văn tập trung đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BAC A BANK Chi nhánh Bình Định. Dựa trên phân tích 5.200 khách hàng tiền gửi và quy mô huy động 754 tỷ đồng năm 2021, đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng then chốt nhằm đề xuất giải pháp quản trị cho giai đoạn 2022 - 2025.

Câu hỏi 2: Mô hình lý thuyết nào được áp dụng để đo lường chất lượng dịch vụ? Đề tài áp dụng mô hình năm thành phần SERVQUAL của Parasuraman kết hợp mô hình chỉ số hài lòng ACSI và ECSI. Mô hình gồm 5 nhân tố: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm và Phương tiện hữu hình, được kiểm định trên cỡ mẫu 200 khách hàng với thang đo Likert 5 mức độ.

Câu hỏi 3: Hoạt động tín dụng bán lẻ của chi nhánh đạt kết quả ra sao trong giai đoạn 2020 - 2021? Dư nợ tín dụng bán lẻ năm 2021 đạt 216 tỷ đồng, tăng trưởng 67% so với năm 2020. Tín dụng doanh nghiệp SME tăng 76,3% đạt 60 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ nhóm 1 đủ tiêu chuẩn duy trì ở mức cao từ 99% đến 99,5%, trong khi nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức 2 tỷ đồng.

Câu hỏi 4: Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng? Phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định yếu tố Sự tin cậy và Sự đồng cảm có tác động tích cực lớn nhất đến sự thỏa mãn của 36.250 khách hàng sử dụng dịch vụ. Khách hàng đặc biệt coi trọng tính chính xác, an toàn bảo mật và thái độ chăm sóc chu đáo của nhân viên ngân hàng.

Câu hỏi 5: Luận văn đã loại bỏ những biến quan sát nào trong quá trình xử lý dữ liệu? Qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên SPSS 20, tác giả đã loại bỏ biến DU2 thuộc thang đo Khả năng đáp ứng và biến PT4 thuộc thang đo Phương tiện hữu hình nhằm đảm bảo tổng phương sai trích đạt trên 50% và hệ số KMO hợp lệ.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Văn Lâng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ dựa trên mô hình SERVQUAL và các chỉ số hài lòng khách hàng quốc tế.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động kinh doanh tại BAC A BANK Bình Định với quy mô huy động vốn đạt 754 tỷ đồng và dư nợ tín dụng 506 tỷ đồng năm 2021.
  • Kiểm định thành công độ tin cậy của mô hình 5 nhân tố thông qua khảo sát thực chứng 200 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ nhằm nâng tỷ lệ thâm nhập ngân hàng điện tử từ 35% lên trên 60% và duy trì chất lượng nợ nhóm 1 trên 99%.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho 30 ngân hàng thương mại tại Bình Định trong chiến lược nâng cao trải nghiệm khách hàng giai đoạn 2022 - 2025.

Chi nhánh cần nhanh chóng thành lập ban chỉ đạo triển khai các khuyến nghị ngay trong quý 1 năm 2023. Độc giả quan tâm có thể tiếp tục mở rộng mô hình nghiên cứu trên các địa bàn lân cận để hoàn thiện lý thuyết quản trị dịch vụ ngân hàng bán lẻ.