Tổng quan nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và củng cố niềm tin của xã hội. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, mục tiêu đặt ra là mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước phải đạt tối thiểu 90% vào năm 2025 và tăng lên 95% vào năm 2030, trong đó các lĩnh vực phức tạp như đất đai, xây dựng phải đạt tối thiểu từ 85% đến 90%.

Quận Tân Phú là một đô thị có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh, với diện tích tự nhiên 1.597,15 ha, quy mô dân số đạt 470.805 người và mật độ dân số lên tới 29.573 người/km2. Áp lực tiếp nhận và giải quyết 248 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của 12 cơ quan chuyên môn và 11 phường trực thuộc là rất lớn. Đề án tập trung nghiên cứu thực trạng đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú trong giai đoạn 2022-2023 và khảo sát thực nghiệm năm 2024. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định những rào cản, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của người dân giai đoạn 2024-2030, đóng góp thiết thực vào việc cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index) và Chỉ số Hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS) của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về sự thỏa mãn của khách hàng của Philip Kotler, theo đó sự hài lòng là trạng thái cảm xúc của cá nhân bắt nguồn từ việc so sánh giữa kết quả dịch vụ thực tế thụ hưởng với những kỳ vọng định hình từ trước. Bên cạnh đó, mô hình bất xác chuẩn kỳ vọng của Richard L. Oliver (1997) cùng các quan điểm nghiên cứu về dịch vụ công của Bo Gattis, Ferh và Russell (1984), Kang và Jeffrey (2004) được tích hợp để làm rõ hành vi và tâm lý của công dân khi tương tác với chính quyền. Trong khu vực công, người dân tham gia giao dịch hành chính vừa với tư cách là chủ thể thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý, vừa là khách hàng thụ hưởng chất lượng phục vụ công vụ.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm trụ cột: Thủ tục hành chính, Cơ chế một cửa liên thông, Chất lượng dịch vụ hành chính công và Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân. Nghiên cứu cụ thể hóa các tiêu chí đo lường dựa trên Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11/12/2023 của Bộ Nội vụ về phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023-2026, tập trung vào 4 nhóm yếu tố: Tiếp cận dịch vụ, Thực hiện thủ tục hành chính, Kết quả giải quyết công việc, và Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) để khảo sát trực tiếp 100 cá nhân, đại diện tổ chức đến giao dịch tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú trong thời gian từ ngày 01/3/2024 đến ngày 30/3/2024. Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm thu thập ý kiến đánh giá trực tiếp ngay sau khi người dân trải nghiệm quy trình dịch vụ, hạn chế tối đa độ trễ thông tin.

Phiếu khảo sát được thiết kế với 15 tiêu chí đánh giá định lượng, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ: Rất không hài lòng (1 điểm), Không hài lòng (2 điểm), Bình thường (3 điểm), Hài lòng (4 điểm), Rất hài lòng (5 điểm). Chỉ số hài lòng theo từng tiêu chí được tính toán quy chuẩn theo công thức phần trăm tỷ trọng điểm số của Bộ Nội vụ. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics), kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh logic. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm bóc tách dữ liệu theo từng nhóm tiêu chí, đối chiếu giữa kết quả thực tế với mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, giúp nhận diện rõ nét những điểm nghẽn trong vận hành thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra xã hội học trên 100 đối tượng khảo sát tại Ủy ban nhân dân quận Tân Phú cho thấy bức tranh đa chiều về chất lượng phục vụ hành chính công qua 4 nhóm nhân tố chính:

  • Tiêu chí tiếp cận dịch vụ đạt mức đánh giá hài lòng trung bình là 97,0%. Trong đó, không gian phòng chờ, bàn viết và ghế ngồi phục vụ người dân đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất với 98,6%; hệ thống biển hiệu hướng dẫn rõ ràng đạt 96,6%; trang thiết bị hỗ trợ tra cứu công cộng đạt 96,6%.
  • Tiêu chí quy trình thủ tục hành chính và thái độ công chức đạt mức hài lòng trung bình 86,0%. Mặc dù việc niêm yết công khai thủ tục đạt 96,0% và thu phí/lệ phí đúng quy định đạt 93,2%, nhưng vẫn còn hai chỉ số đạt mức thấp là tính chuẩn xác khi yêu cầu thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết đúng quy định, cùng dừng lại ở mức 79,6%. Tỷ lệ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ sau một lần duy nhất đạt 81,4%.
  • Tiêu chí kết quả tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính đạt mức hài lòng trung bình 94,0%. Tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn đạt 95,2%, thông tin trên kết quả chính xác, đầy đủ đạt 94,2% và tính công bằng, minh bạch trong thụ lý đạt 92,4%.
  • Tiêu chí tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị đạt mức hài lòng trung bình thấp nhất trong các nhóm, dừng lại ở mức 80,0%. Trong đó, sự thuận tiện của các hình thức tiếp nhận phản ánh đạt 68,8%, việc xử lý đúng quy định đạt 79,2% và việc thông báo kết quả xử lý kịp thời cho người dân chỉ đạt 64,8%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh rõ sự phân hóa giữa cơ sở vật chất hữu hình và các khâu vận hành nghiệp vụ chuyên sâu. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ cột so sánh giữa 4 nhóm nhân tố, có thể thấy rõ sự sụt giảm từ khâu tiếp cận không gian (97,0%) sang khâu xử lý thủ tục (86,0%) và tiếp nhận phản ánh kiến nghị (80,0%).

Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ nhiều khía cạnh. Về mặt khách quan, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu triển khai còn gặp trục trặc kết nối, việc đồng bộ dữ liệu dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các Bộ, ngành còn chậm khiến cán bộ phải thao tác song song trên nhiều phần mềm, dễ gây trễ hạn hồ sơ. Về mặt chủ quan, một số thủ tục thuộc lĩnh vực đất đai, nhà ở, liên thông với cơ quan thuế có quy trình phối hợp phức tạp, hồ sơ giấy tờ còn rườm rà khiến tỷ lệ người dân đánh giá việc yêu cầu hồ sơ đúng quy định chỉ đạt 79,6%. Đáng chú ý, tại Bộ phận Một cửa chưa bố trí khu vực chuyên biệt tiếp nhận phản ánh kiến nghị mà chủ yếu hướng dẫn sang bộ phận tiếp công dân hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, tạo rào cản tâm lý cho những người dân lớn tuổi, dẫn đến chỉ số thông báo kết quả xử lý chỉ đạt 64,8%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn và định hướng phát triển đến năm 2030, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa hệ thống một cửa: Ủy ban nhân dân quận phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông nâng cấp đường truyền mạng Internet, trang bị máy quét tốc độ cao và bổ sung thêm máy tính tra cứu tại sảnh Một cửa. Mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt trên 60% vào năm 2026 và đạt 80% vào năm 2030, hạn chế tối đa lỗi treo hệ thống.
  2. Tái cấu trúc quy trình nội bộ và rút ngắn thời gian xử lý: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị phối hợp với Chi cục Thuế quận rà soát, cắt giảm tối thiểu 20% thời gian xử lý các thủ tục đất đai, xây dựng; thiết lập quy chế phối hợp liên thông chặt chẽ; duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt từ 98% trở lên và bảo đảm thực hiện nghiêm túc 100% việc gửi Thư xin lỗi khi hồ sơ bị trễ hẹn.
  3. Đổi mới kênh tiếp nhận phản ánh và số hóa khảo sát ý kiến: Văn phòng Ủy ban nhân dân quận bố trí quầy hỗ trợ phản ánh kiến nghị trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, đồng thời tích hợp kênh tiếp nhận qua Zalo Official Account và mã QR; chuyển đổi hệ thống đánh giá sự hài lòng từ 3 mức độ sơ sài sang bảng điện tử cảm ứng 5 mức độ theo Quyết định 1001/QĐ-BNV, nâng tỷ lệ hài lòng về tiếp nhận phản ánh kiến nghị từ 64,8% lên trên 85% trước năm 2026.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa công vụ: Phòng Nội vụ định kỳ 6 tháng tổ chức lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp hành chính, kỹ năng hướng dẫn hồ sơ "một lần hoàn thiện" cho 100% cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa; đưa kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân thành tiêu chí bắt buộc trong đánh giá thi đua và chi trả thu nhập tăng thêm hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố: Cung cấp khung phương pháp luận và các bài học kinh nghiệm trong việc triển khai Quyết định 1001/QĐ-BNV, giúp hoạch định chiến lược cải cách hành chính bám sát mục tiêu của Nghị quyết số 76/NQ-CP.
  • Công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả: Giúp thấu hiểu chi tiết các kỳ vọng của người dân, từ đó điều chỉnh thái độ giao tiếp, tối ưu hóa kỹ năng hướng dẫn thủ tục một lần và nâng cao chất lượng phục vụ.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Hành chính học: Sử dụng như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, kỹ thuật xây dựng thang đo Likert và phân tích dữ liệu khảo sát trong khu vực công.
  • Các chuyên gia và đơn vị tư vấn chuyển đổi số hành chính: Khai thác case study thực tiễn về những điểm nghẽn kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành và tương tác người dùng tại một đô thị có mật độ dân số cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thang đo khảo sát trong nghiên cứu này có điểm gì ưu việt hơn phương pháp đánh giá trước đây của quận Tân Phú? Trước đây, quận Tân Phú chủ yếu sử dụng hệ thống đánh giá 3 mức độ gồm Hài lòng, Bình thường và Không hài lòng trên trang web, mang tính hình thức và thiếu chiều sâu. Nghiên cứu này áp dụng thang đo Likert 5 mức độ chuẩn hóa theo Quyết định 1001/QĐ-BNV với 15 tiêu chí cụ thể, giúp định lượng chính xác từng khía cạnh phục vụ từ cơ sở vật chất đến đạo đức công vụ.

  2. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất cần khắc phục trong cung ứng dịch vụ công tại quận Tân Phú? Khâu tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị là điểm nghẽn lớn nhất khi tỷ lệ hài lòng về thông báo kết quả chỉ đạt 64,8%, cùng với tỷ lệ hướng dẫn hồ sơ đúng hạn đạt 79,6%. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu khu vực tiếp nhận chuyên biệt tại sảnh Một cửa và hệ thống liên thông dữ liệu giữa các ngành đất đai, thuế còn chậm trễ.

  3. Mục tiêu giải quyết hồ sơ đúng hạn tại quận Tân Phú giai đoạn 2024-2030 được quy định ra sao? Theo kế hoạch cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú đặt chỉ tiêu tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt từ 98% trở lên đối với hầu hết các lĩnh vực, riêng lĩnh vực đất đai đạt từ 97% trở lên, và bảo đảm 100% hồ sơ trễ hạn phải có văn bản xin lỗi người dân kịp thời.

  4. Giải pháp nào giúp người cao tuổi và nhóm yếu thế dễ dàng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến? Nghiên cứu đề xuất duy trì đội ngũ tình nguyện viên và đoàn viên thanh niên trực tiếp hỗ trợ tại sảnh Một cửa, kết hợp số hóa giao diện nộp hồ sơ theo hướng tối giản, cung cấp các video hướng dẫn trực quan và tăng cường tiếp nhận qua ứng dụng di động thay vì bắt buộc thao tác phức tạp trên máy tính.

  5. Việc đo lường sự hài lòng đóng vai trò như thế nào đối với công tác thi đua của cán bộ công chức? Kết quả đánh giá sự hài lòng từ người dân là cơ sở dữ liệu thực chứng minh bạch, được tích hợp trực tiếp vào hệ thống đánh giá hiệu suất công việc (KPI) hàng quý. Đây là căn cứ quan trọng để bình xét thi đua, khen thưởng và thực hiện chính sách chi trả thu nhập tăng thêm cho công chức theo quy định của Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công, kết hợp hài hòa giữa các lý thuyết quản trị hiện đại và quy định pháp lý của Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát thực chứng 100 phiếu tại quận Tân Phú chỉ ra sự vượt trội về không gian tiếp cận (97,0%) nhưng cũng bộc lộ hạn chế ở khâu giải quyết thủ tục (86,0%) và xử lý phản ánh kiến nghị (80,0%).
  • Nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân cốt lõi về hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ và quy trình liên thông giữa các cơ quan chuyên môn còn vướng mắc.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất bảo đảm tính khả thi cao, có lộ trình rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2030 gắn liền với phân công chủ thể thực hiện cụ thể.
  • Đề án là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý và nghiên cứu; các đơn vị hành chính cần chủ động áp dụng các giải pháp này nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người dân lên trên 95% trong kỷ nguyên số.