CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUÂN VỀ SƯ HÀI LONG CUA NGƯƠI DÂN TRONG THƯC HIỆN THU TỤC HÀNH CHÍNH 1.1 Khái quát về thưc hiên Thu tục hành chính 1.1 Khái niêm Thu tục hành chính và thưc hiên Thu tục hành chính 1.1 Khái niệm Thủ tục hành chính “TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”[4], do đó TTHC là cơ sở và là điều kiện cần thiết để cơ quan Nhà nước giải quyết công việc của người dân và của tổ chức theo pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người đân và doanh nghiệp có công việc cẩn giải quyết. Như vậy TTHC càng đơn giản thì tránh được sự phiên hà, sách nhiễu, rút ngắn được thời gian, làm cho công việc được giải quyết nhanh chóng. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trong trong lĩnh vực kinh tế. Đối với một quốc gia, khi TTHC hiệu quả, minh bạch sẽ thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư.
Đó là một yếu tố tạo ra hạ tầng kinh tế vững chắc, giải quyết công ăn, việc làm, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Nói cách khác, TTHC là một quy phạm pháp luật quy định về cách thức, hình thức, trình tự về thời gian, không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước trong mối quan hệ nội bộ của các cơ quan hành chính Nhà nước và giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với các cá nhân, doanh nghiệp.2 Thực hiện Thủ tục hành chính TTHC được đặt ra với mục đích các cơ quan Nhà nước có thể thực hiện các hình thức hoạt động quản lý Nhà nước của mình từ việc thành lập các công sở, công tác bổ nhiệm, bãi nhiệm, quy trình điều động công chức, viên chức, trình tự lập quy, áp dụng quy phạm để đảm bảo các quyền của chủ thể đến xử lý vi phạm hành chính. Trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010, Chính phủ xây dựng chương trình tổng thể cải cách TTHC với mục tiêu cài cách TTHC là xây đựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có 8 hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu xây dựng, phát triển đất nước. Tuy nhiên, giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020, sau khi thực hiện chương trình tổng thể cải cách TTHC, Đảng ta nhận định dù đạt được những thành tựu nhất định.
Từ sau năm 2020, trải qua quá trình nỗ lực quyết tâm thực hiện, hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách mạnh mẽ, ngày càng phù hợp yêu cầu quản lý kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các hoạt động quản lý diễn ra trong lĩnh vực nào được thực hiện theo thủ tục pháp luật quy định trong lĩnh vực đó. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực hành pháp (quản lý hành chính nhà nước) được thực hiện theo TTHC. Quản lý hành chính Nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, cá nhân được nhà nước trao quyền, trong đó quan trọng nhất phải kể đến các cơ quan hành chính, các cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan này.
Vì cơ quan hành chính có chức năng quản lý hành chính nhà nước nên các chủ thể trong hệ thống cơ quan đó không chỉ thực hiện phần lớn các TTHC mà còn thực hiện những thủ tục liên quan đến các hoạt động quản lý hành chính quan trọng nhất. Ngoài cơ quan hành chính, các cơ quan Nhà nước khác cũng tiến hành các TTHC khi thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước như khi các cơ quan đó xây dựng, củng cố chế độ công tác nội bộ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC khi tiến hành các hoạt động quản lý hành chính được Nhà nước trao quyền trong những trường hợp cụ thể do pháp luật quy định. Các chủ thể nói trên, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, khi tiến hành thực hiện TTHC đều góp phần tác động và ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực thi thủ tục. Phương thức và yêu cầu thưc hiên Thu tục hành chính 1.
Phương thức thực hiện Thủ tục hành chính TTHC được thực hiện theo các phương thức sau: - Tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC trực tiếp tại Bộ phận Một cửa - Tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính viễn thông (bưu điện) 9 - Tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC thông qua môi trường điện tử (trực tuyến) 1. Yêu cầu thực hiện Thủ tục hành chính Nguyên tắc thực hiện TTHC được quy định như sau: “1. Bảo đảm công khai, minh bạch các TTHC đang được thực hiện. Nguyên tắc thể hiện việc công bố, phổ biến các TTHC đang hiện hữu tại các cơ quan hành chính nhà nước, làm cho người dân có thể tiếp cận được các TTHC đang được thực hiện một cách dễ dàng, dễ hiểu và tránh gây nhầm lẫn cho người dân trong quá trình thực hiện các TTHC.
Bảo đảm khách quan, công bằng trong thực hiện TTHC. Trong quá trình thực hiện các TTHC, cơ quan nhà nước có thể đặc biệt là các cán bộ trực tiếp giải quyết các TTHC có thể yêu cầu cung cấp, bổ sung hồ sơ, đảm bảo quá trình thực hiện đúng quy định, rõ ràng và có khoa học. Bảo đảm tính liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà trong thực hiện TTHC. Việc thực hiện TTHC phải đảm bảo đa dạng hoá hồ sơ, các thủ tục, vận dụng công nghệ thông tin, hài hoà nhịp nhàng giữa các cơ quan nhưng vẫn đảm bảo thời gian theo quy định.
Bảo đảm quyền được phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức đối với các TTHC. Cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức đối với những hành vi không đúng quy định, gây nhũng nhiều, phiền hà cho người dân và có hướng xử lý, khắc phục những kiến nghị, phản ánh. Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức. Cơ quan nhà nước phải thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát việc giải quyết công việc cho người dân của cán bộ, công chức đảm bảo đúng quy định, đúng trình tự, đúng thời gian; tránh gây phiền hà, nhũng nhiễu cho người dân”[4].
Các Thu tục hành chính Hiện nay, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành các Quyết định ban hành danh mục TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc từng lĩnh vực riêng biệt. Trong đó có tổng cộng 248 TTHC thuộc 10 thuộc thẩm quyền tiếp nhận của UBND quận, huyện, Thành phố Thủ Đức, bao gồm các lĩnh vực: 1. Lĩnh vực tôn giáo (Quyết định số 6038/QĐ-UBND ngày 28/12/2018) 2. Lĩnh vực Tổ chức phi Chính phủ (Quyết định 6253/QĐ-UBND ngày 29/11/2017) 3.
Lĩnh vực công chức (Quyết định 1637/QĐ-UBND ngày 20/4/2018) 4. Lĩnh vực viên chức 5. Lĩnh vực thi đua, khen thưởng (Quyết định số 5079/QĐ-UBND ngày 14/11/2018) 6. Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo (Quyết định số 4686/QĐ-UBND ngày 01/9/2017,Quyết định số 6440/QĐ-UBND ngày 04/12/2015, Quyết định số 6046/QĐ-UBND ngày 28/12/2018, Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 15/5/2019, 5070/QĐ-UBND ngày 28/11/2019) 7.
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 8. Lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ 9. Lĩnh vực tiếp công dân 10.Lĩnh vực giải quyết khiếu nại 11. Lĩnh vực giải quyết tố cáo 12.
Lĩnh vực đất đai 13. Lĩnh vực đường bộ 14. Lĩnh vực đường thủy nội địa 15. Lĩnh vực Phát triển nông thôn (Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 18/3/2016, Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 13/6/2019) 16.
Lĩnh vực Hộ tịch 17. Lĩnh vực Chứng thực (Quyết định số 2103/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 và Quyết định số 2700/QĐ-UBND ngày 29/6/2018) 18. Lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp luật (Quyết định số 2700/QĐ- UBND ngày 29/6/2018) 19. Lĩnh vực Trách nhiệm bồi thường Nhà nước (Quyết định số 6048/QĐ-UBND ngày 28/12/2018) 20.
Lĩnh vực thành lập và hoạt động của hợp tác xã (Quyết định số 3935/QĐ-UBND ngày 21/10/2020) 21. Lĩnh vực thành lập và hoạt động của Hộ kinh doanh 22. Lĩnh vực đấu thầu lựa chọn nhà thầu (Quyết định số 6390/QĐ- UBND ngày 11/12/2017) 11 23. Lĩnh vực Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (Quyết định số 6390/QĐ- UBND ngày 11/12/2017) 24.
Lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh, đăng ký thuế (Quyết định số 2505/QĐ-UBND ngày 13/6/2018) 25. Lĩnh vực Thư viện 27. Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước 28. Lĩnh vực hoạt động xây dựng 29.
Lĩnh vực Nhà ở (Quyết định số 3493/QĐ-UBND ngày 05/7/2017) 30. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội (Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/6/2018, Quyết định số 5287/QĐ-UBND ngày 10/10/2016, Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 08/5/2019) 31. Lĩnh vực Lao động – Tiền lương 32. Lĩnh vực người có công 33.
Lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp (Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/6/2018), (QĐ số 3258/QĐ-UBND, 02/8/2019) 34. Lĩnh vực bảo vệ chăm sóc trẻ em (Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/6/2018) 35. Lĩnh vực giải quyết tranh chấp đất đai (Quyết định số 4108/QĐ- UBND ngày 30/9/2019) 36. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật 37.
Lĩnh vực quy hoạch xây dựng 38. Lĩnh vực thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 39. Lĩnh vực thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính 40. Lĩnh vực tài nguyên nước 41.
An toàn thực phẩm 42. Quy hoạch kiến trúc 43. Phòng, chống tệ nạn xã hội 45. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 46.
Lĩnh vực phòng, chống tham nhũng 47. Lĩnh vực thủy lợi 48. Lĩnh vực quản lý nhà nước về quỹ 12 49. Quản lý lao động ngoài nước 50.
Lĩnh vực môi trường 51. Lĩnh vực biển và hải đảo 52. Lĩnh vực tổ chức phi chính phủ 53. Lĩnh vực quản lý công sản 1.2 Sư hài long cua ngươi dân đối với thưc hiên Thu tục hành chính 1.
Khái niêm sư hài long cua ngươi dân đối với thưc hiên Thu tục hành chính Chỉ số hài lòng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc hoàn thiện quá trình thực hiện TTHC và thỏa mãn được nhu cầu của người dân trong việc nhận xét, đánh giá và đề xuất những nguyện vọng của mình đối với các cơ quan cung cấp dịch vụ công.