Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu thép giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng và công nghiệp chế tạo tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2010 - 2012, hoạt động thương mại quốc tế của Công ty Cổ phần Thanh Bình HTC Việt Nam ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ với tổng kim ngạch nhập khẩu tăng từ 6.291 nghìn USD năm 2010 lên 10.200 nghìn USD năm 2012, tương ứng mức tăng trưởng 62%. Trong đó, thị trường Trung Quốc chiếm vị thế chủ lực khi giá trị nhập khẩu tăng vọt từ 4.404 nghìn USD lên 8.568 nghìn USD, đạt mức tăng trưởng ấn tượng 94,5% và chiếm tới hơn 84% tổng giá trị nhập khẩu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đi cùng sự mở rộng về quy mô sản lượng lên tới 21.000 tấn thép các loại vào năm 2012, công ty phải đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng trong quy trình thông quan. Tỷ lệ lô hàng bị phân vào luồng vàng và luồng đỏ chiếm tới hơn 85% tổng số tờ khai, gây phát sinh chi phí lưu kho bãi, kéo dài thời gian giải phóng hàng và cản trở tiến độ cung ứng cho thị trường nội địa. Nghiên cứu này được xây dựng nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Công ty Cổ phần Thanh Bình HTC trong giai đoạn 2010 - 2012, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây tắc nghẽn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng ngoại thương, giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian thông quan trung bình xuống dưới 2 ngày và giảm tỷ lệ luồng đỏ xuống dưới mức 9%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài được xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc về quản trị thương mại quốc tế và luật hải quan hiện hành. Căn cứ theo Luật Hải quan năm 2001 sửa đổi, bổ sung năm 2005 và Điều 5 Nghị định 154/2005/NĐ-CP, thủ tục hải quan được định nghĩa là chuỗi các hành vi pháp lý bắt buộc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện để đảm bảo tính hợp pháp của hàng hóa xuất nhập khẩu. Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro hải quan của Tổng cục Hải quan, phân loại hàng hóa theo 3 cấp độ: Luồng Xanh (miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế), Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ chứng từ) và Luồng Đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa từ 3% đến 100%). Đồng thời, mô hình nghiên cứu tích hợp phương thức thanh toán tín dụng chứng từ quốc tế (L/C) theo quy tắc thực hành thống nhất của Phòng Thương mại Quốc tế kết hợp điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 nhóm CIF. Nghiên cứu làm rõ 4 nhóm khái niệm then chốt bao gồm: hồ sơ hải quan, người khai hải quan, phần mềm khai báo hải quan điện tử (ECUS-K2) và hệ thống biểu thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng thép cán nóng, cán nguội thuộc các phân nhóm mã HS 7208, 7209, 7210 và 7211.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh nội bộ của Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu Công ty Cổ phần Thanh Bình HTC giai đoạn 2010 - 2012, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp từ quá trình tác nghiệp thực tế tại Chi cục Hải quan Hải Phòng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 84 bộ tờ khai hải quan được mở trong năm 2012 với tổng khối lượng 21.000 tấn thép nhập khẩu, cùng tập dữ liệu khảo sát cơ cấu 112 cán bộ nhân viên trong công ty. Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn bộ được áp dụng nhằm thu thập trọn vẹn các hồ sơ phát sinh thực tế từ thị trường Trung Quốc, đảm bảo không bỏ sót các dạng sai lệch nghiệp vụ. Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp định lượng kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2010 - 2012. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác các chỉ tiêu thực tế như: tốc độ tăng trưởng kim ngạch, thời gian chuẩn bị chứng từ (giảm từ 5,25 ngày xuống 2,25 ngày), tỷ lệ phân luồng và thời gian thông quan theo từng luồng hàng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ quá trình thu thập số liệu giai đoạn 2010 - 2012 đến khâu xử lý, đánh giá và hoàn thiện các đề xuất trong giai đoạn 2013 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và kim ngạch nhập khẩu ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc nhưng mức độ phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc ngày càng cao. Kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc tăng từ 4.404 nghìn USD năm 2010 lên 5.838 nghìn USD năm 2011 và đạt 8.568 nghìn USD năm 2012, tương ứng mức tăng 94,5% sau 3 năm. Trong khi đó, các thị trường truyền thống khác sụt giảm mạnh như Nga giảm 7,47% (từ 937 nghìn USD xuống 867 nghìn USD) và Nhật Bản giảm 19,67% (từ 610 nghìn USD xuống 490 nghìn USD). Tổng sản lượng thép nhập khẩu năm 2012 đạt 21.000 tấn, trong đó phôi thép chiếm tỷ trọng lớn nhất với 9.300 tấn, theo sau là thép tấm với 6.400 tấn và thép lá đạt 3.100 tấn.

Thứ hai, thời gian chuẩn bị hồ sơ hải quan được cải thiện đáng kể qua từng năm. Thời gian lập và kiểm tra bộ chứng từ trung bình toàn công ty giảm mạnh từ 5,25 ngày (năm 2010) xuống 4,35 ngày (năm 2011) và chỉ còn 2,25 ngày (năm 2012). Tuy nhiên, đối với riêng các lô hàng nhập khẩu từ đối tác Trung Quốc, thời gian chuẩn bị hồ sơ trung bình năm 2012 vẫn còn ở mức 3,0 ngày do độ trễ trong quá trình chuyển phát và hiệu chỉnh chứng từ giữa các bên.

Thứ ba, cơ chế phân luồng rủi ro và thời gian thông quan thực tế tồn tại nhiều nút thắt lớn. Trong tổng số 84 tờ khai hải quan năm 2012, chỉ có 12 tờ khai được phân vào Luồng Xanh (chiếm 14,29%), 62 tờ khai thuộc Luồng Vàng (chiếm 73,81%) và 10 tờ khai rơi vào Luồng Đỏ (chiếm 11,90%). Thời gian thông quan có sự cách biệt rất lớn: Luồng Xanh diễn ra nhanh chóng chỉ trong 20 phút, Luồng Vàng mất trung bình 1,15 ngày, trong khi Luồng Đỏ kéo dài tới 2,5 ngày do phải thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa xác suất từ 10% đến 100% đối với các lô hàng container tải trọng lớn.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng thị trường nhập khẩu và biểu đồ tròn mô tả tỷ lệ phân luồng hải quan năm 2012. Bên cạnh đó, bảng so sánh đa chiều giữa thời gian xử lý hồ sơ và thời gian thông quan theo từng luồng giúp làm sáng tỏ các điểm nghẽn tác nghiệp. Nguyên nhân trực tiếp khiến tỷ lệ Luồng Vàng và Luồng Đỏ chiếm tới 85,71% bắt nguồn từ việc đối tác xuất khẩu Trung Quốc thường xuyên cung cấp sai lệch chi tiết giữa hóa đơn thương mại, bảng kê đóng gói và vận đơn đường biển (B/L), dẫn đến việc phải điều chỉnh tờ khai nhiều lần. Về mặt nội bộ, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn lạc hậu khi doanh nghiệp vẫn sử dụng phần mềm ECUS-K2 cài đặt trên bộ ứng dụng văn phòng cũ, dễ gây lỗi font chữ và nghẽn đường truyền dữ liệu trong khi các đơn vị cùng ngành đã chuyển sang ECUS-K3 và ECUS-K4. Đội ngũ nhân lực thực hiện thủ tục hải quan trực tiếp tại phòng kinh doanh chỉ có 3 người trên tổng số 112 lao động toàn công ty, trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học chỉ đạt 28,6%, dẫn đến tình trạng quá tải và đôi lúc còn sai sót trong khâu áp mã HS, kê khai nhầm trọng lượng tịnh với trọng lượng cả bì.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả thông quan hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm sau:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình chuẩn bị và kiểm tra chéo hồ sơ hải quan: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Xuất nhập khẩu ban hành quy định bắt buộc về kiểm soát nội dung mở L/C đối với các nhà cung cấp Trung Quốc, yêu cầu đối tác xác nhận và truyền dữ liệu hóa đơn, chứng nhận xuất xứ (C/O) và vận đơn trước khi tàu cập cảng 15 ngày. Mục tiêu đặt ra là loại bỏ 100% lỗi sai sót về số liệu trên tờ khai và hạ tỷ lệ phân luồng đỏ xuống dưới mức 9% trước quý 4 năm 2014.

Thứ hai, nâng cấp toàn diện hạ tầng công nghệ và phần mềm khai báo: Bộ phận Công nghệ thông tin chủ trì phối hợp cùng Phòng Xuất nhập khẩu tiến hành nâng cấp toàn bộ hệ thống máy chủ và chuyển đổi phần mềm từ ECUS-K2 lên phiên bản ECUS-K3 và ECUS-K4 trong quý 2 năm 2013. Giải pháp này nhằm mục tiêu đảm bảo 90% hồ sơ khai báo qua mạng Internet được truyền thành công và nhận số tiếp nhận tức thời, giảm thiểu nguy cơ nghẽn mạng và lỗi định dạng văn bản.

Thứ ba, tái cơ cấu nhân sự và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp cùng các chuyên viên kỳ cựu tổ chức đào tạo tại chỗ về nghiệp vụ áp mã HS nhóm 7208 - 7211 và tính thuế nhập khẩu cho toàn bộ nhân viên kinh doanh. Doanh nghiệp cần bố trí thêm 2 chuyên viên phụ trách giám sát hiện trường tại Cảng Hải Phòng trong năm 2013, phấn đấu nâng tỷ lệ nhân sự nắm vững thủ tục hải quan lên 50% trong tổng số nhân lực khối kinh doanh.

Thứ tư, chủ động liên kết logistics và thiết lập cơ chế phối hợp với cơ quan hải quan: Phòng Xuất nhập khẩu chủ động ký hợp đồng nguyên tắc với đội ngũ bốc xếp cảng chuyên nghiệp, tổ chức tiếp nhận và kiểm hóa hàng hóa trong giờ hành chính nhằm tiết kiệm chi phí ngoài giờ, đảm bảo rút ngắn thời gian thông quan trung bình xuống dưới 2 ngày vào cuối năm 2014.

Về phía cơ quan quản lý nhà nước: Kiến nghị Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính tiếp tục cắt giảm 30% thủ tục hành chính, hoàn thiện cổng thông tin một cửa quốc gia, liên thông dữ liệu giữa cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại, đồng thời hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thuế điện tử nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhập khẩu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể sau:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại thép: Cung cấp góc nhìn toàn diện về chuỗi nhập khẩu 21.000 tấn thép, giúp các nhà quản lý thiết lập chính sách kiểm soát chi phí logistics, quản trị rủi ro hợp đồng ngoại thương và xây dựng chiến lược đàm phán tối ưu với đối tác Trung Quốc.

Nhóm thứ hai là chuyên viên xuất nhập khẩu, nhân viên khai báo hải quan và đại lý thủ tục hải quan: Giúp nắm bắt quy trình vận hành chi tiết của 84 bộ tờ khai trên hệ thống khai báo điện tử, thành thạo kỹ năng đối chiếu bộ chứng từ L/C, hóa đơn thương mại, vận đơn và xử lý linh hoạt khi lô hàng rơi vào luồng vàng hoặc luồng đỏ.

Nhóm thứ ba là cơ quan quản lý nhà nước, công chức hải quan và các nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp bằng chứng thực tế về các điểm nghẽn kỹ thuật của phần mềm khai báo và hệ thống phân luồng rủi ro, đóng góp căn cứ xác đáng cho mục tiêu cắt giảm 30% thủ tục hành chính và hoàn thiện thể chế hải quan điện tử tại Việt Nam.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics: Đóng vai trò là nguồn học liệu tham khảo thực chứng giàu số liệu về thị trường thép công nghiệp, minh họa trực quan các kiến thức về Incoterms 2010, biểu thuế nhập khẩu và nghiệp vụ thông quan tại các cảng biển lớn như Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao tỷ lệ phân luồng vàng và luồng đỏ đối với mặt hàng thép nhập khẩu của doanh nghiệp lại chiếm tới 85,71% trong năm 2012? Trả lời: Mặt hàng thép là đối tượng quản lý chuyên ngành có giá trị lớn và thuế suất biến động theo từng mã hàng. Doanh nghiệp nhập khẩu với quy mô lớn lên đến 21.000 tấn thép nên hệ thống quản lý rủi ro tự động xếp phần lớn lô hàng vào luồng vàng (73,81%) và luồng đỏ (11,90%) để kiểm soát chặt chẽ giá tính thuế và chất lượng thực tế.

Câu hỏi 2: Việc chuyển đổi sang hình thức khai báo hải quan điện tử đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian như thế nào? Trả lời: Áp dụng thủ tục hải quan điện tử giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ từ 5,25 ngày năm 2010 xuống 2,25 ngày năm 2012. Đối với các lô hàng luồng xanh, thời gian thông quan được xử lý nhanh chóng chỉ trong vòng 20 phút sau khi truyền dữ liệu thành công qua mạng Internet.

Câu hỏi 3: Những lỗi sai sót phổ biến nhất mà doanh nghiệp thường gặp phải trong quá trình làm thủ tục hải quan là gì? Trả lời: Doanh nghiệp thường gặp lỗi không đồng nhất dữ liệu giữa hóa đơn thương mại và vận đơn đường biển từ đối tác Trung Quốc, nhầm lẫn giữa trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì khi khai báo, cùng việc áp sai mã HS và mức thuế suất đối với các nhóm thép cuộn cán phẳng 7208 và 7210.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp cần triển khai giải pháp trọng tâm nào để đạt mục tiêu rút ngắn thời gian thông quan xuống dưới 2 ngày? Trả lời: Doanh nghiệp cần phối hợp đồng bộ giữa việc nâng cấp phần mềm khai báo lên phiên bản ECUS-K4, áp dụng quy trình kiểm tra chéo chứng từ trước 15 ngày khi hàng về, đồng thời ký hợp đồng logistics trọn gói tại cảng Hải Phòng để tiến hành kiểm hóa ngay trong giờ hành chính.

Câu hỏi 5: Vai trò của thư tín dụng L/C và vận đơn ký hậu trong việc bảo đảm an toàn pháp lý khi thông quan hàng hóa là gì? Trả lời: Thư tín dụng L/C quy định chặt chẽ các loại chứng từ bắt buộc mà đối tác Trung Quốc phải cung cấp. Việc xuất trình vận đơn ký hậu đích danh tại ngân hàng giúp doanh nghiệp nhanh chóng nhận lệnh giao hàng (D/O) từ hãng tàu, bảo đảm tính hợp pháp về quyền sở hữu hàng hóa trước cơ quan hải quan.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn các yêu cầu lý luận và thực tiễn về tối ưu hóa thủ tục hải quan đối với mặt hàng thép nhập khẩu thông qua 5 kết quả cốt lõi:

  • Làm rõ bức tranh tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc của Công ty Thanh Bình HTC với mức tăng trưởng 94,5%, đạt 8.568 nghìn USD vào năm 2012.
  • Phân tích thực trạng vận hành 84 tờ khai hải quan điện tử năm 2012, chỉ rõ các hạn chế khi tỷ lệ luồng vàng chiếm 73,81% và luồng đỏ chiếm 11,90%.
  • Đánh giá thành tựu rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ từ 5,25 ngày năm 2010 xuống còn 2,25 ngày năm 2012 nhờ áp dụng công nghệ thông tin.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng phần mềm ECUS-K2, trình độ nhân sự và chất lượng chứng từ ngoại thương từ đối tác Trung Quốc.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm đạt mục tiêu hạ tỷ lệ luồng đỏ xuống dưới 9% và rút ngắn thời gian thông quan xuống dưới 2 ngày trước năm 2014.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn tất việc nâng cấp phần mềm ECUS-K4 trong quý 2 năm 2013 và hoàn thiện quy chuẩn kiểm soát L/C trước quý 4 năm 2014. Đây là công trình nghiên cứu giàu giá trị thực tiễn; các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thép và nhà quản lý chuỗi cung ứng nên nhanh chóng tham khảo, áp dụng ngay mô hình này để nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu tối đa chi phí logistics.