Hoàn thiện quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế

Bài viết phân tích quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TIỀN NƯỚC

2.1. Cơ sở lý luận về khoản phải thu

2.2. Khái niệm khoản phải thu

2.3. Phân loại các khoản phải thu

2.4. Bản chất của khoản phải thu khách hàng

2.5. Lợi ích và rủi ro của việc bán chịu

2.6. Các yếu tố quyết định đến mức “các khoản phải thu khách hàng”

2.7. Các chỉ tiêu phân tích khoản phải thu khách hàng

2.8. Quản trị khoản phải thu khách hàng

2.9. Khái niệm quản trị khoản phải thu khách hàng

2.10. Mục đích của việc theo dõi khoản phải thu

2.11. Vai trò của quản trị khoản phải thu

2.12. Chức năng của quản trị khoản phải thu khách hàng

2.13. Nội dung quản trị khoản phải thu khách hàng

2.14. Các mô hình quản trị khoản phải thu

2.15. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi

2.15.1. Phòng ngừa rủi ro

2.15.2. Xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi

2.16. Dịch vụ cung cấp nước

2.17. Đối tượng sử dụng nước

2.18. Chính sách hỗ trợ giá

2.19. Biểu giá nước sạch từ 2013 – 2015

2.20. Phương thức thanh toán tiền nước được áp dụng hiện tại

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TIỀN NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ - HueWACO

3.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế - HueWACO

3.2. Giới thiệu chung về Công ty

3.3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

3.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

3.5. Lĩnh vực hoạt động

3.6. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

3.7. Thực trạng quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế

3.8. Chính sách bán hàng của Công ty

3.9. Quản lý tiền nước bằng phần mềm EBILLING

3.10. Tình hình thực hiện quản trị khoản phải thu tiền nước

3.11. Đánh giá chung về công tác quản trị khoản phải thu khách hàng dùng nước tại Công ty

3.12. Nhược điểm

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TIỀN NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ

4.1. Định hướng phát triển, sứ mệnh và tầm nhìn của Công ty

4.1.1. Định hướng phát triển

4.1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị khoản phải thu khách hàng dùng nước

4.2.1. Sử dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sớm như là công cụ để thúc đẩy việc thanh toán của khách hàng

4.2.2. Mở rộng liên kết thêm các kênh thanh toán

4.2.3. Khuyến khích khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt

4.2.4. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận liên quan

4.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên dịch vụ KH

4.2.6. Tăng cường hệ thống kiểm soát khoản phải thu

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị khoản phải thu tiền nước tại HueWACO

Quản trị khoản phải thu tiền nước là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế (HueWACO). Việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu không chỉ giúp công ty duy trì dòng tiền mà còn đảm bảo sự ổn định tài chính. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm và vai trò của khoản phải thu trong doanh nghiệp

Khoản phải thu là số tiền mà khách hàng nợ công ty do việc cung cấp dịch vụ nước. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì dòng tiền và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.

1.2. Tình hình thực tế quản trị khoản phải thu tại HueWACO

Mặc dù công tác quản lý khoản phải thu tại HueWACO đã có những tiến bộ, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức trong việc thu hồi nợ từ khách hàng, đặc biệt là trong bối cảnh khách hàng chậm thanh toán.

II. Những thách thức trong quản trị khoản phải thu tiền nước tại HueWACO

Quản trị khoản phải thu tiền nước tại HueWACO đang đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ ảnh hưởng đến dòng tiền mà còn tác động đến khả năng phát triển bền vững của công ty. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Khách hàng chậm thanh toán và ảnh hưởng đến dòng tiền

Khách hàng chậm thanh toán là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ xấu. Điều này làm giảm khả năng thanh khoản của công ty và gây khó khăn trong việc đầu tư phát triển.

2.2. Thiếu sót trong quy trình thu hồi nợ

Quy trình thu hồi nợ hiện tại còn nhiều thiếu sót, dẫn đến việc không thu hồi được các khoản nợ quá hạn. Cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.

III. Phương pháp nâng cao quản trị khoản phải thu tiền nước tại HueWACO

Để nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu, HueWACO cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những cải tiến này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ và cải thiện tình hình tài chính.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý khoản phải thu

Sử dụng phần mềm quản lý khoản phải thu sẽ giúp công ty theo dõi tình hình nợ một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra các biện pháp thu hồi kịp thời.

3.2. Tăng cường chính sách khuyến khích thanh toán sớm

Công ty có thể áp dụng chính sách chiết khấu cho khách hàng thanh toán sớm, từ đó khuyến khích họ thanh toán đúng hạn và giảm thiểu nợ xấu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị khoản phải thu tại HueWACO

Việc áp dụng các giải pháp quản trị khoản phải thu đã mang lại những kết quả tích cực cho HueWACO. Các chỉ số tài chính đã cải thiện, giúp công ty duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp đã được triển khai cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc thu hồi nợ, giảm tỷ lệ nợ xấu và tăng cường dòng tiền cho công ty.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn quản trị khoản phải thu

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản lý khoản phải thu cần phải linh hoạt và thích ứng với tình hình thực tế của thị trường và khách hàng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản trị khoản phải thu tại HueWACO

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao quản trị khoản phải thu là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho HueWACO. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị khoản phải thu

HueWACO cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý khoản phải thu, đồng thời áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý tại HueWACO

Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản trị khoản phải thu trong hoạt động kinh doanh.

15/07/2025
Hoàn thiện quản trị khoản phải thu tiền nước tại công ty cổ phần cấp nước thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu tiền nước. Chương 2: Thực trạng quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế. 3 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TIỀN NƢỚC 1.

Cơ sở lý luận về khoản phải thu 1. Khái niệm khoản phải thu Theo Ngô Thế Chi (2013) thì các khoản phải thu là “Khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài DN về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho DN.” Khoản phải thu là “Một bộ phận quan trọng trong tài sản của DN, phát sinh trong quá trình hoạt động của DN khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của DN bị chiếm dụng tạm thời.” (Võ Văn Nhị, 2009) Theo Stockbiz Learning Center “Các khoản phải thu là một loại tài sản của Công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho Công ty. Các khoản phải thu được kế toán của Công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ Công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Phân loại các khoản phải thu Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC việc phân loại các khoản phải thu là phải thu KH, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc: a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa DN với người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa Công ty mẹ và Công ty con, liên doanh, liên kết).

Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác. 4 b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán như:  Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.  Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý… 1.

Bản chất của khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu KH là khoản phải thu từ hoạt động kinh doanh bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của DN cho KH mà KH chưa thanh toán cho DN. Trong điều kiện kinh doanh cạnh tranh như hiện nay thì hình thức “bán hàng trước trả tiền sau” khá phổ biến. Thời hạn, quy mô các khoản phải thu KH của mỗi DN là khác nhau tùy thuộc vào chính sách tín dụng mà DN áp dụng với KH của mình. Khoản phải thu KH là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận và dễ xảy ra sai sót.

Việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính mang tính chủ quan của các nhà quản lý nên có nhiều khả năng xảy ra sai sót và khó kiểm tra. Bản chất của các khoản dự phòng khoản phải thu KH là làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận trong kì báo cáo, các DN thường có xu hướng khai tăng các khoản phải thu. Các DN cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về trích lập dự phòng khoản phải thu để xác định được chính xác giá trị thực của các khoản phải thu. Lợi ích và rủi ro của việc bán chịu Bán chịu là là xu thế tất yếu của thị trường hiện này.

Ngoài những lợi ích đạt được thì cũng có những rủi ro tiềm ẩn đối với DN  Lợi ích: - Bán chịu mang lại lợi ích cho cả DN và KH. Người bán thu hút được KH về mình và mở rộng nhiều quan hệ với KH nên lượng KH sẽ tăng lên, làm tăng doanh thu và giảm tồn kho cho DN. Người mua được tạo điều kiện tốt nhất để mua hàng trong những trường hợp KH gặp khó khăn về tài chính nhưng muốn thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa dịch vụ. 5 - Một DN với những chính sách về thanh toán nợ đối với KH hấp dẫn thì sẽ dễ dàng thu hút KH, luôn được KH nhắc đến đầu tiên khi lựa chọn nhà cung cấp.

từ đó DN sẽ tạo được uy tín và ổn định cho DN, tạo dựng hình ảnh đẹp trong lòng KH và trên thị trường.  Rủi ro Bên cạnh những lợi ích mang lại thì không thể tránh khỏi những rủi ro khi việc bán chịu và các khoản nợ ngoài vòng kiểm soát của DN - Gánh nặng nợ khó đòi: khi đã chấp nhận bán chịu cho KH thì chi phí bán hàng, chi phí thu nợ và khả năng mất mát ngày càng tăng lên. Không xác định được rõ ràng về đối tượng bán chịu sẽ khiến DN đối mặt với gánh nặng nợ khó đòi chồng chất. Nếu việc quản lý khoản phải thu vượt ngoài tầm kiểm soát của DN thì không những không mang lại lợi ích mà còn gây ra tác hại nghiêm trọng.

- Nguy cơ phá sản cao: bán chịu sẽ trở thành “con dao hai lưỡi” khi DN mất khả năng kiểm soát các khoản nợ, DN dễ lâm vào khủng hoảng do mất lợi thế tài chính, thậm chí có thể dẫn tới phá sản. Không đủ vốn để đầu tư mở rộng SXKD khiến cho DN không phát triển theo kịp thị trường và bị đẩy lùi về phía sau so với đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố quyết định đến mức “các khoản phải thu khách hàng” Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức độ của khoản phải thu KH là:  Khối lượng hàng bán ra: Trong trường hợp muốn khuyến khích người mua, DN thường áp dụng phương thức bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với KH. Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của KH (chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro…).

Đổi lại DN cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ.  Doanh thu thay đổi theo mùa Đối với những DN cung cấp hàng hóa, dịch vụ có doanh thu thay đổi theo mùa thì mức độ của khoản phải thu KH chịu ảnh hưởng của nhân tố này nhiều hơn. Trong một kỳ có doanh thu cao thì chứng tỏ lượng hàng hóa bán ra nhiều do đó khoản phải thu KH cũng cao hơn. 6  Chính sách tín dụng của mỗi DN: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới mức độ khoản phải thu của KH.

Chính sách tín dụng được thể hiện thông qua thời hạn bán chịu và chiết khấu. Thời hạn bán chịu là độ dài thời gian mà khoản tín dụng được phép kéo dài. Thông thường với thời hạn càng dài thì KH có xu hướng nợ lớn và khoản phải thu KH tăng. Chiết khấu thì ngược lại, nó khuyến khích KH thanh toán sớm và làm cho mức độ các khoản phải thu KH giảm xuống.

 Chính sách thu tiền: Mức độ của khoản phải thu KH sẽ giảm xuống khi DN áp dụng chính sách thu tiền hợp lý để thu hồi nợ. Nếu DN có chính sách thu tiền tốt thì sẽ tận dụng được những lợi ích mà việc bán chịu mang lại. Các chỉ tiêu phân tích khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu KH là một phần quan trọng trong tổng tài sản của DN, vì vậy cần phải được quản lý chặt chẽ. Để đánh giá được tình hình khoản phải thu của một DN như thế nào thì người ta thường dựa vào các chỉ tiêu sau: a) Vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản Doanh thu thuần = (vòng) phải thu Bình quân giá trị khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu là một trong những chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN trong công tác quản trị khoản phải thu.

Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Vòng quay khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của DN càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao. Ngược lại, nếu vòng quay khoản phải thu càng thấp thì số tiền của DN bị chiếm dụng càng nhiều.

b) Kỳ thu tiền bình quân của các khoản bán chịu Từ chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu ta tính được chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân của của các khoản bán chịu theo công thức: 7 Kỳ thu tiền bình Số ngày trong năm = (ngày) quân Vòng quay khoản phải thu Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để Công ty thu hồi được khoản phải thu. Ngược lại với chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu, chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi nợ phải thu của DN càng nhanh. c) Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu Tỷ lệ khoản phải Khoản phải thu trong kỳ = (%) thu trên doanh thu Doanh thu tuần trong kỳ Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá xu hướng hiệu quả các khoản phải thu.

Tỷ lệ này càng cao, công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều. Quản trị khoản phải thu khách hàng 1. Khái niệm quản trị khoản phải thu khách hàng Quyết định quản trị khoản phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa. Theo bài “Quản trị khoản phải thu tại các DN ngành xây dựng Việt Nam”, Thư điện tử Việt Nam (2009), quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm câu hỏi sau: - DN đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành cho KH thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao quản trị khoản phải thu tiền nước tại HueWACO" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý hiệu quả khoản phải thu trong ngành cung cấp nước, đặc biệt là tại công ty HueWACO. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ, từ đó giúp cải thiện dòng tiền và tăng cường khả năng tài chính của doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những giải pháp thực tiễn và chiến lược cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

Để mở rộng kiến thức về quản trị tài chính và khoản phải thu, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH cơ khí công nghiệp An Lộc Phát, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý khoản phải thu trong một doanh nghiệp cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần thương mại miền núi Thanh Hóa cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý nợ phải thu trong lĩnh vực thương mại. Cuối cùng, tài liệu Quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ iCommerce Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức quản lý nợ phải thu trong một công ty thương mại hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản trị khoản phải thu và các chiến lược liên quan.