Hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước lâm đồng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Chuyên ngành

Tài Chính-Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2019

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đơn vị nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp so sánh

1.5.2. Phương pháp phân tích chi tiết

1.5.3. Phương pháp thống kê

1.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

1.7. Cấu trúc của luận văn

2. KHO BẠC NHÀ NƯỚC LÂM ĐỒNG VÀ HOẠT ĐỘNG THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Lâm Đồng

2.1.1. Về tình hình kinh tế

2.1.2. Về tình hình xã hội

2.2. Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng

2.2.1. Khái quát về KBNN Lâm Đồng

2.2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN Lâm Đồng được quy định tại Quyết định 1399/QĐ-BTC ngày 15/07/2015

2.3. Hoạt động thu chi ngân sách Nhà nước tại KBNN Lâm Đồng, vấn đề cần quan tâm

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH

3.1. Tổng quan về thu ngân sách nhà nước

3.1.1. Bản chất và đặc điểm thu NSNN

3.1.2. Cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước

3.1.3. Vai trò thu ngân sách Nhà nước

3.2. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu NSNN qua KBNN

3.2.1. Chỉ tiêu thu đúng và thu đủ các khoản thu NSNN

3.2.2. Chỉ tiêu thu NSNN kịp thời

3.2.3. Tuân thủ hạch toán theo quy định của nhà nước

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu NSNN qua KBNN

3.3.1. Thu nhập bình quân đầu người

3.3.2. Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế

3.3.3. Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước

3.3.4. Tổ chức bộ máy thu nộp

3.4. Quy trình thu ngân sách nhà nước

3.4.1. Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt khi chứng từ thu được lập từ TCS

3.4.2. Quy trình thu NSNN qua NHTM và KBNN

3.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

3.5.1. Kinh nghiệm về quản lý thu NSNN ở một số quốc gia

3.5.2. Kinh nghiệm về quản lý thu NSNN ở một số tỉnh trong nước

3.5.3. Kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng cho KBNN Lâm Đồng trong công tác quản lý thu NSNN

4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2014-2018

4.1. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN tại KBNN Lâm Đồng từ năm 2014-2018

4.1.1. Công tác lập dự toán thu ngân sách nhà nước

4.1.2. Tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước

4.1.3. Quy trình quản lý thu ngân sách tại KBNN Lâm Đồng giai đoạn 2014-2018

4.2. Kết quả thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng từ 2014-2018

4.2.1. Nhiệm vụ được giao trong công tác thu ngân sách Nhà nước

4.2.2. Đánh giá chỉ tiêu thu NSNN tại KBNN Lâm Đồng

4.3. Tình hình quyết toán thu ngân sách nhà nước

4.4. Hạn chế trong quản lý thu NSNN qua KBNN Lâm Đồng

4.5. Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế quản lý thu NSNN qua KBNN Lâm Đồng

4.5.1. Nguyên nhân khách quan

4.5.2. Nguyên nhân chủ quan

5. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KBNN LÂM ĐỒNG

5.1. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng của đội ngũ làm công tác Kế toán thu NSNN qua KBNN

5.2. Giải pháp về tăng cường trách nhiệm, thẩm quyền của hệ thống KBNN cơ sở trong việc khai thác, sử dụng các chương trình ứng dụng

5.3. Giải pháp về đẩy mạnh công tác phối hợp, đề xuất kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tài chính, cơ quan thu

5.4. Giải pháp về đẩy mạnh công tác phối hợp thu giữa KBNN với NHTM

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước Tại Kho Bạc Lâm Đồng

Quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương. Kho bạc Nhà nước không chỉ là nơi thu thập các khoản thu từ thuế, phí mà còn là cơ quan thực hiện các chính sách tài chính của nhà nước. Trong giai đoạn 2014-2018, tình hình thu ngân sách tại Lâm Đồng đã có những biến động đáng kể, phản ánh sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

1.1. Khái quát về Kho Bạc Nhà Nước Lâm Đồng

Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng được thành lập với nhiệm vụ chính là quản lý thu chi ngân sách nhà nước. Kho bạc thực hiện chức năng kiểm soát chi tiêu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương.

1.2. Vai trò của Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước

Quản lý ngân sách nhà nước không chỉ giúp đảm bảo nguồn thu mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh Lâm Đồng. Việc quản lý hiệu quả ngân sách sẽ tạo điều kiện cho các chính sách phát triển kinh tế xã hội được thực hiện.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý thu ngân sách, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Các yếu tố như sự phối hợp giữa các cơ quan, năng lực kiểm soát và hạch toán vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả thu ngân sách.

2.1. Những Hạn Chế Trong Quản Lý Thu Ngân Sách

Một số hạn chế trong quản lý thu ngân sách tại Kho bạc Lâm Đồng bao gồm việc thiếu đồng bộ trong quy trình thu, cũng như sự chậm trễ trong việc cập nhật thông tin thu chi.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Vấn Đề

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế này bao gồm sự thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Lâm Đồng, cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình thu mà còn tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan.

3.1. Đào Tạo Nâng Cao Năng Lực Nhân Sự

Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thu ngân sách là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này sẽ giúp cải thiện chất lượng công việc và tăng cường hiệu quả quản lý.

3.2. Tăng Cường Sự Phối Hợp Giữa Các Cơ Quan

Cần thiết lập các cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Kho bạc, cơ quan thuế và các ngân hàng thương mại để đảm bảo quy trình thu ngân sách diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cải thiện quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Lâm Đồng đã mang lại những kết quả tích cực. Các giải pháp được đề xuất đã được áp dụng và cho thấy hiệu quả trong việc tăng cường nguồn thu.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Giải Pháp

Các giải pháp đã được triển khai đã giúp tăng cường nguồn thu ngân sách, đồng thời cải thiện quy trình quản lý và kiểm soát thu chi.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Qua quá trình thực hiện, nhiều bài học kinh nghiệm đã được rút ra, từ đó có thể áp dụng cho các giai đoạn tiếp theo trong quản lý thu ngân sách.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước

Quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Lâm Đồng cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Các giải pháp đã được đề xuất sẽ là cơ sở để nâng cao hiệu quả quản lý trong tương lai.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Định hướng phát triển trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện quy trình thu ngân sách và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Ngân Sách

Quản lý ngân sách nhà nước không chỉ là trách nhiệm của Kho bạc mà còn là nhiệm vụ chung của toàn bộ hệ thống chính trị, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho tỉnh Lâm Đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chương 2: Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng và hoạt động thu chi Ngân sách Nhà nước Chương 3: Cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước Chương 4: Thực trạng và nguyên nhân quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng Chương 5: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu NSNN tại KBNN Lâm Đồng Kết luận Phụ lục (thông tin bổ sung) Tài liệu tham khảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 2 KHO BẠC NHÀ NƯỚC LÂM ĐỒNG VÀ HOẠT ĐỘNG THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Lâm Đồng Lâm Đồng là một tỉnh miền núi Nam Tây Nguyên, nằm sâu trong nội địa không có đường biên giới và không có bờ biển; có các tuyến quốc lộ 20, 27, 28 nối liền Lâm Đồng với vùng Đông Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ. Với điều kiện đặc thù về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, đặc biệt là tính đa dạng sinh học, khí hậu ôn hòa, Lâm Đồng có nhiều tiềm năng trong phát triển về du lịch, nông nghiệp (đặc biệt là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê), thủy điện, ngành công nghiệp nhẹ chế biến nông, lâm, khai thác khoáng sản. Bên cạnh các lợi thế của địa phương và cùng với chủ trương thu hút đầu tư khá hấp dẫn, Lâm Đồng từng ngày đổi mới, là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong giai đoạn 2014-2018 đã được một số kết quả nổi bật như sau: 2.1 Về tình hình kinh tế: Mức tăng tổng sản lượng nội địa (GRDP) trên địa bàn năm 2018 theo giá so sánh 2010 đạt 48.936,8 tỷ đồng, tăng 8,14% so với cùng kỳ.

Khu vực I: với lợi thế về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khu vực 1 tập trung phát triển nông nghiệp, năm 2018 đạt 16.884,8 tỷ đồng, tăng 4,77%, đóng góp 1,7 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP. Trong đó: ngành nông nghiệp Lâm Đồng luôn đạt giá trị thu hoạch sản phẩm trên 1 ha đất khai thác trồng trọt cao hơn các địa phương khác trong nước do từ năm 2004 Lâm Đồng đã đưa chương trình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp đã mang lại những hiệu quả nhất định; đặc biệt sau khi có Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 11/5/2011 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về phát triển đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao là một trong 5 khâu đột phá trong lĩnh vực kinh tế tỉnh nhằm phát huy lợi thế các sản phẩm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, đồng thời từng bước sắp xếp lại sản xuất nông nghiệp, tạo sự gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp, dịch vụ để tạo chuỗi giá trị và từng bước công nghiệp hóa sản xuất nông nghiệp của địa phương. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh, nhiều đơn vị đã ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất, giảm chi phí nhân công trên 30%, đồng thời hỗ trợ kiểm soát quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm…Ngoài ra, nhiều công nghệ mới đã ứng dụng và sản xuất với trình độ đã tương đương các nước trong khu vực. Bên cạnh đó, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, đưa công nghệ sinh học vào canh tác; một số doanh nghiệp đã sản xuất, nhập khẩu sử dụng thiên địch nhện bắt mồi, nhiều loại phân bón thế hệ mới, công nghệ Nano, sinh học, vi sinh,… cũng được ứng dụng trong canh tác thủy canh, trồng trên giá thể để nâng cao chất lượng sản phẩm.

Đặc biệt, canh tác không dùng đất được ứng dụng vào gieo ươm trên cây giống thương phẩm rau hoa và cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm; áp dụng công nghệ cảm biến, tự động, công nghệ thông minh trong thu hoạch, quản lý và điều khiển… Nhiều doanh nghiệp đã trở thành những đơn vị đầu tàu trong sản xuất, kinh doanh tiêu thụ nông sản cho nông dân trên địa bàn; mạnh dạn đầu tư máy móc, công nghệ hiện đại và tổ chức lại bộ máy sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao … như Công ty CP CNSH rừng hoa Đà Lạt, Công ty Dalat HasFarm, Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Trường Hoàng; Công ty TNHH Đà Lạt G.P, Công ty TNHH Hoa Mặt Trời, Công ty TNHH trang trại Langbiang, Công ty TNHH SX- TM-NS Phong Thúy và Công ty TNHH Trà Long Đỉnh. Khu vực II đạt 10.107,3 tỷ đồng, tăng 12,63%, đóng góp 2,5 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP; trong đó ngành công nghiệp đạt 6.847 tỷ đồng, tăng 14,72%, với mức đóng góp 1,94%; sản xuất thủy điện trong những năm gần đây các nhà máy thủy điện tiếp tục đi vào hoạt động đã góp phần tăng trưởng ngành công nghiệp của địa phương, duy trì công suất chạy máy phát điện cung cấp nguồn năng lượng điện cho hệ thống điện quốc gia; trong ngành công nghiệp của địa phương, giá trị tăng thêm của sản xuất thủy điện chiếm tỷ trọng cao, cho nên tăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 trưởng của hoạt động thủy điện có tác động lớn đến tăng trưởng của địa phương. Công nghiệp chế biến tập trung vào các sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nông sản của địa phương như: cà phê, chè, hạt điều, atiso, rau quả, tơ tằm, dược liệu và các sản phẩm vật nuôi khác… Định hướng trong thời gian tới, tiếp tục hội nhập quốc tế, phát triển nền công nghiệp bền vững gắn với khu vực Tây Nguyên và các tỉnh lân cận; xác định thế mạnh của địa phương đó là tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông sản theo hướng chất lượng cao, kêu gọi các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào các khu công nghiệp công nghệ cao, tạo điều kiện cho nhà đầu tư xây dựng nhà máy luyện nhôm, công nghiệp sau nhôm, nhà máy Bia Sài Gòn, nhà máy len … Khu vực III đạt 19.696,7 tỷ đồng, tăng 8,88% so với cùng kỳ, đóng góp 3,55 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP. Bên cạnh các hình thái du lịch đặc thù như: sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan… du lịch canh nông là hình thức phát triển mới mà Lâm Đồng đang hướng tới, đây là hướng phát triển tất yếu của ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay, tạo phần đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, đồng thời cũng là giải pháp nhằm phát triển du lịch theo hướng bền vững.

Tại Đà Lạt hiện có 3 làng hoa đã được công nhận làng nghề truyền thống gồm: Vạn Thành, Hà Đông, Thái Phiên; nhiều công ty sản xuất rau, hoa quy mô lớn, công nghệ hiện đại như: Công ty Hasfarm, Công ty Cổ phần công nghệ sinh học Rừng hoa Đà Lạt, Hợp tác xã Anh Đào… Du lịch canh nông trở nên hấp dẫn bởi vì các mô hình đều là sản phẩm đặc thù, mới lạ, nhằm hình thành các mô hình “Tuyến du lịch canh nông” và “Điểm du lịch canh nông” … Qua đó, phát huy thế mạnh, tiềm năng và lợi thế về nông nghiệp, du lịch của tỉnh Lâm Đồng; phát triển mô hình du lịch nông nghiệp tạo ra các sản phẩm đặc thù góp phần xây dựng thương hiệu cho du lịch của thành phố Đà Lạt và Lâm Đồng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, đặc biệt là du lịch kết hợp nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng nhu cầu được trải nghiệm và tham quan của du khách; hình thành mô hình mẫu về sản phẩm nông nghiệp kết hợp với du lịch; thu hút hợp tác đầu tư phát triển du lịch từ phía các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 tạo điều kiện cho người nông dân có thể nâng cao thu nhập từ hoạt động kinh doanh du lịch, góp phần thúc đẩy sự phát triển về kinh tế của tỉnh Lâm Đồng.2 Về tình hình xã hội: Tỉnh Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 2 thành phố: Đà Lạt, Bảo Lộc và 10 huyện: Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Bảo Lâm, Di Linh, Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Đam Rông và Lạc Dương. Theo số liệu thống kê của tỉnh Lâm Đồng, dân số toàn tỉnh tính đến 31/12/2015 là 1.088 người, trong đó dân số nông thôn 776.931 người, chiếm 61,03%. Mật độ dân số 130 người/km2, trong đó ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số còn có 15 dân tộc khác, đó là: người Cơ Ho, Mạ, Nùng, Tày, Chu Ru, Hoa, Mnông, Thái, Mường, Mông, Dao, Khơ Me, Lô Lô, Cơ Lao và Cống. Ngoài ra còn có cả người nước ngoài sinh sống và làm việc tại đây.

Địa hình của Lâm Đồng có nhiều đồi núi, đèo, tuy vậy giao thông về đường bộ vẫn phát triển và được phân bố trải đều trên khắp các vùng trong tỉnh. Lâm Đồng có hệ thống sông đa dạng như: sông Đa Nhim, Đạ Dâng, La Ngà, Đồng Nai… do địa hình đồi dốc, các sông có tốc độ chảy khá cao, dốc và ngắn vì vậy giao thông không thuận lợi để phát triển về đường thuỷ. Đối với hàng không, Lâm Đồng có sân bay Liên Khương, với các hãng như: Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jestar, Air Mekong , Bamboo…có các chuyến bay thẳng từ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế,Vinh, Cần Thơ, Hải Phòng tới Sân bay quốc tế Liên Khương, nằm ở huyện Đức Trọng cách thành phố Đà Lạt 30 km. Hiện nay còn khai thác thêm các tuyến bay quốc tế như Quý Dương,Vũ Hán, Bangkok.

Về Giáo dục: Theo số liệu thống kê của tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, toàn tỉnh Lâm Đồng có 470 trường học ở cấp phổ thông trong đó: Trung học phổ thông có 48 trường, Trung học cơ sở có 142 trường, Tiểu học có 253 trường, trung học có 11 trường, có 16 trường phổ thông cơ sở, bên cạnh đó còn có 225 trường mẫu giáo. Hệ thống trường học đầy đủ, khang trang, nền giáo dục trong toàn tỉnh cũng tương đối hoàn chỉnh, góp phần giảm thiểu nạn mù chữ trong địa bàn tỉnh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Lâm Đồng có các trường đại học như: đại học Đà Lạt, đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, đại học Yersin và Đại học Tôn Đức Thắng Cơ sở Bảo Lộc ngoài ra còn có các trường Cao đẳng sư phạm, Cao đằng nghề, Kinh tế kỹ thuật, các trường trung cấp. Các cơ sở y tế trên địa bàn được đầu tư xây dựng mới và trang bị thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân viên y tế ngày càng được tăng cường về số lượng và chất lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ