Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Nguyên thực hiện tại Trường Đại học Giao thông vận tải, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Lan Hương và PGS. Vũ Trọng Tích. Công trình thuộc chuyên ngành Tổ chức và Quản lý vận tải (mã số: 9.03), hoàn thành và bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống giao thông vận tải Việt Nam, vận tải hàng hóa bằng ô tô giữ vai trò chủ chốt nhờ ưu thế vượt trội về tính cơ động, linh hoạt và khả năng gom - trả hàng trực tiếp. Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn, trong giai đoạn 2010 - 2017, tỷ trọng khối lượng vận chuyển hàng hóa của ô tô luôn chiếm từ 65% đến 77% tổng khối lượng toàn ngành giao thông vận tải; tỷ trọng về lượng luân chuyển hàng hóa đạt từ 14,5% đến 24,8%. Cùng với sự đầu tư lớn của ngân sách nhà nước vào kết cấu hạ tầng đường bộ và sự chuyển đổi mô hình kinh doanh, số lượng doanh nghiệp vận tải tư nhân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh chóng.

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh về số lượng phương tiện và doanh nghiệp đã làm phát sinh nhiều bất cập: chi phí vận tải đường bộ cao, tình trạng ùn tắc, tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường gia tăng. Về phía quản lý nhà nước, công tác hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh còn bị buông lỏng; các chính sách điều tiết thị trường còn thiếu đồng bộ và chồng chéo; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và các chính sách phát triển bền vững chưa được quan tâm thích đáng; ý thức tuân thủ pháp luật của nhiều đơn vị kinh doanh vận tải chưa cao.

Về mặt lý luận, các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc giải quyết các sự vụ riêng lẻ hoặc tập trung vào đầu tư xây dựng cơ bản, vận tải hành khách công cộng đô thị, thu phí đường bộ hoặc an toàn giao thông. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu và có tầm nhìn chiến lược dài hạn về quản lý nhà nước đối với vận tải hàng hóa bằng ô tô trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và xu hướng phát triển vận tải xanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng hệ thống giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải trong xu thế hội nhập quốc tế và cách mạng công nghệ.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và quản lý nhà nước về kinh tế nói chung, quản lý nhà nước chuyên ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô nói riêng (khái niệm, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp, công cụ và các yếu tố ảnh hưởng).
  2. Phân tích, đánh giá đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của vận tải hàng hóa bằng ô tô; sử dụng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế để đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này tại Việt Nam; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Xác định quan điểm, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ (về bộ máy và hoạt động chức năng), kèm theo điều kiện và lộ trình thực hiện nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Các hình thức, công cụ và nội dung quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô đang áp dụng trên toàn quốc; đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2013 - 2017; các giải pháp và định hướng dự báo kéo dài đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới theo các nhóm chủ đề:

  • Vận tải hàng hóa bền vững và quản lý đô thị: Paweł Więcek và Augustyn Lorenc (2014) nghiên cứu các ảnh hưởng kinh tế - xã hội đến vận tải hàng hóa bằng ô tô, đề xuất giải pháp tiếp cận bền vững trên toàn hệ thống cho quản lý vận chuyển hàng hóa đô thị tại châu Âu, ứng dụng viễn thông và đổi mới xử lý dữ liệu.
  • Quản lý nhà nước về vận tải cấp địa phương: Phết Xạ Khon Văn Na Lạt (2013) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Xa Văn Na Khệt (Lào), tổng hợp 10 vai trò cốt lõi của nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
  • Quản lý dịch vụ công và hạ tầng: Adrienne Curry (1999) phân tích sáng tạo trong quản lý dịch vụ công và cung cấp kết cấu hạ tầng giao thông.
  • Cạnh tranh và kết nối chuỗi vận tải: Hamid Saeedia, Bart Wiegmansa, Behzad Behdanib, Rob Zuidwijkc (2017) phân tích môi trường cạnh tranh trong mạng lưới vận tải hàng hóa đa phương thức; JieLiu (2011) đề xuất chính sách hợp tác trong chuỗi cung ứng logistics nhằm tối ưu hóa vận chuyển từ cấp độ chiến lược; Stefan Jacobsson, Per Olof Arnäs và cộng sự nghiên cứu trao đổi thuộc tính thông tin giữa trung tâm điều hành và doanh nghiệp vận tải đa phương thức.
  • Tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa chi phí đội xe: Greenb nghiên cứu chính sách môi trường và quá trình ra quyết định tiết kiệm năng lượng qua phỏng vấn 8 doanh nghiệp vận tải đường bộ tại Hoa Kỳ; Chaiyot Peetijade và Athikom Bangviwat (2012) chỉ ra rằng tại Bangkok (Thái Lan), có hơn 85,75% số xe tải hoạt động trong tuần có một chiều chạy rỗng, gây lãng phí 37,42% nhiên liệu, từ đó đề xuất mô hình logistics kết hợp giúp giảm 14,59% quãng đường; tác giả M. xây dựng mô hình các thông số vận hành đội xe (thời gian chờ, bốc dỡ, tốc độ, hệ số sử dụng công suất) tác động trực tiếp đến chi phí vận chuyển.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các nghiên cứu liên quan được phân chia thành ba nhóm chính:

  • Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ngành giao thông: Luận án của Nguyễn Thị Bình (2012) về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải; Bùi Minh Huấn nghiên cứu quản lý nhà nước đối với xây dựng giao thông; Tạ Văn Khoái (2009) nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước.
  • Quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải và an toàn: Phan Huy Lệ (2012) hệ thống hóa lý luận thu và sử dụng phí đường bộ; Lê Trọng Thành (2018) nghiên cứu quản lý vận tải ô tô cấp tỉnh tại Ninh Bình; Nguyễn Ngọc Thạch (2015) và Dương Tất Sinh nghiên cứu an toàn giao thông đường bộ và mối tương quan giữa chất lượng khai thác hạ tầng với việc giảm thiểu sự cố giao thông; Vũ Hồng Trường (2013) nghiên cứu mô hình quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng trong đô thị.
  • Đề án của cơ quan quản lý ngành: Đề án của Bộ Giao thông vận tải về "Đổi mới quản lý vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu tai nạn giao thông".

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng, nguồn vốn ngân sách, phí đường bộ hoặc vận tải hành khách công cộng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về quản lý nhà nước chuyên biệt cho phân ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô; xây dựng mô hình kết hợp quản lý theo ngành dọc và theo lãnh thổ; đề xuất cơ chế kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp vận tải nhằm giảm tỷ lệ xe chạy rỗng, giảm chi phí logistics và nâng cao an toàn giao thông trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án kế thừa và tổng hợp các lý thuyết quản lý kinh tế kinh điển:

  • Khái niệm quản lý: Tiếp cận theo chức năng quản lý của Henri Fayol; lý thuyết phối hợp các bộ phận tổ chức của J.H. Donnelly, James Gibson và J. Ivancevich; lý thuyết hành vi tổ chức của Stephen P. Robbins và Timothy A. Judge; quan điểm kiến tạo môi trường quản trị của Harold Koontz.
  • Định nghĩa quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô: Luận án định nghĩa đây là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành và địa giới hành chính lên các tổ chức, cá nhân hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô, nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Thành phần lý luận Nội dung cụ thể theo luận án
04 Nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế 1. Tập trung dân chủ.
2. Kết hợp quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ (địa phương).
3. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
4. Tăng cường hợp tác kinh tế đối ngoại.
03 Phương pháp quản lý 1. Phương pháp hành chính (tác động trực tiếp, mang tính bắt buộc).
2. Phương pháp kinh tế (tác động gián tiếp thông qua đòn bẩy lợi ích, quy hoạch, tài chính).
3. Phương pháp giáo dục (tác động vào nhận thức, tư tưởng và tâm lý).
04 Nhóm công cụ quản lý 1. Công cụ thể hiện mục tiêu (đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình).
2. Công cụ thể hiện chuẩn mực hành vi (văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật).
3. Công cụ thể hiện quan điểm/chính sách điều chỉnh (chính sách phát triển, tài chính, tiền tệ, giá cả).
4. Công cụ vật chất (nguồn vốn, quỹ chuyên dùng, tài sản nhà nước).
04 Nội dung quản lý nhà nước 1. Hoạch định phát triển nền kinh tế/ngành.
2. Tạo lập môi trường hoạt động (pháp lý, kinh tế, chính trị, sinh thái, kỹ thuật).
3. Điều tiết hoạt động kinh tế.
4. Kiểm tra, kiểm soát và thanh tra.
Cấu thành hệ thống vận tải hàng hóa bằng ô tô 1. Mạng lưới đường ô tô.
2. Hệ thống bến, bãi, kho hàng, cảng, trung tâm logistics.
3. Phương tiện vận tải và thiết bị xếp dỡ, hỗ trợ.
4. Hệ thống giám sát, điều phối và điều hành vận tải.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - cụ thể, và tiếp cận hiệu quả - bền vững.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành từ Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Ủy ban nhân dân và Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố giai đoạn 2010 - 2017.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát thực tế):
    • Đối tượng điều tra: Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô trên toàn quốc (tính đến tháng 3/2018, cả nước có 41.830 doanh nghiệp với khoảng 220.540 xe ô tô các loại, trong đó hơn 80% là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ).
    • Thiết kế mẫu: Chọn mẫu điều tra tại 14 tỉnh, thành phố có từ 900 doanh nghiệp vận tải trở lên.
    • Quy mô mẫu: Phát ra 1.490 phiếu khảo sát (theo nguyên tắc 1 phiếu/doanh nghiệp) qua kênh gửi bản in trực tiếp và thư điện tử. Thu về 1.227 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 84% so với kích thước mẫu dự kiến 1.461 đơn vị).
    • Tiêu chí khảo sát: Gồm 6 nhóm nội dung: (1) Tính hệ thống, hợp lý của văn bản quy phạm pháp luật; (2) Mức độ ảnh hưởng của quy hoạch kết cấu hạ tầng, luồng tuyến; (3) Tác động của công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; (4) Hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; (5) Tác động của công tác khen thưởng; (6) Ảnh hưởng của chính sách hợp tác vận tải quốc tế.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức tham vấn các chuyên gia quản lý giao thông vận tải và khảo sát đánh giá về mức độ cần thiết cùng tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý giao thông đường bộ và vận tải hàng hóa. Tác giả phân tích các bài học quốc tế về quản lý vận tải đô thị bền vững (châu Âu), kiểm soát xe chạy rỗng (Thái Lan), phân cấp quản lý vận tải cấp tỉnh (Lào) và ứng dụng công nghệ thông tin trong vận tải đa phương thức.

Từ bức tranh tổng quan, chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu ở Việt Nam còn rời rạc, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước đối với vận tải hàng hóa bằng ô tô dưới góc độ một hệ thống kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh. Đây là cơ sở khẳng định tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô

Chương 2 thiết lập khung lý luận khoa học cho đề tài. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của vận tải (ngành sản xuất vật chất đặc biệt tạo ra sản phẩm dịch vụ vô hình) và vai trò kết nối then chốt của ô tô trong chuỗi vận tải đa phương thức.

Chương này phân tích sâu 4 nguyên tắc quản lý kinh tế, 3 phương pháp quản lý, 4 nhóm công cụ và 4 nội dung chức năng của quản lý nhà nước. Tác giả mô hình hóa các thành phần cấu thành hệ thống vận tải hàng hóa bằng ô tô và các bên tham gia (Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, các Bộ ngành liên quan, chính quyền địa phương cấp tỉnh/huyện, doanh nghiệp vận tải, đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ và khách hàng). Đồng thời, chương 2 đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị áp dụng cho Việt Nam về thể chế, quản lý luồng phương tiện và vận tải xanh.

Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về thực trạng vận tải hàng hóa bằng ô tô và công tác quản lý nhà nước tại Việt Nam qua các số liệu thống kê và kết quả điều tra thực chứng:

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VẬN TẢI VÀ MẪU ĐIỀU TRA TRONG LUẬN ÁN
Nhóm chỉ tiêu Số liệu / Dữ kiện thực tế ghi nhận trong luận án
Thị phần vận tải ô tô (2010 - 2017) - Chiếm 65% - 77% tổng khối lượng vận chuyển toàn ngành GTVT.
- Chiếm 14,5% - 24,8% tổng lượng luân chuyển hàng hóa toàn ngành.
Quy mô doanh nghiệp (đến tháng 3/2018) - Tổng số: 41.830 doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô.
- Tổng số phương tiện ước tính: 220.540 xe các loại.
- Cơ cấu: Doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ chiếm trên 80%.
Mẫu khảo sát thực tế của tác giả - Địa bàn khảo sát: 14 tỉnh, thành phố có từ 900 DNVT trở lên.
- Số phiếu phát ra: 1.490 phiếu.
- Số phiếu thu về hợp lệ: 1.227 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 84%).

Về công tác quản lý nhà nước, chương 3 phân tích:

  • Cơ cấu bộ máy: Phân định rõ chức năng giữa cơ quan trung ương (Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam) và cơ quan địa phương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Công an, Thanh tra giao thông).
  • Hoạt động chuyên môn: Đánh giá công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật, lập quy hoạch kết cấu hạ tầng, quản lý phương tiện kỹ thuật và kiểm định, cấp giấy phép lái xe, quản lý điều kiện kinh doanh và cấp phù hiệu xe tải, công tác kiểm tra tải trọng xe (KTTTX) và thiết bị giám sát hành trình (GSHT).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác hậu kiểm bị buông lỏng; thiếu thông tin kết nối cung - cầu dẫn đến tỷ lệ xe chạy rỗng cao; hạ tầng đường bộ và các điểm kết nối cảng cạn (ICD), kho bãi logistics chưa đồng bộ; tình trạng chở hàng quá tải trọng vẫn diễn biến phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu do cơ chế phối hợp liên ngành - liên vùng còn lỏng lẻo, nguồn lực thanh tra hạn chế và chậm ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin tích hợp.

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam

Chương 4 xác định quan điểm đổi mới, mục tiêu phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, đồng thời đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn:

1. Nhóm giải pháp tăng cường năng lực bộ máy quản lý

  • Đổi mới và kiện toàn bộ máy: Sắp xếp lại cơ cấu quản lý của Bộ Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải theo hướng chuyên ngành hóa, phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước và hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ quản lý, thanh tra giao thông vận tải đường bộ.
  • Đổi mới cơ chế phối hợp: Thiết lập quy chế phối hợp đồng bộ giữa Bộ Giao thông vận tải với Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Công thương và giữa các cơ quan quản lý ngành dọc với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
  • Thiết lập hệ thống thông tin quản lý: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhà nước tích hợp cơ sở dữ liệu về phương tiện, người lái, thiết bị giám sát hành trình và giấy phép kinh doanh vận tải.

2. Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động chức năng quản lý

  • Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, sửa đổi quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa, đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuẩn hóa quy trình ban hành chính sách.
  • Nâng cao chất lượng quy hoạch: Tích hợp quy hoạch giao thông đường bộ với mạng lưới logistics quốc gia, phát triển hệ thống cảng cạn ICD và trung tâm tiếp vận hàng hóa.
  • Phát triển vận tải đa phương thức: Ban hành chính sách kết nối hài hòa giữa vận tải ô tô với đường sắt, đường thủy nội địa và hàng hải nhằm giảm áp lực cho đường bộ.
  • Điều phối luồng phương tiện và hỗ trợ thông tin: Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ điều phối luồng xe, cung cấp dữ liệu giao thông cho doanh nghiệp để giảm thiểu tỷ lệ chạy rỗng.
  • Đổi mới cấp phép và kiểm soát an toàn - môi trường: Ứng dụng công nghệ trong cấp phù hiệu, tăng cường giám sát dữ liệu thiết bị GSHT, siết chặt niên hạn sử dụng và kiểm soát khí thải phương tiện.
  • Xã hội hóa đầu tư: Đổi mới chính sách khuyến khích, thu hút các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước vào phát triển bến bãi, kho hàng và trạm dừng nghỉ.

Chương này cũng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát chuyên gia và doanh nghiệp (thể hiện tại Bảng 4.3 và Bảng 4.4 trong văn bản) để kiểm chứng, khẳng định mức độ cần thiết và tính khả thi cao của các giải pháp đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết về quản lý nhà nước đối với vận tải hàng hóa bằng ô tô trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Xác lập khung phân tích toàn diện về bản chất, cấu trúc hệ thống và 4 chức năng quản lý chuyên ngành đối với vận tải hàng hóa bằng ô tô; giải quyết mối quan hệ hữu cơ giữa quản lý theo ngành kỹ thuật và quản lý theo địa giới hành chính.
  3. Luận giải cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị luồng hàng và vận tải bền vững (vận tải xanh) như một công cụ quản lý nhà nước hiện đại thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện từ cuộc khảo sát 1.227 doanh nghiệp vận tải tại 14 tỉnh, thành phố trọng điểm, phản ánh trung thực tác động của hệ thống văn bản pháp luật, công tác quy hoạch, thanh kiểm tra và cấp phép đến hoạt động kinh doanh vận tải.
  2. Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế của hệ thống vận tải đường bộ Việt Nam: chi phí logistics cao, tỷ lệ xe chạy rỗng lớn, kết nối đa phương thức yếu và buông lỏng công tác hậu kiểm.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 2 nhóm (năng lực bộ máy và hoạt động chức năng), có phân kỳ lộ trình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, đã được kiểm chứng về độ cần thiết và tính khả thi qua điều tra khảo sát thực tế.

Kiến nghị và đề xuất chính sách

  • Kiến nghị Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo hướng minh bạch, tăng chế tài xử phạt vi phạm an toàn kỹ thuật và quá tải trọng.
  • Xây dựng trung tâm cơ sở dữ liệu quốc gia về vận tải đường bộ, tích hợp dữ liệu camera giám sát hành trình để quản lý theo thời gian thực.
  • Ban hành cơ chế ưu đãi tài chính, thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư đổi mới phương tiện hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu và tham gia chuỗi vận tải đa phương thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu thống kê thứ cấp và khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2013 - 2017; các chỉ tiêu cập nhật sau năm 2018 chưa được đưa vào phân tích chuyên sâu do giới hạn thời điểm hoàn thành luận án (năm 2019).
  • Mẫu khảo sát tập trung tại 14 tỉnh, thành phố có từ 900 doanh nghiệp vận tải trở lên, đại diện cho phần lớn thị trường nhưng chưa bao quát hết các đặc thù quản lý tại các địa phương vùng sâu, vùng xa có quy mô vận tải nhỏ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ xuyên biên giới trong khuôn khổ các hiệp định song phương và đa phương (ASEAN, Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng - GMS).
  • Nghiên cứu mô hình quản lý nhà nước đối với các sàn giao dịch vận tải hàng hóa điện tử và các nền tảng công nghệ số ứng dụng trong điều phối vận tải logistics tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế vận tải, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và tổ chức điều tra xã hội học quy mô lớn trong lĩnh vực giao thông.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp tài liệu chuyên khảo phục vụ giảng dạy các học phần Quản lý nhà nước về giao thông vận tải, Kinh tế vận tải đường bộ, Tổ chức và quản lý vận tải tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật giao thông.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân và Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trong việc sửa đổi Luật Giao thông đường bộ, quy hoạch mạng lưới logistics và đổi mới quy trình cấp phép, thanh tra vận tải.
  • Đối với các doanh nghiệp và hiệp hội vận tải: Giúp các đơn vị kinh doanh vận tải nhận diện rõ các chính sách quản lý, định hướng đổi mới mô hình tổ chức, tăng cường hợp tác kết nối nhằm giảm chi phí phương tiện chạy rỗng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án ghi nhận tỷ trọng của vận tải hàng hóa bằng ô tô so với toàn ngành giao thông vận tải trong giai đoạn 2010 - 2017 như thế nào?

Theo số liệu trích dẫn trong luận án, vận tải hàng hóa bằng ô tô chiếm vị trí chủ chốt với khối lượng vận chuyển luôn đạt từ 65% đến 77% tổng khối lượng toàn ngành giao thông vận tải; tỷ trọng về lượng luân chuyển hàng hóa đạt từ 14,5% đến 24,8%.

2. Quy mô mẫu điều tra thực tế của luận án được thiết kế và thu thập ra sao?

Khảo sát được thực hiện trên địa bàn 14 tỉnh, thành phố có từ 900 doanh nghiệp vận tải trở lên (trong tổng số 41.830 doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng ô tô trên cả nước tính đến tháng 3/2018). Tác giả đã phát ra 1.490 phiếu khảo sát và thu về 1.227 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 84% so với kích thước mẫu dự kiến.

3. Bốn nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về kinh tế được luận án vận dụng là gì?

Bốn nguyên tắc bao gồm: (1) Nguyên tắc tập trung dân chủ; (2) Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ (địa phương); (3) Nguyên tắc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; (4) Nguyên tắc tăng cường hợp tác kinh tế đối ngoại.

4. Đâu là những hạn chế trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về vận tải ô tô được luận án chỉ ra?

Các hạn chế trọng tâm gồm: công tác hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh bị buông lỏng; văn bản quy phạm pháp luật còn chồng chéo; thiếu hệ thống thông tin kết nối điều phối cung - cầu dẫn đến tỷ lệ xe chạy rỗng cao; hạ tầng giao thông và kết nối vận tải đa phương thức còn kém đồng bộ; việc kiểm soát tải trọng và dữ liệu giám sát hành trình chưa đạt hiệu quả tối ưu.

5. Hệ thống giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong Chương 4 gồm những nhóm nội dung chính nào?

Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn: (1) Nhóm giải pháp tăng cường năng lực bộ máy quản lý (kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng nhân lực, đổi mới cơ chế phối hợp liên ngành, xây dựng hệ thống thông tin quản lý); (2) Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động chức năng quản lý (hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao chất lượng quy hoạch, phát triển vận tải đa phương thức và logistics, điều phối luồng xe, đổi mới cấp phép kinh doanh, siết chặt an toàn - môi trường và xã hội hóa đầu tư hạ tầng).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Nguyên là một công trình nghiên cứu chuyên khảo có tính hệ thống và thực tiễn cao về quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng ô tô tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận quản lý kinh tế với kết quả điều tra thực chứng trên 1.227 doanh nghiệp tại 14 tỉnh thành, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý hiện hành. Hệ thống các giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác hoàn thiện thể chế, đổi mới bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ trong giai đoạn hội nhập kinh tế và chuyển đổi công nghệ.