CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với giao thông vận tải - Khái niệm quản lý Ngày nay, thuật ngữ “Quản lý - Management” được sử dụng phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất. Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác, cũng có người cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân và nhằm đạt được mục đích của nhóm.Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. Có thể mô phỏng quan hệ chủ thể quản lý - đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý như Hình 1. Sơ đồ mô phỏng quan hệ quản lý - Khái niệm quản lý Nhà nước Đời sống xã hội là sự tổng hòa của nhiều yếu tố và quá trình vận động phát triển.
Mỗi yếu tố và quá trình lại bị chi phối bởi những quy luật vận động nhất định, làm nên sự đa dạng, phong phú cả về nội dung và hình thức của đời sống xã hội. Muốn có một xã hội phát triển ổn định, bền vững, cần nhiều chủ thể tham gia quản lý các đối tượng khác nhau như: Các tổ chức chính trị, pháp lý, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các nghiệp đoàn và tổ chức kinh tế. trong đó Nhà nước giữ vai trò quản lý vĩ mô. Quản lý 4 Nhà nước xuất hiện sau khi các Nhà nước ra đời và là dạng thức quản lý đặc biệt - quản lý toàn thể xã hội.
Mỗi Nhà nước luôn gắn với một thiết chế xã hội nhất định theo phạm vi không gian và thời gian, do vậy đặc tính quản lý Nhà nước sẽ thay đổi tùy theo bản chất của chế độ chính trị và trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội mỗi quốc gia trong từng thời kỳ. Vậy có thể hiểu quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. - Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông vận tải Giao thông vận tải là một nhu cầu tiêu dùng của đời sống con người, với một sản phẩm hàng hóa được xem như là một mục tiêu trung tâm, là kết quả cuối cùng của mọi quá trình sản xuất vật chất diễn ra trên quy mô toàn ngành giao thông vận tải là tấn km và hành khách km. Tất cả những gì liên quan đến các quá trình sản xuất để làm ra sản phẩm đó, cũng như liên quan tới sự tiêu dùng của toàn xã hội đối với sản phẩm đó, chính là đối tượng quản lý của ngành Giao thông vận tải.
Vì vậy, đối với lĩnh vực giao thông vận tải nói chung và hoạt động VTHK bằng ô tô nói riêng, hoạt động quản lý Nhà nước có thể hiểu là sự tác động của bộ máy quản lý nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động giao thông vận tải từ quy hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai thác phương tiện, từ tổ chức giao thông trên mạng lưới đến tổ chức, quản lý, khai thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hướng ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào thực hiện tốt nhiệm vụ của giao thông vận tải, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước. Hay nói cách khác quản lý nhà nước về giao thông vận tải là toàn bộ hoạt động quản lý của các cơ quan chấp hành và điều hành của bộ máy Nhà nước để tác động vào các quá trình, các quan hệ liên quan giao thông vận tải nhằm đạt được mục tiêu đề ra.2 Khái niệm và các loại hình vận tải hành khách bằng xe ô tô - Khái niệm Vận tải là quá trình di chuyển hay thay đổi vị trí của hàng hóa, hành khách trong không gian, theo thời gian cụ thể nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người. Vận tải hành khách bằng xe ô tô là một loại hình vận tải chuyên chở con người từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng xe ô tô. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đi lại thay đổi cả về số lượng và chất lượng.
Thay đổi về số lượng là sự gia tăng về nhu cầu đi lại của người dân. Thay đổi về chất lượng là yêu cầu đảm bảo về mặt an toàn, tiện nghi và sự thỏa mái, nhanh chóng. Tính xã hội của VTHK rất cao vì sự thay đổi giá cước, thời gian vận tải sẽ tác động trực tiếp đến người tiêu dùng (hành khách). Chi phí chuyến đi của hành khách thể hiện ở hai mặt: thời gian chuyến đi và giá vé phải trả.
- Các loại hình vận tải hành khách Theo phương thức vận tải - Vận tải đường bộ - Vận tải đường sắt - Vận tải đường thủy - Vận tải hàng không - Vận tải đô thị. Bao gồm tàu điện ngầm (metro), tàu điện bánh sắt (tramway), xe điện bánh hơi (trolleybus), ô tô buýt (bus), tàu điện một ray (monoray), đường sắt nhẹ (LRT), taxi,. - Vận tải đặc biệt. Ví dụ như vận tải bằng băng chuyền, cáp treo.
Theo phương thức quản lý - Vận tải cá nhân: Là hình thức tự phục vụ, tự thỏa mãn nhu cầu đi lại của cá nhân và người thân nhưng không thu tiền. 6 - Vận tải hành khách công cộng: Là hình thức vận tải phục vụ mọi đối tượng hành khách đi lại và có thu tiền, tức là tìm kiếm lợi nhuận qua việc phục vụ các đối tượng đó. VTHK công cộng gồm hai loại: Loại có sức chở lớn như tầu điện ngầm, xe bus. Loại có sức chứa nhỏ như xe máy ôm, xe taxi,.
- Vận tải hành khách công vụ: Phương tiện đưa đón công nhân, cán bộ, học sinh. Theo địa giới hành chính - Vận tải trong thành phố - Vận tải liên tỉnh - Vận tải quốc tế - Các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô - Vận tải hành khách theo tuyến cố định: VTHK theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, HTX đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận. VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định bao gồm liên tỉnh, nội tỉnh, và liên vận quốc tế. - Vận tải hành khách bằng xe buýt: VTHK bằng xe buýt có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị, phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa 2 tỉnh liền kế; Nếu điểm đầu, điểm cuối nằm tại các đô thị đặc biệt thì không quá 3 tỉnh liền kế; Cự ly tuyến xe buýt không quá 60 (sáu mươi) km.
- Vận tải hành khách bằng xe taxi: VTHK bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước vận chuyển được tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào km xe lăn bánh, thời gian chờ đợi. - Vận tải hành khách theo hợp đồng: VTHK theo hợp đồng có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của khách đi xe, có hợp đồng vận tải bằng văn bản. - Vận tải khách du lịch: Vận chuyển khách du lịch là vận tải khách theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch, có hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, chương trình du lịch và danh sách khách đi xe.3 Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe ô tô 1.1 Nội dung quản lý phân theo cấp quản lý Cấp Trung ương - Hoạch định chiến lược, chính sách phát triển, quy hoạch phát triển giao thông vận tải toàn quốc. - Nhà nước quản lý hoạt động GTVT thông quan việc ban hành các quyết định quản lý kinh tế, xây dựng các định mức, quy trình, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát thực hiện các quyết định ấy.
Cấp tỉnh Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về GTVT đường bộ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ GTVT. Đối với lĩnh vực giao thông vận tải, Sở GTVT có nhiệm vụ: Xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ nhằm phát triển bền vững giao thông vận tải, bao gồm các chính sách sử dụng đất đai, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng mạng lưới giao thông vận tải công cộng, đồng thời khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này. Quản lý đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch: Việc đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các tuyến giao thông, các công trình phục vụ vận tải trên địa bàn Tỉnh phải phù hợp với quy hoạch được duyệt; căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cần xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn để đầu tư phát triển các công trình theo đúng lộ trình, mục tiêu đặt ra và định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch. Quản lý hạ tầng Giao thông vận tải: Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo trì và bảo đảm giao thông thông suốt đối với các tuyến quốc lộ được uỷ thác quản lý, các tuyến đường tỉnh.
Phối hợp, tham gia quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng 8 theo đúng quy chế phối hợp giữa Bộ Giao thông vận tải với các địa phương và đúng quy định về quản lý đầu tư xây dựng. Quản lý vận tải - Quản lý luồng tuyến: Tổ chức thực hiện quản lý VTHK theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch, vận tải taxi và VTHK công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT.